LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Hoạch định chiến lược
kinh doanh tại Công ty
xi măng và xây dựng
công trình Lạng Sơn
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
ở nớc ta, từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý kinh tế kế hoach hoá tập
trung sang cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp đã rất lúng túng trong công tác
hoạch định chiến lợc. Các doanh nghiệp cần thiết phải hoạch định và triển
khai một công cụ kế hoạch hoá mới có đủ tính linh hoạt để ứng phó với những
thay đổi của thị trờng. Chiến lợc kinh doanh đợc xây dựng trên cơ sở phân
tích và dự đoán các cơ hội, nguy cơ, điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp,
giúp cho doanh nghiệp có đợc những thông tin tổng quát về môi trờng kinh
doanh bên ngoài cũng nh nội lực của doanh nghiệp.
ở Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn. Việc xây dựng
kế hoạch của Công ty mới chỉ dừng lại ở công tác kế hoạch hoá mà cha có
nhà nớc thành lập vào tháng 10 năm 1960 lấy tên là xí nghiệp Vôi Phai Duốc
trực thuộc Ty kiến trúc Tỉnh Lạng Sơn (Sở Xây Dựng). Nhiệm vụ là sản xuất
vôi với quy mô nhỏ, số lợng công nhân viên chỉ có vài chục ngời.
Đến năm 1972 Ty kiến trúc tỉnh Lạng Sơn quyết định sáp nhập xí
nghiệp với đội cơ giới đá Hồng Phong lấy tên là Xí Nghiệp Vôi Đá, lúc này
ngoài nhiệm vụ sản xuất vôi , xí nghiệp còn sản xuất đá các loại , số lợng
công nhân viên đã tăng lên trên 100 ngời.
Đầu năm 1978 Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh Lạng Sơn có chủ trơng mở rộng
mặt bằng xí nghiệp, lập dự án xây dựng một phân xởng sản xuất xi măng lò
đứng P300. Cuối năm 1978 Xí Nghiệp Vôi Đá đợc đổi tên thành Xí
Nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng.
Năm 1991 Xí Nghiệp Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng đợc đổi tên thành
Nhà Máy Xi Măng Lạng Sơn. Sản lợng sản xuất xi măng ngày một tăng và
trở thành sản phẩm chủ đạo của đơn vị.
Tháng 5 năm 2002, công ty đã đổi tên thành Công ty xi măng và xây
dựng công trình Lạng Sơn. Lúc nay nhiệm vụ của công ty là sản xuất sản
phẩm xi măng và các sản phẩm khác đồng thời tham gia xây dựng các công
trình trong toàn tỉnh.
Tên giao dịch: Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn.
Trụ sở: Thành Phố Lạng Sơn - Tỉnh Lạng Sơn.
Điện thoại: 025.878.425
2. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty :
Công ty có các chức năng, nhiệm vụ cụ thể sau:
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp3
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp4
- Phòng kỹ thuật KCS: Thực hiện công tác quản lý kỹ thuật sản xuất,
giám sát kỹ thuật, kiểm tra chất lợng NVL đầu vào và quản lý chất lợng sản
phẩm đầu ra của nhà máy.
- Phòng kế toán tài vụ: Quản lý công tác tài chính đảm bảo tiền vốn một
cách kịp thời phục vị sản xuất kinh doanh, hạch toán kế toán chính xác kết
quả kinh doanh của đơn vị.
- Phân xởng liệu: Có nhiệm vụ sản xuất bột phối liệu.
- Phân xởng lò: Có nhiệm vụ sản xuất clinke- nửa thành phẩm.
- Phân xởng khai thác đá: Có nhiệm vụ sản xuất đá hộc, đá dăm , là
nguyên liệu cho sản xuất xi măng.
- Phân xởng thành phẩm: Có nhiệm vụ sản xuất xi măng rời và xi măng bao.
- Phân xởng cơ điện: Có nhiệm vụ sửa chữa, kiểm tra, bảo dỡng thiết
bị sản xuất toàn nhà máy.
- Phân xởng gạch bê tông: Có nhiệm vụ ssản xuất gạch bê tông, cột
điện. Tình hình tổ chức bộ máy của công ty đợc thể hiện ở sơ đồ 2.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Báo cáo thực tập Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn
5
Sơ đồ 1 : cơ cấu tổ chức của công ty xi măng và XDCT lạng sơn
chức
hành
chính
Phòng
tài vụ
PX
Khai
thác
đá
PX
lò
PX
Liệu
PX bê
Tông
đúc
sẵn
PX
Thành
Phẩm
PX
Cơ
điện
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
3.2. Cơ cấu lao động
Nói chung lực lợng lao động của Công ty Xi măng và Xây dựng công
trình Lạng Sơn trong nhiều năm gần đây có xu hớng giảm dần về mặt số
+Theo trình độ :
Bảng 2. Phân loại lao động theo trình độ
Tiêu thức Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004
CNKT 375
359
340
THCN 35
18
11
Cao đẳng, ĐH và
trên đại học
115
118
121
( Nguồn: Phòng tổ chức - hành chính )
Qua đây ta thấy rằng trình độ lao động chủ yếu trong công ty là CNKT
chiếm số đông, số lợng lao đông trình độ THCN chiếm số lợng ít, và đều
đang ở xu hớng giảm dần qua từng năm với mức ổn định. Bên cạnh đó lợng
lao động ở trình độ Cao đẳng, ĐH và trên ĐH ngày càng tăng điều này thể
hiện mức độ cải tạo cơ cấu trình độ cán bộ công nhân viên chức trong công ty.
Lực lợng này tăng đều tơng ứng với tăng lao động gián tiếp. Tuy vậy mặt
CL
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu (tỷ đồng)
15,253
17,587
24,254
+2,334
+15,3
+6,667
+37,9
2. Nộp ngân sách Nhà nớc
(triệu đồng)
381,32
414,67
606,35
+33,35
+8,01
+0,700
+47,2
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty 2 năm qua cho thấy:
Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty, ta thấy
Doanh thu năm 2003 tăng 2,334 tỷ đồng so với năm 2002 tơng ứng với
15,3%, doanh thu năm 2004 tăng 6,667 tỷ đồng so với năm 2003 tơng ứng
với 37,9%. Công ty đã đem lại khoản nộp ngân sách Nhà nớc đáng kể với
tổng mức nộp ngân sách hàng năm tăng lên qua các năm cụ thể năm 2003tăng
33,35 triệu đồng so với năm 2002 tơng ứng với 8.75 %, 2004 tăng 191.68
triệu đồng so với năm 2003 tơng ứng với 46,2 %.Thu nhập bình quân của
ngời lao động cũng tăng qua các năm cụ thể năm 2002 là 900 nghìn
đồng/ngời/tháng thì đến năm 2004 đã là 1200 nghìn đồng/ngời/tháng. Qua
số liệu về lợi nhuận của công ty ta thấy chỉ tiêu này cũng tăng cụ thể năm
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
2003 tăng 0,11 tỷ đồng so với năm 2002 tơng ứng với 8,01%, lợi nhuận năm
2004 tăng 0,7 tỷ đồng so với năm 2003 tơng ứng 47,2%. Điều đó chứng tỏ
công ty đang từng bớc đi vào phát triển mạnh, đời sống ngời lao động đợc
nâng cao.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật ảnh hởng đến công tác
hoạch định và thực hiện chiến lợc của Công ty Xi măng và
Xây dựng công trình Lạng Sơn
Đối với phân xởng sản xuất bê tông có nhiệm vụ sản xuất gạch bê tông,
cột điện. Bao gồm một quản đốc phân xởng, một phó quản đốc phân xởng,
một thống kê và 86 công nhân sản xuất, làm hai ca.
2. Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất xi măng ở công ty xi măng và
XDCT Lạng Sơn
Trong công ty xi măng thì xi măng là sản phẩm theo dây truyền có quy
trình sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục. Quá trình sản xuất sản phẩm
trải qua nhiều giai đoạn công nghệ chế biến theo một quy trình nhất định. Quy
trình này đợc điều khiển thông qua hệ thống máy vi tính hiện đại. Do vậy
phân xởng liệu, phân xởng lò và phân xởng thành phẩm hoạt động khép
kín sản xuất.
Nguyên liệu chính: Đá vôi, đất sét
Nhiên liệu : Than
Phụ gia : Quặng sắt, quặng barit, thạch cao, xỉ ,đá đen
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất xi măng
ở công ty xi măng và XDCT Lạng Sơn
Xi măng rời xi măng đóng bao kho thành phẩm
EĐá vôi
Ba rit
Đập hàm
Đập búa
Silô
đá vôi
Barít
Sấy
Đập
Quặng sắt
Than
Đất sét
Si lô
than
Si lô đất
sét
Quặng ba
rít
Phối liệu bằng cân điện tử tử
- 5 Máy sấy than năng suất 14 tấn / giờ máy
- 3 Bơm Pulles năng suất 35 tấn / giờ máy
- 6 Máy nghiền xi măng (Clinker) trong đó : 4 cái năng suât thiết kế
14,5 tấn / giờ máy và 2 cái năng suất thiết kế 16 tấn / giờ máy.
- 3 Máy nghiền đóng bao năng suất 34 tấn / giờ máy.
- Phơng tiện vận tải :
- 3 Máy cán đá trong đó : 2 cái với công suất 40 tấn / giờ cái và 1 cái
80 tấn giờ cái
- 2 Máy xúc
- Cầu trục 10 tấn x 9 cái
-
Cần trục 10 tấn x 2 cái
Nhìn chung, hệ thống máy móc thiết bị trong Công ty đa dạng về chủng
loại, đầy đủ về số lợng đảm bảo cho vận hành dây chuyền sản xuất 85.000
tấn xi măng một năm.
4. Đặc điểm về nguyên vật liệu
Đối với Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn , sản xuất
theo công qui trình công nghệ khép kín do đó yêu cầu thời gian sản xuất liên
tục suốt ngày đêm, chỉ khi nào thiết bị trong dây chuyền công nghệ bị sự cố
hoặc dừng sửa chữa theo định kỳ thì mới ngừng hoạt động.
Chủng loại vật t phục vụ sản xuất xi măng bao gồm :
- Nguyên vật liệu chính :
+ Đá vôi; Đất sét ; Quặng sắt; Quỳ khê; Phụ gia; Thạch cao;
- Nguyên vật liệu phụ :
+ Gạch ngoại; Gạch nội; Gạch Cao nhuôm;Bi đạn dùng cho máy
nghiền; Vỏ bao ; Dầu nhờn, mỡ máy
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Tổng số vốn kinh doanh.
17.040.094.776
15.933.858.065
15.248.228.893
( Nguồn: Báo cáo tài chính các năm-Phòng tài vụ)
Qua bảng trên ta thấy tỉ lệ vốn cố định chiếm hơn 14% tổng số vốn kinh
doanh, còn vốn lu động chiếm khoảng trên 85%. Tuy nhiên ta thấy số vốn lu
động của công ty đang có xu hớng tăng qua các năm từ 2003 đến 2004. Điều đó
chứng tỏ quy mô sản xuất kinh doanh của công ty đang đợc mở rộng dần.
6. Đặc điểm về thị trờng và khách hàng.
Sản phẩm xi măng Công ty đã có hơn 45 năm nay trên thị trờng, nên
có thể dễ dàng thấy rằng thị trờng chính của công ty là những thị trờng
truyền thống mà công ty có sự uy tín, trách nhiệm cao.
Bảng 5: Bảng phân phối sản phẩm ra thị trờng theo địa lý nh sau
Các sản phẩm chủ yếu
Thị trờng tiêu thụ
1. Xi măng đen
Lạng Sơn, Thái bình và 6 tỉnh phía bắc (Vĩnh
phúc, Phú thọ, Yên bái, Lào cai, Hà Giang và
Tiên quang.)
3. Clinker Lạng Sơn, Thái bình, Hà nội,
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
So sánh 04/03
Năm
Chỉ tiêu
2002
2003
2004
CL Tl (%)
CL Tl (%)
Doanh thu 15,253
17,587
24,254
+2,334
+15,3
+6,667 +37,9
Lợi nhuận 1,372
1,482
2,182 +0,110
+8,01
+0,700 +47,2
Tỷ suất Lợi nhuận/Doanh thu
triển công ty thành một tập đoàn kinh tế đủ sức vửân xuất xi măng, vừa thực
hiện các công trình xây dựng, hình thành một tập đoàn thựchiện chiến lợc
liên kết theo chiều dọc một phần. Tức là tự đảm nhận cung ứng nguyên liệu
cho quá trình sản xuất xây dựng. Nguyên liệu chính mà tập đoàn cung ứng là
xi măng chất lợng cao.
- Tiến hành Cổ phần hoá Công ty nhằm chủ động hoạt động kinh doanh và đạt
hiệu quả cao trong kinh doanh. Đến năm 2008, Công ty phải hoàn thành mục
tiêu này.
Mục tiêu dài hạn của Công ty đến năm 2010
- Đầu t đổi mới côngnghệ sản xuất. Công nghệ sản xuất hiện nay của công ty
là công nghệ lò đứng. Công ty đang tiến tới sản xuất theo công nghệ xi măng
lò quay với công suất là 3 triệu tấn một năm. Mục tiêu này phải hoàn thành
vào năm 2010.
- Mở rộng thị trờng và quy mô phân phối sản phẩm ra toàn quốc, đặc biệt
chú trọng vào thị trờng Miền Bắc.
Mục tiêu ngắn hạn
- Tăng cờng chất lợng cho sản phẩm của Công ty, đảm bảo đúng tiêu chuẩn
quy cách của Tổng cục tiêu chuẩn đo lờng chất lợng VIệt Nam.
- Tăng thu nhập cho ngời lao động trong Công ty, đảm bảo mức thu nhập phù
hợp với tốc độ trợt giá bình quân của thị trờng.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
- Mở rộng thị trờng tiêu thụ và thiết lập các kênh phân phối sản phẩm ra toàn
MIền trung chuẩn bị cho việc thực hiện mục tiêu trung hạn và dài hạn của
Công ty.
- Doanh thu của Công ty đạt 30 tỷ vào năm 2008, 45 tỷ vào năm 2010, 50 tỷ
vào năm 2015.
- Lợi nhuận đạt 5 tỷ vào năm 2008, 7 tỷ vào năm 2010, 15 tỷ vào năm 2015
5
2. Sản phẩm chủ yếu
-Sản xuất:
+ Xi măng đen Triệu
Tấn
0,85
3
5
+ Các chất phụ da Ngàn
Tấn
0,7
75
180
- Dịch vụ:
500
800
850
- Gián tiếp
100
200
250
4. Thu nhập bình quân
Triệu
VND
1,5
3,0
5,0
5. Vốn đầu t:
2.900
5.800
5.800
các mục tiêu đề ra, để thực hiện đợc các mục tiêu này, Công ty cần phải phân
tích rõ môi trờng kinh doanh, các nguồn lực hiện có, và xu hớng phát triển.
Từ đó, Công ty lập chiến lợc và kế hoạch hành động cụ thể.
2. Phân tích môi trờng
2.1. Phân tích môi trờng bên ngoài
2.1.1. Môi trờng quốc tế:
Ngày nay, xu hớng hội nhập (toàn cầu hoá, khu vực hoá) là xu hớng
chung của toàn thế giới. Sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia nói chung và
mỗi doanh nghiệp nói riêng đều có ít nhiều chịu ảnh hởng của môi trờng
quốc tế.
Đá bazan, quặng sắt là phụ gia xi măng nên nó tham gia hình thành nên
giá thành xi măng. Hiện nay, so với các nớc trong khu vực và trên thế giới,
giá xi măng ở nớc ta tơng đối cao, trung bình 50-52 USD/tấn đối với xi
măng bao cho khu vực phía Bắc và 60-62 USD/tấn ở khu vực phía Nam. Ta có
thể so sánh giá xi măng với một số nớc qua bảng sau:
Bảng 8 : Giá xi măng ở một số nớc
Tên nớc và vùng lãnh thổ Giá xi măng lò quay (USD/tấn)
Trung Quốc 208,83-278,19 NDT
Hồng Kông 42 USD
R
và 45 USD
B
Indonesia 40 USD
R
và 55,55 USD
B
B
( Nguồn: Tạp chí xây dựng số 12/2004)
-( 1 USD = 8,3 NDT; USD
R
giá xi măng rời; USD
B
giá xi măng bao)
Đây là yếu tố bất lợi khi nớc ta bớc vào hội nhập khu vực và thế giới. Giá
xi măng giảm thì kéo theo giá nguyên liệu đầu vào cũng phải giảm. Đây là
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
một yếu tố ảnh hởng đến giá thành, gián tiếp ảnh hởng đến lợi nhuận của
ngành công nghiệp phụ gia xi măng.
Bên cạnh đó là yếu tố công nghệ. Cho đến nay, công nghệ sản xuất xi
măng trên thế giới đã có sự tiến bộ rất nhiều nhng nguồn nguyên liệu thay
thế thì cha có. Mặt khác, với công nghệ sản xuất xi măng hiện tại thì xi măng
thờng cần lợng phụ gia đá bazan khoảng 15- 25%, khoảng 5-6% quặng sắt
nhng với xi măng mác cao thì hầu nh không cần loại phụ gia này. Hiện nay,
tỷ lệ mác cao ở các nớc đã sản xuất đợc loại xi măng này chiếm khoảng 1,5
-6% trong tổng sản lợng xi măng. Đây là một tỷ lệ thấp. Do đó nhu cầu về đá
bazan, quặng sắt làm phụ gia xi măng còn khá cao.
2.1.2. Môi trờng quốc dân
* Các nhân tố kinh tế
Trong những năm gần đây, tốc độ tăng trởng kinh tế ở nớc ta tơng
đối ổn định, trung bình gần 9%. Song song với sự tăng trởng của nền kinh tế
vào năm 2005 và 23 - 24% vào năm 2010.
Theo đó, nhu cầu về xi măng đến năm 2005 sẽ là 29,1 triệu tấn và đến 48,6
triệu tấn vào năm 2010. Nhu cầu về xi măng tăng kéo theo nhu cầu về phụ gia
xi măng cũng tăng.
Song việc Việt Nam kí kết Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ và tham
gia vào các thoả thuận khu vực thơng mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA sẽ
gây cho ngành công nghiệp phụ gia xi măng nói chung và Công ty Khoáng
sản-Xây dựng-Phụ gia xi măng Thanh Hoá nói riêng không ít khó khăn. Theo
đúng lộ trình, đến năm 2006, ngành công nghiệp xi măng phải hội nhập
AFTA. Bên cạnh sự cạnh tranh về chất lợng sản phẩm thì giá thành xi măng
của ta cũng cao hơn nhiều nớc trong khu vực. Do đó, để cạnh tranh các
doanh nghiệp sản xuất xi măng phải tìm cách giảm giá thành. Điều này sẽ kéo
theo giá phụ gia xi măng cũng phải giảm.
Nh vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hớng trong tơng
lai thì vừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho ngành công nghiệp phụ gia xi
măng nói chung và Công ty xây dựng công trình Lạng Sơn nói riêng: nhu cầu
về phụ gia tăng, nhng cũng gây ra không ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm
cách thay đổi công nghệ, phơng pháp quản lý để giảm chi phí, hạ giá thành
sản phẩm.
* Các nhân tố chính trị - pháp luật
Các quy định về khai thác tài nguyên khoáng sản có phần thông
thoáng hơn. Trớc đây, để đợc khai thác đá bazan các doanh nghiệp phải bảo
vệ thành công đề tài nghiên cứu khoa học đá bazan có thể làm phụ gia xi
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
măng nhng bây giờ thì không cần. Đây là một thuận lợi cho các doanh
nghiệp ra nhập ngành sau và giảm bớt rào cản ra nhập ngành.
* Các nhân tố văn hoá - xã hội
* Các yếu tố kỹ thuật - công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát
triển của mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp. Công nghệ có tác động quyết định
đến 2 yếu tố cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lợng
và chi phí cá biệt của sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị
trờng. Song để thay đổi công nghệ không phải dẽ. Nó đòi hỏi doanh nghiệp
cần phải đảm bảo nhiều yếu tố khác nh: trình độ lao động phải phù hợp, đủ
năng lực tài chính, Với Công ty Xi măng và Xây dựng công trình Lạng Sơn,
đây vừa là điều kiện thuận lợi vừa tạo ra những khó khăn: sự phát triển của
công nghệ giúp Công ty có điều kiện lựa chọn công nghệ phù hợp để nâng cao
chất lợng sản phẩm, năng suất lao động, nhng khó khăn cho Công ty là hầu
hết lao động của Công ty đều là lao động phổ thông, trình độ thấp. Mặt khác,
khi áp dụng công nghệ mới, sử dụng máy móc thì lợng lợng lớn của Công
ty hiện nay sẽ giải quyết nh thế nào? Vì vậy, khi hoạch định chiến lợc kinh
doanh Công ty cần phải chú ý đến vấn đề này.
* Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, thời tiết Yếu tố này ảnh
hởng đến chất lợng các mỏ đá bazan, quặng sắt. Các mỏ ở vị trí địa lý khác
nhau sẽ có thành phần hoá học trong quặng sắt, đá bazan không giống nhau.
Mặt khác, thời tiết cũng ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm. Chẳng hạn,
quặng sắt có độ ẩm lớn > 12% thì có hiện tợng bám dính ở cửa đổ xuống cân
cấp liệu. Vì vậy, trong mùa ma Công ty cần có biện pháp khai thác, vận
chuyển, dự trữ bảo đảm độ ẩm của quặng sắt < 12% khi nhập cho các nhà máy
xi măng.
2.2. Môi trờng ngành
2.2.1. Khách hàng
Do đặc điểm sản phẩm không phải là hàng hoá tiêu dùng mà là nguyên
liệu cho sản xuất xi măng nên số lợng khách hàng không nhiều, giá cả sản
phẩm không phụ thuộc vào sở thích cá nhân tiêu dùng mà phụ thuộc vào đặc
chính phủ cho phép đầu t xây dựng khác.
Bảng 9: Các nhà máy đợc Chính Phủ phê duyệt cho phép đầu t xây dựng
Tên nhà máy
Công suất thiết kế
( tấn clinker/ngày)
Xi măng Sông Giang 4.000
Xi măng Thái Nguyên 4.000
Xi măng Hạ Long 5.500
Xi măng Thăng Long 6.000
Xi măng Cẩm Phả 6.000
Xi măng Bình Phớc 5.500
Xi măng Hoàng Thạch III 4.000
( Nguồn: Tạp chí xây dựng số 1/2003)
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Cần lu ý rằng, đối với các thị trờng xa (Xi măng Hải Phòng, ) cớc
vận chuyển sẽ làm đội giá thành phụ gia xi măng. Vì vậy, để thâm nhập thị
trờng này Công ty cần phải có biện pháp hạ giá thành sản phẩm.
2.2.4. Đối thủ cạnh tranh
Công ty là một trong số ít các công ty trong nớc sản xuất và cung cấp xi
măng trắng. Đến nay, Công ty đã phải cạnh tranh với nhiều đối thủ. Các đối
thủ trong cùng ngành của Công ty bao gồm: Xi măng Bút sơn, Hoàng Thạch,
Hải Phòng, Chinfon,
2.2.5. Sản phẩm thay thế.
Sản phẩm thay thế của Công ty chủ yếu là vôi, bột đá. Tuy nhiên, loại
sản phẩm này hiện nay không đợc a chuộng nữa.
2.3. Phân tích môi trờng nội bộ doanh nghiệp
2.3.1. Phân tích bộ máy quản lý:
chính sách, chiến lợc của đối thủ cạnh tranh; nhu cầu khách hàng ), xúc tiến
bán hàng hầu nh là không có. Việc chăm sóc khách hàng không thờng
xuyên. Công ty đã để mất dần uy tín đối với khách hàng truyền thống và để
cho đối thủ cạnh tranh xâm nhập vào. Việc tìm kiếm khách hàng mới, mở
rộng thị trờng cũng không đợc xem xét nhiều. Nhìn chung, hoạt động
marketing của Công ty cha đợc quan tâm nhiều, yếu kém.
3. Phân tích môi trờng theo SWOT
Để hình thành các ý tởng chiến lợc trên cơ sở cơ hội, nguy co, mạnh,
yếu cần sử dụng ma trận cơ hội - nguy cơ - điểm mạnh - điểm yếu ( SWOT ).
Ma trận SWOT là một ma trận mà trục tung mô tả các điểm mạnh, điểm yếu
và trục hoành mô tả các cơ hội, nguy cơ đối vơi hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp trong thời kỳ chiến lợc; các ô là giao điểm cảu các ô tơng ứng
mô tả các ý tởng chiến lợc có thể nhằm tận dụng cơ hội, khai thác điểm
mạnh, hạn chế nguy cơ cũng nh khắc phục điểm yếu.
Ma trận SWOT là một công cụ quan trọng giúp các chiến lợc gia phát triển
4 nhóm chiến lợc sau:
- Các chiến lợc điểm mạnh - cơ hội (SO): Sử dụng những điểm mạnh bên
trong công ty để tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lợc điểm yếu - cơ hội (WO): Cải thiện những điểm yếu bên
trong bằng cách tận dụng những cơ hội bên ngoài.
- Các chiến lợc điểm mạnh - nguy cơ (ST): Tận dụng những điểm mạnh của
doanh nghiệp để tránh hoặc giảm đi ảnh hởng của những mối đe doạ bên ngoài.
- Các chiến lợc điểm yếu - nguy cơ (WT): phòng thủ nhằm giảm đi những
mặt yếu và tránh những mối đe doạ từ môi trờng bên ngoài.
Generated by Foxit PDF Creator â Foxit Software
For evaluation only.
Luận văn tốt nghiệp
Bảng 10: Ma trận cơ hội - nguy cơ/ điểm mạnh - điểm yếu:
2. Sự quản lý lỏng lẽo của
Nhà nớc
Tăng cờng chiến lợc
marketing (T
1
S
1
) (Nguồn: Phòng kế hoạch Công ty)
Nh vậy, phơng án chiến lợc đa ra là:
- Mở rộng thị trờng bằng sản phẩm có chất lợng ngày càng cao (
O
2
S
3
)
- Tăng cờng chiến lợc marketing (T
1
S
1
)
- Đầu t công nghệ mới
-
Chuẩn bị các nguồn lực cho sự phát triển trong giai đoạn đến năm
2010
4. Tổ chức thực hiện chiến lợc
4.1. Về thực hiện chiến lợc sản xuất