Trang
56
T
T
H
H
I
I
Ế
Ế
T
TK
K
Ế
ẾT
T
H
H
Đ
Đ
I
I
Ề
Ề
U
UK
K
H
H
I
I
Ể
Ể
N
NR
R
Ơ
Ơ
L
L
Ộ
ỘP
P
L
L
C
C
I
I-
-V
V
Ấ
Ấ
N
N
U
UK
K
H
H
I
I
Ể
Ể
N
NC
C
H
H
O
OC
C
Ầ
Ầ
U
U
ắ
ắ
c
cp
p
h
h
ụ
ụ
c
cc
c
á
á
c
cn
n
h
h
ư
ư
đ
đ
i
i
ề
ề
u
uk
k
h
h
i
i
ể
ể
n
nb
b
ằ
ằ
n
n
o
om
m
ứ
ứ
c
cđ
đ
ộ
ộa
a
n
nt
t
o
o
à
à
c
c
h
h
í
í
n
n
h
hx
x
á
á
c
ck
k
h
h
i
il
l
y
yt
t
h
h
ế
ếc
c
á
á
c
ct
t
i
i
ế
ế
p
p
h
hl
l
ự
ự
c
cb
b
ằ
ằ
n
n
g
gc
c
á
á
c
c
g
gs
s
u
u
ấ
ấ
t
tl
l
ớ
ớ
n
nv
v
à
àứ
ứ
l
l
ậ
ậ
p
pt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hP
P
L
L
C
Cđ
đ
ạ
ạ
t
tđ
đ
ộ
ộ
n
n
g
gc
c
ủ
ủ
a
ac
c
ầ
ầ
u
uL
L
ý
ýd
d
o
os
s
ử
ửd
d
ụ
ụ
n
n
g
g
ô
ô
n
n
g
gt
t
i
i
ế
ế
p
pđ
đ
i
i
ể
ể
m
m(
(
ì
ìn
n
ó
óc
c
ó
ón
n
h
h
ữ
ữ
n
n
g
gư
ư
s
s
o
ov
v
ớ
ớ
i
ih
h
ệ
ệđ
đ
i
i
ề
ề
u
u
ệ
ệđ
đ
ơ
ơ
n
ng
g
i
i
ả
ả
n
n
-
-T
T
v
v
ề
ềk
k
ỹ
ỹt
t
h
h
u
u
ậ
ậ
t
t
-
-
Đ
Đ
ộ
ộn
n
h
h
ậ
ậ
y
yc
c
a
a
o
o-
-K
K
ọ
ọ
n
n
g
gl
l
ư
ư
ợ
ợ
n
n
g
gn
n
h
h
ỏ
ỏ-
-
n
nv
v
à
àt
t
i
i
n
nc
c
ậ
ậ
y
y-
-h
h
ồ
ồq
q
u
u
a
a
n
n
g
g-
-C
C
h
h
ị
ị
ó
ó
n
n
g
gc
c
ắ
ắ
t
tl
l
ớ
ớ
n
n-
-C
C
*
*
Đ
Đ
ố
ố
i
iv
v
ớ
ớ
i
i
ể
ể
m
mt
t
h
h
ì
ìk
k
h
h
ố
ố
i
il
l
ư
ư
ợ
ợ
v
v
à
àt
t
i
i
ế
ế
p
pđ
đ
i
i
ể
ể
m
ml
l
à
à
t
tc
c
ồ
ồ
n
n
g
gk
k
ề
ề
n
n
h
h
,
,p
p
h
h
L
L
ý
ýd
d
o
os
s
ử
ửd
d
ụ
ụ
n
n
g
g
h
h
ả
ảl
l
ậ
ậ
p
pt
t
r
r
ì
ì
n
n
h
hP
P
L
L
- Nhiều chức năng: Người ta thường dùng PLC cho tự động hoá linh hoạt
bởi vì dễ dàng thuận tiện trong tính toán , so sánh các giá trị tương quan, thay đổi
chương trình và thay đổi các thông số.
- Từ đó ta có thể rút ra ưu điểm của PLC như sau:
+ Thời gian lắp đặt ngắn
+ Dễ dàng thay đổi thiết kế mà không gây tổn thất
+ Dễ dàng thay đổi thiết kế bằng phần mền
+ ứng dụng điều khiển phạm vi rộng
+ Dễ dàng bảo chì bảo hành nhờ khả năng tín hiệu hoá và lưu giữ mã lỗi
+Độ tin cậy cao
+ Chuẩn hoá đượ
c phần cứng
+ Thích ứng với môi trường khắc nghiệt
+ Thích ứng với sản xuất linh hoạt
+Kích thước nhỏ
II - THIẾT KẾ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
II -1 – Tổng quan về PLC
II.1 - 1- Khái niệm chung:
PLC ( Programmable Logic Controller ) là bộ điều khiển logic khả lập
trình và cũng còn gọi là PC ( Programmable Controller ).
Bản chất: PLC là một máy tính công nghiệp đặt tại nơi sản xuất, chương
trình điều khiển do ng
ười lập trình nạp vào bộ nhớ của PLC để thực hiện các
quá trình điều khiển. So với các phần tử logic thông thường thì các phần tử
logic trong PLC được định nghĩa bằng chương trình . PLC thực chất là sự
module hoá của bộ điều khiển bằng vi mạch ( IC - Intergrated Current ) .Về
mặt kiến trúc PLC được thiết kế dựa trên những nguyên tắc của kiến trúc máy
tính .
C
C
ấ
ấ
u
uh
h
ì
ì
n
n
h
hc
c
ứ
ứ
n
n
g
g
-
-M
M
ô
ôh
h
ì
ì
n
n
h
hc
c
ấ
ấ
u
uh
h
non-rolatile.
+ 8 cổng vào logic và 6 cổng ra logic.
+ Có thể ghép nối thêm 2 module mở rộng số cổng vào\ ra bao gồm cả
module t
ương tự (analog)
+Tổng số cổng logic vào\ra cực đại là 64 cổng vào và 64 cổng ra.
+ 64 bộ tạo thời gian trễ (timer) trong đó 2 Timer có độ phân giải 1 ms và 8
Timer có độ phân giải 10 ms và 54 Timer có độ phân giải 100 ms
+64 bộ đếm (couter)chia làm 2 loại: loại bộ đếm chỉ đếm tiến loại bộ đếm
vừa đếm tiến vừa đếm lùi
+ 368 bit nhớ đặc biệt, sử dụng làm các bít trạng thái hoặc các bit đặt chế độ
làm vi
ệc
+ Có các chế độ ngắt và sử lý tín hiệu ngắt khác nhau bao gồm: ngắt truyền
thông, ngắt sườn lên hoặc sườn xuống, ngắt theo thời gian và ngắt báo hiệu
của bộ đếm tốc độ cao
+ Bộ đếm không bị mất dữ liệu trong khoảng thời gian 50 giờ khi PLC mất
nguồn nuôi.
CPU214 bao gồm :
+ CPU-214 bao gồm 14 ngõ vào và 10 ngõ ra, có khả năng thêm 7 modul
mở rộng.
+ 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc miền nhớ đọc / ghi non-volatile để lưu
chương trình (vùng nhớ có giao diện với EEPROM).
+ 2.048 từ đơn (4 Kbyte) thuộc kiểu đọc ghi để lưu dữ liệu, trong đó 512 từ
đầu thuộc miền non-volatile.
+ Tổng số ngõ vào / ra cực đại là 64 ngõ vào và 64 ngõ ra.
+ 128 Timer chia làm 3 loại theo độ phân giải khác nhau: 4 Timer 1ms, 16
Timer 10ms và 108 Timer 100ms.
+ 128 bộ đếm chia làm 2 loại: chỉ đếm tiến và vừ
khác nhau Giao tiếp với module vào/ra có thể là dạng: Digital , Analog hoặc
giao tiếp đặc biệt
• Module giao diện : ghép nối thêm với PLC .
• Các module mở rộng : Tuỳ theo các h
ệ điều khiển yêu cầu mà ta ghép
thêm các module mở rộng ( module vào/ra , EPROM module )
Tất cảt hệ thống này chuyển vào các giá đỡ để gá lắp các module cùng hệ
thống BUS địa chỉ , BUS số liệu , BUS điều khiển và BUS nguồn cung cấp .
KHỐI VÀO
CPU
KHỐI RA
NGUỒN
Tín hiệu vào Tín hiệu ra
Trang
61
H
H
o
o
ạ
ạ
Khi PLC được cấp nguồn , hoạt động của nó được khởi động theo các chế
độ khởi động cứng hoặc khởi động mềm , tuỳ thuộc vào vị trí của bộ chọn chế
độ CPU.
Quá trình khởi động cứng diễn ra như sau :
- Reset cờ , bộ đếm , bộ thời gian ,
- Kiểm tra các byte vào/ra của các module vào/ra .
Thời gian đọc các đầu vào thực hiện chương trình và đưa tín hiệu ra đượ
c
gọi là thời gian quét. Quá trình quét là quá trình liên tục và tuần tự từ đọc đầu
vào, đánh giá và quyết định Logic điều khiển và đưa tín hiệu ra. Đặc điểm của
thời gian quét là nó cho ra bộ điều khiển phản ứng với đầu vào và xử lý chính
xác. Logic điều khiển nhanh hay chậm. Thời gian quét phụ thuộc vào tốc độ
xử lý của CPU, độ dài của chương trình ứng dụng và được chia làm các giai
đoạn như sau:
2 – Cấu trúc bộ nhớ của S7-200
Bộ nhớ S7-200 chia làm 4 vùng với 1 tụ có nhiệm vụ duy trì dữ liệu
trong một khoảng thời gian nhất định khi mất nguồn nuôi. Bộ nhớ của S7-200
chương trình điều khiển do người sử dụng lập nên bộ nhớ chương trình do hệ
thống quản lý . Tại một thời điểm chỉ lưu giữ được 1 chương trình ( Ta không
thể truy cập được vào)
+ Vùng tham số: là miền lưu giữ các tham số như từ khoá, địa chỉ
trạm thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi được.
+ Vùng dữ
liệu (Data memory): Lưu giữ toàn bộ dữ liệu bao gồm kết
quả tính toán , trạng thái của hệ thống, hằng số được định nghĩa trong chương
trình, bộ đệm truyền thông Một phần của vùng nhớ này ( 200 byte đầu với
CPU212, 1Kbyte đầu tiên đối với CPU214 ) thuộc kiểu non-volatile đọc/ghi
được.
Tổ chức bộ nhớ dữ liệu do hệ thống quản lý (Chia ra các vùng nhớ để
lưu giữ
các kiểu dữ liệu khác nhau) . Đặc điểm là ngưòi dùng có thể truy cập
đến các vùng dữ liệu (Read/write).
Kiểu dữ liệu có các dạng sau :
- Bit , Byte, Word (2 Byte), double word
- Sting
- Const (hằng)
- Object(device): Timer, Counter
Mỗi vùng dữ liệu được phân bố trong vùng nhớ quy ước và có một tên riêng
(keyword)
+ Vùng đối tượng: Timer, Counter, bộ đếm tốc độ cao và các cổng
vào/ra tương tự được đặt trong vùng nhớ cuối cùng. Vùng này không thuộc
kiểu non-volatile nhưng đọc/ghi được.
Hai vùng nhớ cuối có ý nghĩa quan tr
ọng trong việc thực
hiện một chương trình nên ta sẽ trình bày chi tiết như sau.
ệ
ệ
u
u(
(
D
D
a
a
t
t
a
am
m
e
e
m
m
o
o
r
r
y
y
Vùng đệm cổng ra
(Q) (đọc ghi)
Q
0.x
(
x=0÷ 7
)
Q
0.x
(
x=0 ÷ 7
)
Q
7.x
(
x=0 ÷ 7
)
Q
7.x
(
x=0 ÷ 7
)
Vùng nhớ nội(M)
(đọc/ghi)
M0.x
(
x=0 ÷ 7
)
M0.x
)
Vùng nhớ đặc
biệt(đọc/ghi)
SM30.x
(
x=0 ÷ 7
)
SM30.x
(
x=0 ÷ 7
)
SM45.x
(
x=0 ÷ 7
)
SM85.x
(
x=0 ÷ 7
)
Vùng đối tượng (Object)
Bao gồm các vùng nhớ:
+ Timer : Bộ định thời gian
+ Counter : Bộ đếm
+AI (Analog Input) : Đầu vào tương tự
+AQ(Analog Output): Đầu ra tương tự
+ACC(Accumulator) : Thanh chứa
+ HC(high speed counter): Bộ đếm tốc độ cao
AW30 AW30
Bộ đệm cổng ra
tương tự(AQ) (chỉ
ghi)
AQWO(word) AQW0
AQW30 AQW30 AC0 (Không có khả năng làm con trỏ)
Thanh ghi
Accumulator
(đọc/ghi)
AC1
AC2
AC3
Bộ đếm tốc độ
cao(HC) (đọc/ghi)
HSC0
HSC1(chỉ có trong CPU212)
HSC2(chỉ có trong CPU214)
C
C
á
ế
n
nc
c
á
á
c
cv
v
ù
ù
n
n
g
gn
n
h
h
ớ
ớ
0
0
0Truy nhập bit
:“Tên vùng dữ liệu” + “Số byte” + ”.” + ”số bit trong byte “
Ví dụ: M1.1 bit số 2 trong byte thứ 2 của vùng nhớ M
Truy nhập byte
: ” Tên vùng dữ liệu” +”B” + số thứ tự byte
Ví dụ : VB2 ( byte thứ 3 trong vùng nhớ byte)
Truy nhập Word
: “Tên vùng dữ liệu”+”W” + số thứ tự của byte thấp của
word Ví dụ : MW 0
Truy nhập Double Word
:“Tên vùng dữ liệu”+”D” + số thứ tự của byte thấp
nhất của double word Trang
65
Ví dụ : MD1
Truy nhập đến Object Timer/ Counter
: Timer : T+ số thứ tự của Timer
sử dụng
Counter : C+ số thứ tự của Counter sử dụng
Truy nhập đến Object vào/ra tương tự
:Ta truy nhập theo từng word : AIW0,
AQW1 I0.0 Q0.0
I0.1 Q0.1
I0.2 Q0.2
I0.3 Q0.3
I0.4 Q0.4
I0.5 Q0.5
I0.6 Q0.6
I0.7 Q0.7
I1.0 Q1.0
I1.1 Q1.1
I1.2
I1.3
I1.4
I2.0
I2.1
I2.2
I2.3
Q2.0
Q2.1
Q2.2
Q2.3
I3.0
I3.1
Modul 0
(4vào/ 4 ra)
Modul 1
8 vào
Modul 2
3 vào Analog/
1 ra Analog
Modul 3
8 ra
Modul 4
3 vào Analog/
1 ra Analog Trang
66
4 - cấu trúc chương trình S7-200
Có thể lập trình cho PLC S7-200 bằng cách sử dụng một trong những
phần mềm sau đây:
STEP 7 – Micro/DOS
STEP 7 – Micro/WIN
Các chương trình cho S7-200 phải có cấu trúc bao gồm chương trình
chính ( Main Program ) và sau đó đến các chương trình con và các chương
trình xử lý ngắt.
Chương trình chính được kết thúc bằng lệnh kết thúc chương trình
(MEND ).
Chương trình con là một bộ phận của chương trình. Các chương trình con
phải được viết sau lệnh kết thúc của chương trình chính, đó là lệnh MEND.
Chương trình xử lý ngắt là một bộ phận của chương trình. Nếu cần sử
RET
SBR n Chương trình con thứ n+1
RET
INT 0 Chương trình xử lý ngắt thứ nhất
RETI
Thực hiện trong một
vòng quét.
Thực hiện khi được
chương trình chính gọi.
Th
ự
chi
ệ
n khi c
ó
t
í
n
đổi trạng thái đầu ra. Trước khi bắt đầu một vòng quét tiếp theo S7-200 thực
thi các nhiệm vụ bên trong và nhiệm vụ truyền thông. Chu trình thực hiện
chương trình là chu trình lặp.
Cách lập trình cho S7-200 nói riêng và cho các PLC nói chung dựa trên hai
phương pháp cơ bản. Phương pháp hình thang (Ladder, viết tắt là LAD) và
phương pháp liệt kê lệnh (Statement list, viết tắt là STL).
Nếu có một chương trình viế
t dưới dạng LAD, thiết bị lập trình sẽ tự dộng
tạo ra một chương trình theo dạng STL tương ứng. Ngược lại không phải mọi
chương trình viết dưới dạng STL đều có thể chuyển sang được dạng LAD.
Phương pháp hình thang (LAD): LAD là một ngôn ngữ lập trình bằng
đồ họa, những thành phần cơ bản dùng trong LAD tương ứng với các thành Trang
68
phần của bảng điều khiển bằng rơ le. Trong chương trình LAD, các phần tử
cơ bản dùng để biểu diễn lệnh logic như sau:
♦ Tiếp điểm: Là biểu tượng (Symbol) mô tả các tiếp điểm của rơ le
Tiếp điểm thường mở
Tiếp điểm thương đóng
♦ Cuộn dây (coil): Là biểu tượng ⎯( )⎯ mô tả rơ
le được mắc theo chiều
dòng điện cung cấp cho rơ le.
♦ Hộp (Box): Là biểu tượng mô tả các hàm khác nhau, nó làm việc khi có
dòng điện chạy đến hộp. Những dạng hàm thường được biểu diễn bằng hộp là
các bộ thời gian (Timer), bộ đếm (counter) và các hàm toán học. Cuộn dây và
các hộp phải mắc đúng chiều dòng điện.
Mạng LAD: Là đường nối các phần tử thành một mạch hoàn thi
SM (0.0 ÷45.7)
T (0 ÷63)
C (0 ÷63)
V (0.0 ÷ 4095.7)
I (0.0 ÷ 7.7)
Q (0.0 ÷ 7.7
M (0.0 ÷31.7)
SM (0.0 ÷85.7)
T (0 ÷127)
C (0 ÷127) Truy nhập bit
VB (0
÷
1023)
IB (0 ÷7)
MB (0 ÷15).
SMB (0 ÷45)
AC (0 ÷3)
Hằng số
VB (0 ÷4.095)
IB (0 ÷7)
MB (0 ÷31).
SMB (0 ÷85)
AC (0 ÷3)
Hằng số Trang
Hằng số
Truy nhập từ kép
(địa chỉ byte cao)
VD (0
÷
1020)
ID (0 ÷ 4)
QD (0 ÷ 4)
MD (0 ÷ 12)
SMD (0 ÷ 42)
AC (0 ÷ 3)
HC (0)
Hằng số.
VD (0 ÷4092)
ID (0 ÷ 4)
QD (0 ÷ 4)
MD (0 ÷ 28)
SMD (0 ÷ 82)
AC (0 ÷ 3)
HC (0 ÷ 2)
Hằng số. I
I
I
I
ệ
ệ
n
n
h
hc
c
ơ
ơ
n
nb
b
ả
ả
n
nd
d
ù
ù
n
n
n
n
h
h
1
1–
–L
L
ệ
ệ
n
n
h
h
LAD Mô tả Toán hạng
LD n Tiếp điểm thường mở sẽ được đóng nếu n
= 1.
n: I, Q, M, SM, T,
C, V (bit)
LDN n Tiếp điểm thường đóng sẽ mở khi n = 1.
LDI n Tiếp điểm thường mở sẽ đóng tức thời khi
n = 1
n: I Trang
70
LDNI n Tiếp điểm thường đóng sẽ mở tức thời khi
n = 1
♦ Các dạng khác nhau của lệnh LD, LDN cho STL như sau:
Lệnh Mô tả Toán hạng
LD n Lệnh nạp giá trị logic của điểm n vào bít
đầu tiên trong ngăn xếp.
n (bít): I, Q, M,
SM, T, C, V
LDN n Lệnh nạp giá trị logic nghịch đảo của điểm
n vào bít đầu tiên trong ngăn xếp.
LDI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic của điểm n
vào bít đầu tiên trong ngăn xếp.
n: I
LDNI n Lệnh nạp tức thời giá trị logic nghịch đảo
của điểm n vào bít đầu tiên trong ngăn xếp.
OUTPUT (=)
điểm n được chỉ dẫn trong lệnh.
n: Q
(bít)
2 -Các lệnh ghi / xóa giá trị cho tiếp điểm
SET (S) ; RESET (R):
Lệnh dùng để đóng và ngắt các điểm gián đoạn đã được thiết kế. Trong
LAD, logic điều khiển dòng điện đóng hoặc ngắt các cuộc dây đầu ra. Khi Trang
71
dòng điều khiển đến các cuộc dây thì các cuộn dây đóng hoặc mở các tiếp
điểm (hoặc một dãy các tiếp điểm).
Trong STL, lệnh truyền trạng thái bít đầu của ngăn xếp đến các điểm thiết
kế. Nếu bít này có giá trị =1, các lệnh S và R sẽ đóng ngắt tiếp điểm hoặc một
dãy các tiếp điểm (giới hạn từ 1 đến 255). Nội dung củ
a ngăn xếp không bị
thay đổi bởi các lệnh này.
• Mô tả bằng lệnh LAD
LAD Mô tả Toán hạng
Đóng một mảng gồm n các tiếp
điểm kể từ S BIT
S BIT: I, Q, M, SM,
T, C, V
n(byte): IB, QB,
MB, SMB, VB,AC,
Hằng số, *VD, *AC
Đóng một mảng gồm n các tiếp
Counter.
S I S BIT n Ghi tức thời giá trị logic 1 vào
một mảng gồm n bít kể từ địa chỉ
S BIT
S BIT: Q
(bit)
n: IB, QB, MB, SMB,
VB (byte)
(byte) AC, Hằng số,
*VD, *AC
R I S BIT n Xóa tức thời một mảng gồm n bít
kể từ địa chỉ S BIT
3 – Các lệnh so sánh:
S BIT n
( S ) S BIT n
( R ) S BIT n
( RI )
S BIT n
( SI )
B = Byte
I = Integer
D = Double Integer
R = Real
n1,n2 (từ): VW, T,
C, IW, QW, MW,
SMW,AC, AIW,
Hằng số, *VD, *AC
n1
n2
= = B
n1
n2
= = I
n1
n2
= = D
n1
n2
= = R
n1
n2
> = B
kép. Căn cứ vào kiểu so sánh (<=, =, >=), kết quả của phép so sánh có giá trị
bằng 0 (nếu đúng) hoặc 1 (nếu sai) nên có thề sử dụng kết hợp cùng với các
lệnh gogic LA, A, O. Để tạo ra được các phép so sánh mà S7-200 không có
lệnh so sánh tương ứng như: so sánh không bằng nhau (< >), so sánh nhỏ hơn
(>), có thể tạo ra được nhờ dùng kết hợp lệnh NOT với các lệnh đã có (=, >=,
<=). Ví dụ sau mô t
ả việc thực hiện pháp so sánh không bằng nhau (< >) giữa
nội dung của từ V>W100 và hằng số 50 bằng cách sử dụng kết hợp phép so
sánh bằng nhau LDW = và lệnh đảo NOT.
LDB =, LDW =
LDD =, LDR =
* Lệnh kiểm tra tính bằng nhau của nội dung 2 byte, từ, từ kép,
hoặc số thực. Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên
trong ngăn xếp sẽ có giá trị logic bằng 1.
LDB < = , LDW < =
LDD < = , LDR < =
* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ
, từ kép hoặc số thực thứ nhất
có nhỏ hơn hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ hai hay
không. Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên trong
ngăn xếp có giá trị logic bằng 1.
LDB > =, LDW > =
LDD > =, LDR > =
* Lệnh so sánh nội dung của byte, từ, từ kép hoặc số thực thứ nhất
có lớn hơn hoặc bằng nội dung của byte, từ, từ
kép hoặc số thực thứ hai hay
không. Trong trường hợp phép so sánh cho kết quả đúng, bít đầu tiên trong
ngăn xếp có giá trị logic bằng 1.
AB =, AW =
Biểu diễn lệnh so sánh trong STL:
STL Mô tả Toán hạng
LDB = n1 n2
AB = n1 n2
OB = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 byte n
1
và n
2
thỏa mãn n
1
= n
2
n
1.
n
2
(byte):VB,
IB, QB, MB,
SMB, AC, hằng
số, *VD , *AC
LDB > = n1 -
n2
AB > = n1 -
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 byte n
1
và
n
2
thỏa
mãn n
1
< = n
2
LDW = n1 n2
AW = n1 n2
OW = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 từ n
1
và
n
2
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 từ n
1
và
n
2
thỏa
mãn n
1
> = n
2
LDW < = n1 -
n2
AW < = n1 -
n2
OW < = n1 -
n2
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 từ n
1
và
n
1 ,
n
2
(từ ké
p
)
:VD, ID, QD,
MD, SMD, AC,
HC , hằng số,
*VD , *AC
LDD > = n1 -
n2
AD > = n1 -
n2
OD > = n1 -
n2
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp khi nội dung
2 từ kép n
1
và
n
2
thỏa
mãn n
1
AR = n1 n2
OR = n1 n2
Lệnh thực hiện phép tính logic Load
, And hoặc Or giữa giá trị logic 1 với
nội dung đỉnh ngăn xếp nếu hai số
thực n
1
và n
2
(4 byte) thỏa mãn n
1
=
n
2
n
1,
n
2
(từ
kép):VD, ID,
QD, MD, SMD,
AC, HC , hằng
số, *VD , *ACTrang
76
thực n
1
và n
2
(4 byte) thỏa mãn n
1
<
= n
24 - Các lệnh can thiệp vào thời gian vòng quét:
Lệnh MEND, END, STOP, NOP, WDR.
Các lệnh này được dùng để kết thúc chương trình đang thực hiện, và kéo dài
trong khoảng thời của một vòng quét.
Trong LAD và STL chương trình chính phải được kết bằng lệnh kết thúc
không điều kiện MEND. Có thể sử dụng lệnh kết thúc có điều kiện END
trước lệnh kết thúc không điều kiện.
Lệnh STOP kết thúc chương trình, nó chuyển điều khiển chương trình đến
chế độ STOP. N
ếu gặp lệnh STOP trong chương trình chính hoặc trong
chương trình con thì chương trình đang thực hiện sẽ được kết thúc ngay lập
tức. Lệnh sỗng NOT không có tác dụng gì trong việc thực hiện chương trình.
Lệnh NOT này phải được đặt trong chương trình chính, hoặc chương trình
ngắt, hoặc chương trình con.
Lệnh WDR sẽ khởi động lại đồng hồ quan sát (watchdog Timer) và chương
trình tiếp tục được thực hiện trong vòng quét ở chế độ
quan sát.
5 - Các lệnh điều khiển Timer
Timer là bộ tạo thời gian trễ giữa tín hiệu vào và tín hiệu ra nên trong điều
- Các bộ Timer được điều khiển bởi một cổng vào và giá trị đếm tức thời.
Giá trị đếm tức thời của Timer được nhớ trong thanh ghi 2 byte (gọi là T-
word) của Timer, xác định khoảng thời gian trễ kể từ khi Timer được kích.
Giá trị đặt trước của các bộ Timer được ký hiệu trong LAD và STL là PT. Giá
trị đếm tức thời c
ủa thanh ghi T-word thường xuyên được so sánh với giá trị
đặt trước của Timer.
- Mỗi bộ Timer, ngoài thanh ghi 02 byte T-word lưu giá trị đếm tức thời,
còn có 1 bít, ký hiệu bằng T-bít, chỉ trạnh thái logic đầu ra. Giá trị logic của
bít này phụ thuộc vào kết quả so sánh giữa giá trị đếm tức thời với giá trị đặt
trước.
- Trong khoảng thời gian tín hiệu x (t) có giá trị logic 1, giá trị đếm tức
thời trong T-word luôn được cập nhật và thay đổi t
ăng dần cho đến khi nó đạt
giá trị cực đại. Khi giá trị đếm tức thời lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt trước, T-
bít có giá trị logic 1.
Các loại Timer của S7-200 (đối với CPU212 vàCPU 214) chia theo TON,
TONR và độ phân giải bao gồm:
Lệnh
Độ phân giải Giá trị cực đại
CPU212 CPU 214 Trang
78
TON
1 ms 32,767s T32
T32÷T96
Khai báo Timer số hiệu xx kiểu
TON để tạo thời gian trễ tính từ
khi đầu vào IN được kích. Nếu
như giá trị đếm tức thời lớn hơn
hoặc bằng giá trị đặt trước PT thì
T-bít có giá trị logic bằng 1. Có
thể reset Timer kiểu TON bằng
lệnh R hoặc bằng giá trị logic 0
tại đầu vào IN
CPU212vàCPU214 CPU214
1 ms T32 T32 ÷T96
10 ms T33÷T36 T33÷T36;
100 ms T37÷T63 T101÷ T127
Txx : T32÷T63
T96÷T127
PT: VW, T, C, IW,
QW, MW, SMW,
AC, AIW, VD
*AC, Hằng số.
Khai báo Timer số hiệu xx kiểu
TONR để tạo thời gian trễ tính từ
khi đầu vào IN được kích. Nếu
như giá trị đếm tức thời lớn hơn
hoặc bằng giá trị đặt trước PT thì
IN PT
TONR _Txx
IN PT
Trang
79
trị logic 1. Nếu như giá trị đếm tức
thời lớn hơn hoặc bằng giá trị đặt
trước n thì T-bít có giá trị logic
bằng 1. Có thể reset Timer kiểu
TON bằng lệnh R hoặc bằng giá trị
logic 0 tại đầu vào.
CPU212vàCPU214 CPU214
1 ms T32 T96
10 ms T33÷T36 T97÷T100
100 ms T37÷T63 T101÷ T127
n (word) : VW, T, C,
IW,QW, MW, SMW
AC, AIW, VD
Nội dung của C-word, gọi là giá trị đếm tức thời của bộ đếm, luôn được so
sánh với giá trị đặt trước của bộ đếm được ký hiệu là PV. Khi giá trị đếm tức
thời bằng hoặc lớn hơn giá trị đặt trước này thì bộ đếm báo ra ngoài bằng
cách đặt giá trị logic 1 vào một bít đặc biệt của nó, được gọi là C-bít. Trường
hợp giá trị đếm tứ
c thời nhỏ hơn giá trị đặt trước thì C-bít có giá trị logic là 0.
Khác với các bộ Counter, các bộ đếm CTU đều có chân nối với tín hiệu điều
khiển xóa để thực hiện việc đặt lại chế độ khởi phát ban đầu (reset) cho bộ
đếm, được ký hiệu bằng chữ cái R trong LAD hay được qui định là trạng thái
logic của bít đầu tiên của ngăn xếp trong STL. Bộ đếm được reset khi tín hiệu Trang
80
xóa này có mức logic là 1 hoặc khi lệnh R (reset) được thực hiện với C-bít.
Khi bộ đếm được reset, cả C-word và C-bít đều nhận giá trị 0.
Bộ đếm CTU của S7-200 Bộ đếm tiến / lùi CTUD đếm tiến khi gặp sườn lên của xung vào cổng đếm,
ký hiệu là CU trong LAD hoặc bít thứ 3 của ngăn xếp trong STL, và đếm lùi
khi gặp sườn của xung vào cổng đếm lùi, được ký hiệu là CD trong LAD hoặc
bít thứ 2 của ngăn x
ếp trong STL.
Giống như bộ đếm CTU, bộ đếm CTUD cũng được đưa về trạng thái khởi
phát ban đầu bằng 2 cách.
C-word
Giá trị đếm tức thời
CU C-Bit
PV
CD
R
C-word
Giá trị đếm tức thời