Đề tài: Thiết kế bộ nghịch lưu PWM 5kW - Pdf 15



ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI
Thiết kế bộ nghịch lưu
PWM 5kW
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
1
Lời mở đầu
Nhiệm vụ của một sinh viên trớc khi ra trờng l phải thực hiện v bảo
vệ thnh công đồ án tốt nghiệp của mình. Đây l bớc cuối cùng để một ngời
sinh viên trở thnh một kỹ s, kết thúc một chặng đờng học tập v rèn luyện
dới mái trờng đại học.
Giờ đây, trải qua năm năm tu dỡng v trau đồi kiến thức dới mái
Trờng đại học Bách khoa H Nội, em đã nhận đợc nhiệm vụ đề ti tốt nghiệp
của mình.
Nội dung của đề ti: Thiết kế bộ nghịch lu điều biến độ rộng xung - PWM

Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
2
mục lục
chơng 1: tổng quan về các bộ nghịch lu 5
1. Sự cần thiết của bộ nghịch lu
5

2. Nguyên tắc hoạt động của bộ nghịch lu
6

2.1. Bộ nghịch lu trực tiếp 6
2.1.1. Nguyên lý lm việc của bộ nghịch lu trực tiếp
7

2.1.2. Sự lm việc của nhóm bị khoá 8

2.1.3 Sự lm việc có dòng điện vòng 10

2.1.4. Luật điều khiển nghịch lu trực tiếp 13

2.2.Bộ nghịch lu gián tiếp 13
2.2.1.Nguyên lý hoạt động của bộ nghịch lu gián tiếp
14

2.2.2. Bộ nghịch lu nguồn dòng điện - chỉnh lu có điều khiển 15

2.2.2.1.Bộ nghịch lu một pha 15
2.2.2.2. Bộ nghịch lu ba pha
16
2.2.3. Bộ nghịch lu nguồn điện áp chỉnh lu có điều khiển

37
3.4. Phơng thức dạng sóng dòng điện nhỏ nhất
40
3.4. Điều khiển thích nghi dòng điện PWM
43
Chơng 3: Thiết kế mạch động lực 45
1.Đề xuất phơng án
45

1.1. Phơng pháp nghịch lu PWM đơn cực 45
1.2. Phơng pháp nghịch lu PWM lỡng cực
47
1.3 So sánh hai phơng pháp nghịch lu
48
1.3.1.Phơng pháp PWM dơn cực
48

1.3.2. Phơng pháp PWM lỡng cực 48

1.3.3. Chọn phơng án nghịch lu 49
1.4. Chọn thiết bị bán dẫn đóng cắt v dạng mạch động lực
49
1.4.1. Chọn thiết bị bán dẫn đóng cắt
49

1.4.2. Sơ đồ mạch động lực 52

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW
77
2.6.1. Chọn diode chỉnh lu
77

2.6.2. Chọn tụ lọc nguồn 78

2.7. Thiết kế máy biến áp cấp nguồn cho chỉnh lu 81
2.7.1. Tính sơ bộ kích thớc mạch từ
82

2.7.2. Tính toán dây quấn 82

2.7.3. Kết cấu dây quấn sơ cấp 83

2.7.4. Kết cấu cuộn dây thứ cấp 85

2.7.5. Tính toán kích thớc mạch từ 85

2.7.6. Tính khối lợng sắt v đồng 88

2.7.7. Tính các thông số của máy biến áp 89

Chơng 4: Thiết kế mạch điều khiển v mạch phản hồi
Mô phỏng mạch nghịch lu bằng pesim 91
A. Giới thiệu về phần mềm pesim

91

B. thiết kế mạch điều khiển v mạch phản hồi


125

4.5. Đề xuất mạch phản hồi dòng điện 125
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
4
4.6. Kết quả mô phỏng mạch kín 128
4.6.1. Khảo sát ổn định dòng khi tần số thay đổi.
128

4.6.2. Khi tải bộ nghịch lu thay đổi 132
suất lớn v khả năng điều chỉnh tốc độ không cao, khi đó điện áp động cơ thay
đổi không quá lớn so với định mức. Một số phơng pháp thông thờng để thay
đổi điện áp đặt vo động cơ đợc áp dụng trong điều khiển tốc độ động cơ:
+ Đặt điện áp hình sin trị số thấp hơn định mức vo động cơ: Phần điện áp
chênh lệch giữa điện áp lới v điện áp đặt vo động cơ đợc đặt lên một thiết bị
tiêu tán, thông thờng l
cuộn kháng.
Ưu điểm của phơng pháp ny l điện áp đặt lên động cơ hình sin do vậy không
tồn tại sóng hi trong động cơ, không gây ra tiếng ồn. Nhợc điểm của phơng
pháp ny l gây ra tổn hao trong cuộn kháng, khi yêu cầu tốc độ cng thấp hơn
so với định mức thì tổn hao ny cng lớn.
+ Đặt một điện áp không sin thấp hơn định mức lên động cơ: Phơng
pháp ny gọi l điều áp xoay chiều. Quá trình thay đổi điện áp đặt lên động cơ
đợc thực hiện bằng cấp một điện áp không liên tục cho động cơ v khi đó điện
áp hiệu dụng của động cơ thay đổi. Khi điện áp hiệu dụng của động cơ thay đổi
thì tốc độ của động cơ thay đổi theo, khi đó ta điều khiển đợc tốc độ động cơ.
Ưu điểm chính của phơng pháp ny l không gây tổn hao trên thiết bị
dùng để tiêu tán phần điện áp chênh lệch giữa điện áp lới v điện áp đặt lên
động cơ. Nhợc điểm chính của phơng pháp ny l tăng tổn hao trong động cơ.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
6
Khi dòng điện không liên tục sẽ gây ra sóng hi trong động cơ, những sóng hi
ny sẽ gây ra tổn hao trong động cơ tăng. Khi tốc độ yêu cầu thấp hơn định mức
cng nhiều thì tổn hao trong động cơ cng tăng. ở tốc độ gần không thì gần nh
không điều khiển đợc do tổn hao sóng hi trong động cơ quá lớn.
Từ hai phơng pháp điều khiển tốc độ động cơ ở trên ta thấy: Khi động cơ
yêu cầu dải điều chỉnh tốc độ lớn, đặc biệt khi yêu cầu điều chỉnh ở tốc độ thi

suất từ lới cung cấp cho tải. Trong hai khoảng còn lại ta có tích giữa điện áp v
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
7
dòng điện trong bộ nghịch lu âm nên bộ nghịch lu biến đổi cung cấp lại công
suất cho lới.
2.1.1. Nguyên lý lm việc của bộ nghịch lu trực tiếp
Để thấy đợc nguyên lý hoạt động, ta xét mạch hoạt động của mạch
nghịch lu hình vẽ (hình 1.2a). Đầu vo của bộ nghịch lu l điện áp xoay chiều
một pha, đầu ra l một phụ tải một pha thuần trở. Nhóm chuyển mạch nối theo
sơ đồ hai pha nửa chu kì. Nhóm chuyển mạch dơng đợc kí hiệu bằng chữ P
(Position), nhóm âm kí hiệu bằng chữ N (Negative). Dạng sóng dòng điện đợc
vẽ nh hình 1.2b, cụm P chỉ dẫn trong năm nủa chu kì của điện áp, các thyristor
đợc mồi không có trễ, điều đó có nghĩa l coi P nh l bộ chỉnh lu diode.
Trong năm nửa chu kì sau chỉ có nhóm N dẫn để tổng hợp ra phần điệp áp âm
của nửa chu kì điện áp ra. Theo dạng sóng của điện áp biểu diễn trên hình 1.2b
thì tần số điện áp ra bằng 1/5 tần số điện áp vo. Dạng sóng điện áp ny gần với
dạng của sóng điện áp hình chữ nhật v có chứa một số lợng khá lớn các thnh
phần song hi.
Hình 1.2c biểu diễn khoảng dẫn của các van bán dẫn v dòng điện của
nguồn cấp.Ta thấy dòng điện chảy qua van bán dẫn l 1/2 sóng hình sin còn
dòng điện nguồn cấp l hon ton sin.
Việc điều khiển các van bán dẫn nh trên không mang lại hiệu quả cao trong
điều khiển, sóng điện áp ra có độ sin không cao. Muốn sóng ra có dạng sin cao
phải điều khiển thay đổi khoảng dẫn của các van thay đổi theo một qui luật nhất
định. Hình 1.2d biểu gần đúng một sóng hình sin đợc tổng hợp bằng cách điều
khiển các thời điểm mồi các thyristor.
Phơng pháp ny cùng với việc điều chỉnh pha lm giảm các điều ho bậc


Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
9

Hình 1.2 : Sơ đồ nghịch lu điểm giữa v các dạng sóng Trong nghịch lu mục tiêu của mọi phơng pháp nghịch lu l tạo ra điện
áp ra cng gần điện áp hình sin cng tốt vì khi đó tổn hao trong động cơ nhỏ
nhất v độ chính xác cũng nh chất lợng điều khiển đợc nâng cao.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
1
0

Hình 1.3 : Nghịch lu trực tiếp có chỉ số đập mạch bậc ba cấp điện cho
tải một pha

Trong phơng pháp nghịch lu ny, muốn có đợc điện áp gần sin nhất có
thể thì các thyristor phải đợc mồi với các góc khác nhau để tạ ra điện áp gần
sin nhất, khi tải mang tính cảm thì các van sẽ có giai đoạn lm việc ở chế độ
nghịch lu trả năng lợng về lới, giai đoạn ny tơng đơng với giai đoạn
chỉnh lu với nguồn l điện áp tải. Trong trờng hợp lý tởng thì quá trình
chuyển mạch giữa các van l tức thời v do vậy không có thời gian quá độ
chuyển mạch. Nhng trong thực tế thì quá trình đóng cắt của các van không
hon ton tức thời, các van cần một thời gian nhất định để khoá hon ton v cần
một khoảng thời gian nhất định để dẫn hon ton. Khoảng thời gian để các van
dẫn v khoá hon ton phụ thuộc vo chủng loại v đặc tính của van cũng nh

của hai nhóm P v N. Việc phối hợp hoạt động của hai nhóm có thể loại đợc
một phần sóng hi bậc cao trong mạch. Sóng hình sin cơ bản của điện áp ra l
tổng hợp điện áp của hai nhóm tạo ra.
Điện áp tức thời trên cuộn kháng cân bằng l hiệu số điện áp trên hai
nhóm, hay nói cách khác, cuộn kháng gánh phần điện áp chênh lệch giữa hai
nhóm.
Dòng điện vòng chỉ có thể chảy theo một chiều do các thyristor chỉ có thể
dẫn dòng theo một chiều.
Dòng điện chảy trong các nhóm đợc biểu diễn nh hình vẽ (hình 1.7). Khi
bỏ qua sụt áp trên các phần tử thì điện áp ra của hai nhóm có dạng giống nhau
nhng ngợc pha nhau nh hình 1.7a. Nh vậy l điện áp ra không tạo ra bất kì
thnh phần dòng điện vòng no. Khi một nhóm bắt đầu dẫn (chẳng hạn nhóm
P), điện áp cảm ứng trong cuộn dây do dòng chảy qua P l i
P
tạo ra tăng lên,
điện áp ny xuất hiện trong mạch của nhóm N v có cực tính ngợc với cực tính
của thyristor nên có xu hớng ngăn cản dòng i
N
(dòng chảy qua nhóm N) chảy.
Điện áp ngợc cảm ứng trong cuộn dây sinh ra do i
P
giảm sẽ có xu hớng lm
tăng dòng i
N
. Nói một cách khác, cuộn cảm có vai trò giữ cho năng lợng từ
trờng trong nố không đổi, do vậy khi i
P
giảm thì i
N
tăng lên cùng một tốc độ.

nhóm phải đợc khoá lại để tránh dòng điện vòng. Mạch điều khiển đợc thiết
kế để có thể luôn luôn kiểm soát đợc độ lớn của dòng điện vòng, mạch chỉ cho
phép đa xung kích mở van khi dòng điện vòng ny nhỏ để tránh quá tải van,
nhng khi dòng điện vòng ny lớn thi mạch điều khiển sẽ khoá một hay nhiều
nhóm khác. Khi cuộn kháng bão ho ở trị số dòng điện lớn sẽ thuận lợi cho vận
hnh của mạch, do vậy cuộn kháng cân bằng có thể đợc thiết kế với lõi thép
nhỏ hơn để có thể bão ho khi dòng điện tăng cao.
a) b)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
1
3

2.1.4. Luật điều khiển nghịch lu trực tiếp
Để thuận tiện trong việc xem xét luật điều khiển của một nhóm chỉnh lu
nghịch lu ta gọi góc mở của một nhóm l

. Góc

phải đợc điều khiển sao
cho trị số điện áp ra trung bình trong từng khoảng của các nhóm hợp thnh dạng
sóng tức thời của nghịch lu có dạng nh mong muốn.
Thông thờng trong các mạch điều khiển ta thờng điều kiển theo hm
arccos nên giá trị góc

phải biến thiên theo qui luật hình sin theo thời gian với
chu kì điện áp ra của bộ nghịch lu.
Dạng sóng biểu diễn trong hình 1.8 đợc vẽ trong trờng hợp biên độ ra

trị nh mong muốn. Quá trình giảm điện áp ra đi liền với đó l thnh phần sóng
hi trong dòng điện cũng tăng lên.
Quá trình điều khiển bộ nghịch lu trực tiếp l quá trình khá phức tạp. Sơ
đồ mạch điều khiển đợc trình by trên hình 1.9. Tín hiệu phát hiện có dòng
điện vòng trong bộ biến đổi sẽ chuyển tín hiệu kích mở từ nhóm ny sang nhóm
khác để đảm bảo phải có một nhóm bị khoá.

2.2.Bộ nghịch lu gián tiếp
Bộ nghịch lu trực tiếp có u điểm l có thể đa ra một công suất khá lớn
ở đầu ra nhng có một số nhợc điểm sau :
+ Chỉ có thể cho điện áp ra có tần số nhỏ hơn tần số điện áp lới.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
1
4
+ Khó điều khiển khiển ở tần số nhỏ vì khi đó tổn hao sóng hi
trong động cơ khá lớn.
+ Độ tinh v độ chính xác trong điều khiển không cao.
+ Sóng điện áp đầu ra không thực sự gần sin.
Chính vì những đặc điểm trên m một loại nghịch lu khác đợc đa ra để
nâng cao chất lợng trong cung cấp nguồn đó l nghịch lu gián tiếp. Bộ nghịch
lu gián tiếp cho phép khắc phục những nhợc điểm của bộ nghịch lu trực tiếp
ở trên.
Trong bộ nghịch lu gián tiếp thì trớc khi đợc nghịch lu điện áp lới
đợc chỉnh lu thnh điện áp một chiều bằng bộ chỉnh lu diode hoặc bộ chỉnh
lu có điều khiển. Điện áp một chiều đợc qua một bộ lọc để cung cấp cho bộ
nghịch lu một nguồn điện áp một chiều tơng đối ổn định cho mạch nghịch
lu.

thnh nguồn dòng để cung cấp cho mạch nghịch lu. Đối với bộ nghịch lu
dòng điện cung cấp từ nguồn điện một chiều thực tế l không đổi, không phụ
thuộc vo hiện tợng của bộ nghịch lu trong khoảng lm việc trớc đó. Trong
thực tế thì bộ nghịch lu nguồn dòng đợc cung cấp bằng nguồn điện một chiều
qua cuộn dây có điện cảm lớn (hình 1.12), điều đó cho phép lm thay đổi điện
áp của bộ nghịch lu.

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
1
6Hình 1.12 : Bộ nghịch lu nguồn dòng một pha

Các biến thiên dòng điện đợc cân bằng nhờ L
di
/
dt
. Nhng do
di
/
dt
nhỏ
nên nguồn dòng trong thực tế không thay đổi trong thời gian ngắn.
Chuyển mạch đơn giản nhất của bộ nghịch lu có dòng điện không đổi
chỉ cần có các tụ điện. Ta xét một mạch đơn giản có sơ đồ nh hình 1.12a. Khi
các thyristor T

4
bắt đầu
dẫn. Dòng điện nguồn sau một thời gian ngắn sẽ chuyển từ D
1
sang D
3
v từ D
4
sang D
2
. Cuối cùng các diođe D
1
v D
2
ngừng dẫn, khi dòng điện qua tăi hon
ton ngợc chiều. Điệp áp các tụ đổi chiều chuẩn bị cho nửa chu kì sau.
Các diode vẽ trên hình 1.12 có tác dụng ngăn cách tụ điện với điện áp tải.
Dòng điện tải hình chữ nhật nếu ta bỏ qua quá trình chuyển mạch, điện áp ra có
thnh phần cơ bản hình sin nhng có đỉnh nhọn tại các điểm chuyển mạch.

2.2.2.2. Bộ nghịch lu ba pha
Sơ đồ mạch nghịch lu ba pha có dạng nh hình vẽ (Hình 1.13) :
a)
b
)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
17

6
sẽ bị khoá do điện áp ngợc. Do tải
có tính cảm, dòng điện I
d
không bị gián đoạn ngay m sẽ khép mạch qua D
6
-
C
12
song song với mạch nối tiếp C
46
- C
42
- T
2
nạp cho tụ C
62
, điện áp trên tụ C
62
tăng tuyến tính cho đến khi dòng i
C
xuất hịên, bắt đầu chuyển dòng của D
6
cho
D
2
, tức l chuyển dòng từ pha a sang pha b.Kết thúc quá trình chuyển mạch khi
i
b
= 0 v i


Hình 1.15 : Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lu nguồn dòng

Nhợc điểm của bộ nghịch lu nguồn dòng :
+ Nhợc điểm chính của bộ nghịch lu nguồn dòng l không thể lm việc
đợc ở chế độ không tải.
+ Kích thớc của tụ điện v điện cảm lọc nguồn một chiều khá lớn. Các tụ
chuyển mạch phải có trị số lớn cần thiết để thu nhận năng lợng của cuộn dây
stator khi chuyển mạch.
+ Để đảm bảo năng lợng phản kháng tối thiểu thì động cơ phải đợc
thiết kế sao cho điện cảm tản nhỏ nhất. Điều ny sẽ lm tăng mức giá động cơ.

2.2.3. Bộ nghịch lu nguồn điện áp chỉnh lu có điều khiển

2.2.3.1. Bộ nghịchlu một pha

Điện áp xoay chiều tần số công nghiệp sau khi qua bộ chỉnh lu có điều
khiển đợc tụ C lọc thnh nguồn áp, cung cấp cho mạch nghịch lu.

a. Sơ đồ nghịch lu một pha có điểm giữa
Sơ đồ nghịch lu một pha có điểm giữa có sơ đồ nguyên lý nh hình 1.16.
Nối điện áp một chiều vo các nửa dây quấn sơ cấp của các máy biến áp, bằng
cách đổi nối luân phiên hai thyristor lm điện áp cảm ứng bên thứ cấp của máy
biến áp có dạng hình chữ nhật cung cấp co động cơ.Tụ điện C có vai trò giúp các
thyristor chuyển mạch.Vì tụ C mắc song song với tải qua máy biến áp nên phải
mắc nối tiếp

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW
nhau. Sơ đồ đợc trình by nh hình 1.17.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
2
1

Hình 1.17 : Sự lm việc với tải phản kháng

Khi T
1
bị khoá , chỉ có dòng điện chảy từ d đến c qua D
2
nạp trở lại nguồn một
chiều. Trong khi D
2
dẫn, thyristor T
2
bị khoá (cùng thời điểm chuyển mạch kết
thúc), điện thế tại điểm d âm hơn so với c. Vì vậy công suất từ tải đợc đa trở
lại nguồn một chiều.
Ta xét hình 1.17b : ở thời điểm t
2
dòng điện tải triệt tiêu,diode D
2
ngừng
dẫn v thyristor T
2
trở lại dẫn dòng, lm ngợc chiều dòng điện tải, tải trở thnh

b. Mạch nghịch lu nửa cầu
Sơ đồ mạch nghịch lu nửa cầu có dạng nh hình vẽ (hình 1.18)

Hình 1.18: Sơ đồ mạch nghịch lu nửa cầu

Tải của mạch nghịch lu thông thờng mang tính cảm nên trong sơ đồ có
thêm hai diode ngợc đấu song song với các Transistor tơng ứng, nhằm ngăn
ngừa quá điện áp lớn xuất hiện trên các cực Transistor khi đóng cắt dòng tải.
Quá trình dẫn của các van bán dẫn có thể thấy đơn giản qua qua đồ thị
dòng điện v điện áp đầu ra của bộ nghịch lu.
Ưu điểm của sơ đồ l cấu trúc v điều kiển đơn giản, tốn ít van bán dẫn.
Nhợc điểm của sơ đồ ny l khả năng đáp ứng đợc công suất lớn l
không cao.

c.Mạch nghịch lu cầu
Sơ đồ mạch nghịch lu cầu có sơ độ động lực nh hình vẽ (Hình 1.19) Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
2
3
Hình 1.19 : Bộ nghịch lu cầu một pha

Nếu tải trong hình 1.19a l tải thuần trở, việc mồi lần lợt các thyristor T

1
v T
2
thì điện áp đổi chiều, nhng dòng điện tải không
đổi chiều. Mạch duy nhất để dòng điện tải chảy qua l qua các diode D
3
v D
4
.
Nguồn điện một chiều đợc nối với tải theo điện áp ngợc với ban đầu v cung
cấp nguồn cho tải, dòng điện tải tăng theo hm mũ. Vì các thyristor yêu cầu phải
đợc mồi đúng lúc sau khi dòng điện tải triệt tiêu, nên cần phải đa một xung
chùm vo cực điều khiển trong khoảng 180
0
dẫn của van.
Từ nguồn một chiều điện áp cố định ta cũng có thể điều chỉnh điện áp ra
chữ nhật có những khoảng điện áp bằng không (Hình 1.19c). Ta nhận đợc điện
áp hình chữ nhật bằng cách kích mở các thyristor T
1
v T
4
trớc các thyristor T
2

v T
3
.Trên hình 1.29c biểu diễn góc

l góc vợt trớc ny.Hay nói cách khác
chùm xung đa vo T

3
lm đổi
chiều điện áp nối với nguồn. Các thyristor T
3
v T
4
bắt đầu dẫn ngay khi dòng
điện tải triệt tiêu. Các dòng điện qua thyristoe v diode không còn giống nhau
nữa.
Hình 1.20 ta có một cách khác dể nhận đợc một sóng gần hình chữ nhật
có bề rông thay đổi đợc bằng cách phối hợp (cộng) các đầu ra lệch pha của hai
bộ nghịch lu sóng hình chữ nhật. Bộ nghịch lu 2 lệch pha so với bộ nghịch lu
1 một góc

tạo nên điện áp chung có khoảng điện áp bằng không có độ rộng
bằng

.
Điện áp đầu ra có thể điều chỉnh đợc bằng cách giảm điện áp một chiều
đặt vo bộ nghịch lu.2.2.3.2. Bộ nghịch lu ba pha
Mạch công suất của nghịch lu cầu ba pha sử dụng Thyristor đợc
trình by ở hình vẽ ( Hình 1.20), trong đó quá trình chuyển mạch v quá độ
đợc bỏ qua trong trờng hợp đơn giản. Dạng sóng điện áp đầu ra đợc trình by
ở hình 1.21

Trích đoạn Giới thiệu về phần mềm pesim Sơ đồ cấu trúc mạch điều chỉnh dòngđiện vμ đặt tần số xuất mạch phản hồi dòngđiện Khảo sát ổn định dòng khi tần số thay đổi Khi tải bộ nghịchl−u thay đổi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status