Đồ án: Thiết kế bộ nghịch lưu PWM 5KW - Pdf 68


Đồ án: Thiết kế bộ nghịch lưu PWM 5KW

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW

Sẽ trở thnh một cán bộ kỹ thuật, em luôn tự nhủ phải không ngừng học
tập trau dồi kiến thức v kỹ năng, áp dụng sáng tạo những hiểu biết của mình đã
học vo những công việc thực tế, để xứng đáng với danh hiệu kỹ s tốt nghiệp từ
Trờng Đại học Bách khoa H Nội.

H Nội, tháng 5 năm 2006
Sinh viên thực hiện:
Hong Ngọc Tuân
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
2
mục lục
chơng 1: tổng quan về các bộ nghịch lu
...................................................
5
1. Sự cần thiết của bộ nghịch lu............................................................................
5

2. Nguyên tắc hoạt động của bộ nghịch lu ...........................................................
6

2.1. Bộ nghịch lu trực tiếp .................................................................................6
2.1.1. Nguyên lý lm việc của bộ nghịch lu trực tiếp....................................
7


chơng II: bộ nghịch lu điều biến độ rộng xung
......................................
29

1. Sự cần thiết của bộ nghịch lu điều biến độ rộng xung ...................................
29

2. Nguyên lý hoạt động của PWM .......................................................................
30

3. Định lợng PWM .............................................................................................
33

3.1. Sin hoá PWM .............................................................................................34
3.2. Tơng quan tần số ......................................................................................
36
3.3. Phơng thức loại trừ sóng hi.....................................................................
37
3.4. Phơng thức dạng sóng dòng điện nhỏ nhất ..............................................
40
3.4. Điều khiển thích nghi dòng điện PWM .....................................................
43
Chơng 3: Thiết kế mạch động lực
..................................................................45

1.Đề xuất phơng án.............................................................................................
45

1.1. Phơng pháp nghịch lu PWM đơn cực.....................................................45
1.2. Phơng pháp nghịch lu PWM lỡng cực .................................................

2.4. Tính toán chọn van đóng cắt ......................................................................
59
2.4.1. Tính toán điện áp chịu đựng yêu cầu của IGBT ..................................
59

2.4.2. Loại trừ sóng hi bậc cao.....................................................................60

2.4.3. Thiết kế bộ lọc đầu ra của bộ nghịch lu ............................................62

2.4.3.1. Thiết kế bộ lọc cho chế độ cực đại của tần số...............................62
2.4.3.2. Thiết kế bộ lọc cho chế độ tần số cực tiểu ....................................
64
2.4.4. Tính toán dòng điện cần thiết để chọn IGBT.......................................
65

2.4.5. Tính toán dòng điện cung cấp cho mạch nghịch lu...........................70

2.5. Thiết kế cuộn kháng lọc sau mạch nghịch lu...........................................72
2.6. Chọn diode chỉnh lu v tụ lọc nguồn .......................................................
77
2.6.1. Chọn diode chỉnh lu...........................................................................
77

2.6.2. Chọn tụ lọc nguồn................................................................................78

2.7. Thiết kế máy biến áp cấp nguồn cho chỉnh lu .........................................81
2.7.1. Tính sơ bộ kích thớc mạch từ ............................................................
82

2.7.2. Tính toán dây quấn ..............................................................................82

C. kết quả mô phỏng bằng pesim
................................................................
106

4.4. Xác định dải tần hoạt động của lọc..........................................................106
4.4.1. Thnh phần sóng hi ở dải tần 500 Hz ..............................................
107

4.4.2. Thnh phần sóng hi ở tần số 400Hz.................................................110

4.4.3. Thnh phần sóng hi ở tần số 300 Hz................................................111

4.4.4. Thnh phần sóng hi ở tần số 200 Hz................................................114

4.4.5. Thnh phần sóng hi khi tần số 100 Hz.............................................117

4.4.6. Thnh phần sóng hi khi tần số 50 Hz...............................................121

4.4.7. Thnh phần sóng hi khi tần số 10 Hz...............................................123

D. chọn v hiệu chỉnh mạch phản hồi dòng điện
...................................
125

4.5. Đề xuất mạch phản hồi dòng điện ...........................................................125
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
4
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
5
chơng 1
tổng quan về các bộ nghịch lu
1. Sự cần thiết của bộ nghịch lu
Điều khiển động cơ điện l một trong những nhiệm vụ quan trọng trong
thiết kế truyền động điện. Động cơ điện đợc thiết kế luôn luôn có một tần số v
điện áp định mức. ở tần số v điện áp định mức, động cơ vận hnh với hiệu suất
thiết kế v tổn hao trong động cơ l nhỏ nhất, đem lại giá trị kinh tế lớn nhất.
Khi vận hnh ở các trị số định mức thì khả năng điều chỉnh tốc độ của động cơ
l rất thấp vì khi đó động cơ không cho phép thay đổi quá nhiều do khả năng
phát nóng của máy. Trong truyền động điện thì yêu cầu điều chỉnh tốc độ
thờng xuyên đợc đặt ra v ngy cng yêu cầu độ chính xác trong điều khiển.
Khi muốn điều chỉnh tốc độ ngoi định mức thì một số thông số của động cơ
phải thay đổi để đảm bảo điều khiện vận hnh lâu di. Phơng pháp đợc ứng
dụng đầu tiên l điều khiển điện áp đặt vo động cơ v cố định tần số của dòng
điện bằng điện áp lới. Phơng pháp ny tỏ ra hiệu quả với những động cơ công
suất lớn v khả năng điều chỉnh tốc độ không cao, khi đó điện áp động cơ thay
đổi không quá lớn so với định mức. Một số phơng pháp thông thờng để thay
đổi điện áp đặt vo động cơ đợc áp dụng trong điều khiển tốc độ động cơ:
+ Đặt điện áp hình sin trị số thấp hơn định mức vo động cơ: Phần điện áp
chênh lệch giữa điện áp lới v điện áp đặt vo động cơ đợc đặt lên một thiết bị
tiêu tán, thông thờng l
cuộn kháng.
Ưu điểm của phơng pháp ny l điện áp đặt lên động cơ hình sin do vậy không

mong muốn của tốc độ. Thiết bị thay đổi tần số v điện áp đặt vo động cơ đợc
gọi với tên gọi chung l bộ nghịch lu. Bộ nghịch lu sẽ đa động cơ hoạt động
từ thông số định mức ny sang thông số định mức khác để đảm bảo điều chỉnh
tốc độ chính xác v
giảm tổn hao đem lại hiệu quả kinh tế cao.

Bộ nghịch lu thông thờng đợc chia ra lm hai loại chính:
+ Bộ nghịch lu gián tiếp: Điện áp lới tần số công nghiệp đợc biến đổi
trực tiếp thnh tần số khác tần số lới v cung cấp cho động cơ. Tần số ra của bộ
nghịch lu thấp hơn tần số lới.
+ Bộ nghịch lu gián tiếp: Điện áp lới trớc khi cung cấp cho tải đợc
chỉnh lu thnh điện áp một chiều, điện áp một chiều sau đó đợc biến đổi thnh
điện áp xoay chiều cung cấp cho tải. Tần số ra của bộ nghịch lu có thể biến đổi
từ 0 đến tần số định mức của bộ nghịch lu.

2. Nguyên tắc hoạt động của bộ nghịch lu

2.1. Bộ nghịch lu trực tiếp
Bộ nghịch lu trực tiếp gồm hai nhóm chuyển mạch song song nối ngợc
nh hình vẽ ( hình 1.1). Trên đồ thị dạng sóng của bộ nghịch lu ta thấy công
suất tức thời của bộ nghịch lu bao gồm có bốn giai đoạn. Trong hai khoảng ta
có tích điện áp v dòng điện của bộ nghịch lu dơng, bộ nghịch lu lấy công
suất từ lới cung cấp cho tải. Trong hai khoảng còn lại ta có tích giữa điện áp v
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
7
dòng điện trong bộ nghịch lu âm nên bộ nghịch lu biến đổi cung cấp lại công
suất cho lới.

8

Hình 1.1 Bộ nghịch lu trực tiếp tổng quát
2.1.2. Sự lm việc của nhóm bị khoá
Tronh hình 1.1 v 1.2, nếu các van bán dẫn của nhóm P v N cùng dẫn sẽ
gây ra ngắn mạch nguồn cung cấp. Để tránh hiện tợng ny thông thờng ta đặt
một cuộn cảm san bằng giữa các nhóm, mục đích chính l hạn chế dòng điện
vòng hay cần điều khiển sao cho một nhóm không thể dẫn khi nhóm kia còn
dẫn. Sự lm việc không có dòng điện vòng đòi hỏi cấm mồi nhóm ny khi nhóm
kia còn đang dẫn.
Sơ đồ chỉ số đập mạch bậc ba đợc biểu diễn trên hình 1.3. Điện áp ra hình sin
mong muốn đợc biểu diễn ở một tần số sao cho chu kì ra nhỏ hơn năm chu kì
một chút. Các van bán dẫn đợc mồi với góc mở sao cho sóng cơ bản gần sin
nhất có thể. Tải l một điện trở thuần tuý, điện áp thu đợc bằng 0 trong từng
khoảng nhỏ. Với tải điện cảm thì số lợng các khoảng điện áp bằng không ny
nhỏ v nếu điện cảm đủ lớn thì sẽ không tồn tại khoảng điện áp ny. Dạng sóng
của điện áp âm sẽ có sự sai khác so với nhóm điện áp dơng, nguyên nhân chủ
yếu l do dạng sóng điện áp ra không l số nguyên lần sóng đầu vo. Các chu kì
ra liên tiếp bắt đầu ở các thời điểm khác nhau của điện áp vo. Dòng điện nguồn
thờng mất đối xứng nghiêm trọng.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
9

Hình 1.2 : Sơ đồ nghịch lu điểm giữa v các dạng sóng Trong nghịch lu mục tiêu của mọi phơng pháp nghịch lu l tạo ra điện

2.1.3 Sự lm việc có dòng điện vòng
Trong mục trên ta xét bộ nghịch lu với sự lm việc của hai nhóm chuyển
mạch âm v dơng, hai nhóm ny lm việc luân phiên v không bao giờ có hai
nhóm cùng dẫn đồng thời. Quá trình lm việc nh vậy sẽ gây phức tạp cho mạch
điều khiển v không linh động. Sơ đồ có thêm cuộn kháng cân bằng cho phép
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
11
nh hình vẽ (hình 1.6) cho phép cả hai nhóm van cùng dẫn một lúc. Cuộn kháng
giúp hạn chế dòng điện i
C
chảy qua van.

Hình 1.6 : Nghịch lu trực tiếp có chỉ số đập mạch bậc ba có
cuộn kháng cân bằng

Trong quá trình vận hnh thì mỗi nhóm dẫn thờng xuyên ở chế độ
nghịch lu hay chỉnh lu. Điện áp cung cấp cho tải l giá trị trung bình điện áp
của hai nhóm P v N. Việc phối hợp hoạt động của hai nhóm có thể loại đợc
một phần sóng hi bậc cao trong mạch. Sóng hình sin cơ bản của điện áp ra l
tổng hợp điện áp của hai nhóm tạo ra.
Điện áp tức thời trên cuộn kháng cân bằng l hiệu số điện áp trên hai
nhóm, hay nói cách khác, cuộn kháng gánh phần điện áp chênh lệch giữa hai
nhóm.
Dòng điện vòng chỉ có thể chảy theo một chiều do các thyristor chỉ có thể
dẫn dòng theo một chiều.
Dòng điện chảy trong các nhóm đợc biểu diễn nh hình vẽ (hình 1.7). Khi
bỏ qua sụt áp trên các phần tử thì điện áp ra của hai nhóm có dạng giống nhau

tăng lên giá trị cực đại. Do
từ trờng tích luỹ trong cuộn dây không thay đổi, do cuộn dây không có điện trở
nên điện áp rơi trên cuộn dây bằng 0.Kết quả l dòng điện có dạng sóng nh
trong hình 1.8b, dòng điện trung bình của hai nhóm i = i
P
- i
N
có giá trị bằng 1/2
dòng điện phụ tải cực đại. Dòng điện vòng do điện áp đập mạch hình sin sinh ra
bổ xung vo thh phần cơ bản của dòng điện ra.
Hình 1.8: Sơ đồ nghịch lu điểm giữa thay thế v đồ thị dòng điện vòng

Dòng điện vòng duy trì trong các nhóm lm tăng tải của van so với chế độ
không có cuộn kháng cân bằng. Độ tăng thêm ny đặc biệt lớn khi tải của bộ
nghịch lu có công suất lớn. Do vậy, chỉ sử dụng cuộn kháng cân bằng khi công
suất của bộ nghịch lu nhỏ, mục đích l để duy trì dạng sóng của dòng điện tải
không bị gián đoạn để giảm thnh phần sóng hi. Khi công suất tải lớn các
nhóm phải đợc khoá lại để tránh dòng điện vòng. Mạch điều khiển đợc thiết
kế để có thể luôn luôn kiểm soát đợc độ lớn của dòng điện vòng, mạch chỉ cho
phép đa xung kích mở van khi dòng điện vòng ny nhỏ để tránh quá tải van,
nhng khi dòng điện vòng ny lớn thi mạch điều khiển sẽ khoá một hay nhiều
nhóm khác. Khi cuộn kháng bão ho ở trị số dòng điện lớn sẽ thuận lợi cho vận
hnh của mạch, do vậy cuộn kháng cân bằng có thể đợc thiết kế với lõi thép
nhỏ hơn để có thể bão ho khi dòng điện tăng cao.
a) b)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW


0
(góc mở
1
p

) nhng trong chế độ nghịch lu, trong nửa chu kì âm,
góc mở phải lớn hơn 90
0
(góc mở
2
p

), góc
2
p

l góc mở vợt trớc hay góc
mở nhanh.
Quá trình xác định hoạt động của nhóm âm đợc tiến hnh tơng tự.
Trong quá trình mở van có thể tiến hnh cho mở sớm hơn để quá trình chuyển
mạch kết thúc sớm hơn.
Để giảm điện áp đầu ra ta tiến hh giảm biên độ của sóng sin chuẩn ở giá
trị nh mong muốn. Quá trình giảm điện áp ra đi liền với đó l thnh phần sóng
hi trong dòng điện cũng tăng lên.
Quá trình điều khiển bộ nghịch lu trực tiếp l quá trình khá phức tạp. Sơ
đồ mạch điều khiển đợc trình by trên hình 1.9. Tín hiệu phát hiện có dòng
điện vòng trong bộ biến đổi sẽ chuyển tín hiệu kích mở từ nhóm ny sang nhóm
khác để đảm bảo phải có một nhóm bị khoá.

2.2.Bộ nghịch lu gián tiếp

thuộc vo bộ chỉnh lu v nghịch lu nh hình 1.10 m ta chia bộ nghịch lu
gián tiếp đợc chia lm ba loại :
+ Bộ nghịch lu nguồn dòng điện, chỉnh lu thyristor (hình 1.11a)
+ Bộ nghịch lu nguồn điện áp, chỉnh lu thyristor (hình 1.11b)
+ Bộ nghịch lu nguồn áp điều biến độ rộng xung (PWM) (hình
1.11c)
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
15

Hình 1.11 : Sơ đồ khối các bộ nghịch lu gián tiếp 2.2.2. Bộ nghịch lu nguồn dòng điện - chỉnh lu có điều khiển

2.2.2.1.Bộ nghịch lu một pha
Điện áp xoay chiều đợc chỉnh lu thnh một chiều nhờ bộ chỉnh lu có
điều khiển, thờng l thyristor, điện áp một chiều sau chỉnh lu đợc đa qua
cuộn kháng lọc. Cuộn kháng lọc có tác dụng biến nguồn điện sau chỉnh lu
thnh nguồn dòng để cung cấp cho mạch nghịch lu. Đối với bộ nghịch lu
dòng điện cung cấp từ nguồn điện một chiều thực tế l không đổi, không phụ
thuộc vo hiện tợng của bộ nghịch lu trong khoảng lm việc trớc đó. Trong
thực tế thì bộ nghịch lu nguồn dòng đợc cung cấp bằng nguồn điện một chiều
qua cuộn dây có điện cảm lớn (hình 1.12), điều đó cho phép lm thay đổi điện
áp của bộ nghịch lu.

Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW


v
T
2
tơng ứng để khóa chúng lại. Bây dòng điện đi qua T
3
C
1
D
1
, qua tải sau đó
qua D
2
C
2
T
4
v về nguồn. Điện áp trên hai cực của tụ điện sẽ đảo chiều ở một số
thời điểm nhất định phụ thuộc vo điện áp của tải, các diode D
3
v D
4
bắt đầu
dẫn. Dòng điện nguồn sau một thời gian ngắn sẽ chuyển từ D
1
sang D
3
v từ D
4
sang D
2

Trong trờng hợp lý tỏng thì dòng điện có dạng hình chữ nhật có biên độ
không thay đổi.
Nhng thực tế thì quá trình chuyển mạch của thyristor không phải l tức thời,
các thyristor cần có thời gian để dẫn v khóa hon ton, nên dạng sóng của dòng
điện không phải l vuông hon ton. Trong khoảng thời gian các van T
1
v T
6

dẫn dòng, dòng điện pha i
a
= - i
b
, các tụ chuyển mạch nạp điện có cực tính nh
hình vẽ. Khi có xung mở T
2
, T
2
sẽ dẫn v T
6
sẽ bị khoá do điện áp ngợc. Do tải
có tính cảm, dòng điện I
d
không bị gián đoạn ngay m sẽ khép mạch qua D
6
-
C
12
song song với mạch nối tiếp C
46


Hình 1.14: Sơ đồ nối dây chuyển mạch v dạng dòng điện pha

Một số u điểm của nghịch lu nguồn dòng :
+ Có khả năng vợt qua đợc các sự cố chuyển mạch v tự phục hồi về
trạng thái lm việc bình thờng.
+ Có khả năng hãm tái sinh trả năng lợng về lới bằng đảo dấu cực tính
của điện áp một chiều trong khi chiều dòng điện không đổi chiều. Vì vậy không
cần yêu cầu thêm bộ chỉnh lu đảo chiều điện áp. Sự lm việc của động cơ khi
độ trợt âm sẽ tự động đảo dấu điện áp một chiều vì dòng điện một chiều l đại
lợng đợc điều khiển. Do đó trong bộ nghịch lu nguồn dòng năng lợng sẽ
đợc tự động nghịch lu trả về lới.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
19

Hình 1.15 : Sơ đồ nguyên lý mạch nghịch lu nguồn dòng

Nhợc điểm của bộ nghịch lu nguồn dòng :
+ Nhợc điểm chính của bộ nghịch lu nguồn dòng l không thể lm việc
đợc ở chế độ không tải.
+ Kích thớc của tụ điện v điện cảm lọc nguồn một chiều khá lớn. Các tụ
chuyển mạch phải có trị số lớn cần thiết để thu nhận năng lợng của cuộn dây
stator khi chuyển mạch.
+ Để đảm bảo năng lợng phản kháng tối thiểu thì động cơ phải đợc
thiết kế sao cho điện cảm tản nhỏ nhất. Điều ny sẽ lm tăng mức giá động cơ.

2.2.3. Bộ nghịch lu nguồn điện áp chỉnh lu có điều khiển

đợc duy trì bằng từ thông biến thiên, do đó cần có dòng điện từ hoá ban đầu.
Để cải thiện dạng sóng của điện áp tải cho gần với sóng hình sin nên chọn
các phần tử một cách thích hợp sao cho tránh đợc phần nằm ngang của điện
áp, nghĩa l kích mở một thyristor gần thời điểm dẫn của thyristor khác, lm cho
điện áp tải có trị số cực đại.
Nếu tải không phải l tải điện trở thì Khi tải l điện cảm , dòng điện tải
tăng lên rồi lại giảm. Khi thyristor T
1
dẫn, dòng điện chảy từ c tới a, c dơng so
với a v tải nhận đợc dòng điện chảy từ c tới a. Khi thyristor T
2
mở để đổi chiều
điện áp ra thì thyristor T
1
bị khoá, nhng dòng điện tải không thể đổi chiều đột
ngột, dòng điện sơ cấp cũng không thay đổiđiện áp v dòng điện có sự lệch pha
nhau. Sơ đồ đợc trình by nh hình 1.17.
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
21

Hình 1.17 : Sự lm việc với tải phản kháng

Khi T
1
bị khoá , chỉ có dòng điện chảy từ d đến c qua D
2
nạp trở lại nguồn một

hình 1.17c, dòng điện qua các diode tại các thời điểm t
3
v t
4
trớc khi mở
Đồ án tốt nghiệp Thiết kế bộ nghịch lu PWM 5kW Hong Ngọc Tuân lớp TBĐ1 - K46 Đại học Bách khoa H Nội
22
thyristor lm đổi chiều điện áp ra. Trong trờng hợp tổng quát sóng điện áp v
dòng điện không phải l sin hon ton, ta chỉ xét sóng điện áp cơ bản trong
trờng hợp đơn giản.

b. Mạch nghịch lu nửa cầu
Sơ đồ mạch nghịch lu nửa cầu có dạng nh hình vẽ (hình 1.18)

Hình 1.18: Sơ đồ mạch nghịch lu nửa cầu

Tải của mạch nghịch lu thông thờng mang tính cảm nên trong sơ đồ có
thêm hai diode ngợc đấu song song với các Transistor tơng ứng, nhằm ngăn
ngừa quá điện áp lớn xuất hiện trên các cực Transistor khi đóng cắt dòng tải.
Quá trình dẫn của các van bán dẫn có thể thấy đơn giản qua qua đồ thị
dòng điện v điện áp đầu ra của bộ nghịch lu.
Ưu điểm của sơ đồ l cấu trúc v điều kiển đơn giản, tốn ít van bán dẫn.
Nhợc điểm của sơ đồ ny l khả năng đáp ứng đợc công suất lớn l
không cao.

c.Mạch nghịch lu cầu
Sơ đồ mạch nghịch lu cầu có sơ độ động lực nh hình vẽ (Hình 1.19)

24
Dạng sóng biểu diễn trên hình 1.19c đợc vẽ trong trờng hợp tải mang
tính chất điện cảm. Các thyristor đợc mồi bằng xung chùm liên tục trong
khoảng 180
0
của điện áp ra của bộ nghịch lu. Cuối nửa chu kì dơng của điện
áp, dòng điện tải l dơng v tăng theo hm số mũ, khi thyristor T
3
v T
4
đợc
mồi để khoá thyristor T
1
v T
2
thì điện áp đổi chiều, nhng dòng điện tải không
đổi chiều. Mạch duy nhất để dòng điện tải chảy qua l qua các diode D
3
v D
4
.
Nguồn điện một chiều đợc nối với tải theo điện áp ngợc với ban đầu v cung
cấp nguồn cho tải, dòng điện tải tăng theo hm mũ. Vì các thyristor yêu cầu phải
đợc mồi đúng lúc sau khi dòng điện tải triệt tiêu, nên cần phải đa một xung
chùm vo cực điều khiển trong khoảng 180
0
dẫn của van.
Từ nguồn một chiều điện áp cố định ta cũng có thể điều chỉnh điện áp ra
chữ nhật có những khoảng điện áp bằng không (Hình 1.19c). Ta nhận đợc điện
áp hình chữ nhật bằng cách kích mở các thyristor T

4
nhng vì thyristor T
2
còn dẫn nên dòng tải
chảy qua D
4
v T
2
lm ngắn mạch tải v triệt tiêu điện áp trên tải. Khi thyristor
T
3
đợc kích mở v thyristor T
2
bị khoá thì dòng điện chảy qua diode D
3
lm đổi
chiều điện áp nối với nguồn. Các thyristor T
3
v T
4
bắt đầu dẫn ngay khi dòng
điện tải triệt tiêu. Các dòng điện qua thyristoe v diode không còn giống nhau
nữa.
Hình 1.20 ta có một cách khác dể nhận đợc một sóng gần hình chữ nhật
có bề rông thay đổi đợc bằng cách phối hợp (cộng) các đầu ra lệch pha của hai
bộ nghịch lu sóng hình chữ nhật. Bộ nghịch lu 2 lệch pha so với bộ nghịch lu
1 một góc

tạo nên điện áp chung có khoảng điện áp bằng không có độ rộng
bằng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status