TRƯỜNG ĐHSPKT VINH Khoa:cơ khí chế
tạo
Lời Nhận Xét
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
………………………….
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
kỹ thuật, tính kết cấu công nghệ phương pháp
chọn phôi và gia công phôi.
1. Điều kiện làm việc:
Bánh xích khớp nối là chi tiết được dùng nhiều trong nghành
chế tạo máy nó là chi tiết dạng bánh răng.Bánh xích khớp nối có
vai dùng để nối hai chi tiết máy liên kết bằng chuyển động quay
chung giữa trục với trục.
Ngoài ra nó dùng để truyền mô men xoắn cũng có thể giúp cho
máy không bị quá tải(khớp nối bảo vệ). Cho nên khớp nối thường
chịu ảnh hưởng của lực dọc trục,mô men xoắn trong lúc làm việc
2. Yêu cầu kỹ thuật và tính công nghệ trong kết cấu:
• Yêu cầu kỹ thuật quan trọng nhất đối với chi tiết bánh xích
khớp nối là độ đồng tâm giữa mặt ngoài và mặt trong lỗ cũng như
độ vuông góc giữa mặt đầu và đường tâm lỗ. Cụ thể đảm bảo các
yêu câù sau:
-Độ không đồng tâm giữa mặt lỗ và đường tròn cơ sở nằm trong
khoảng (0,05
÷
0,1)mm
-Độ không vuông góc giữa mặt đầu và lỗ trong khoảng (0,01
÷
0,015)mm trên 100mm đường kính
- Mặt lỗ và các cổ trục cua bánh xích được gia công đạt chính xác
cấp 7.
- Các bề mặt không làm việc có độ nhám Rz =40
- Bề mặt làm việc là mặt đầu và mặt lỗ trong nên cần độ bóng
cao Rz =20, cấp chính xác cấp 8.
- Các bề mặt kết cấu khác được gia công đạt cấp chính xác
8,9,10; Độ nhám Ra =(10
÷
N N m
α β
+
= +
÷
Trong đó:
4%
α
=
tỷ lệ phế phẩm.
N1=5000 chiếc/năm.
1m =
số chi tiết trong một sản phẩm.
6%
β
=
số chi tiếy được chế tạo để dự trữ.
=> N = 5000.1.
Qua bảng 2 trang 13 sách thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy ta có:
Đồ án:Công nghệ chế tạo máy Trang - 4 -
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH Khoa:cơ khí chế
tạo
Vậy chi tiết có dạng sản xuất ra hàng loạt lớn.
4. Phương pháp chọn phôi và gia công phôi:
Dựa trên các yêu cầu làm việc của chi tiết là chiu luc tải trọng trung bình ta chọn
vật liệu thép 45 . Dạng phôi có thể là phôi rèn,phôi dập phôi thanh… Tuy nhiên hình
dạng chi tiết không thích hợp cho việc chế tạo phôi cán, dập nên ta chọn phưong pháp
rèn dập là hợp lý nhất
- Rèn là phương pháp gia công bằng áp lực mà kim loại biến dạng khống chế
bởi một mặt nào khác ngoài bề mặt tiếp xúc giữa phôi kim loại với dụng cụ gia
công (bua và đe).
- Dưới tác động của lực P do búa gây ra và phản lực N từ đe khối kim loại biến
dạng, sự biến dạng chỉ bị khống chế bởi hai mặt trên và dưới, con các mặt xung
quanh hoàn toan tự do.
- Rèn là phương pháp khử ứng suất tao lai mạng lưới tinh thể theo sớ theo biên
dạng răng.
=> Tóm lại,vớí bánh xích là dạng sản xuất hàng loạt lớn(tra bảng
2,trang 13,sách thiết kế đồ công nghệ chế tạo máy) vật liệu c30 rèn dập
tròn xoay,kết cấu đơn giản,yêu cầu chất lượng không cao,nâng cao năng
suất nên ta chọn phương pháp ren dập nóng.
- Lượng dư cho các bề mặt phôi tra trang 256,bảng 3-103,sach sổ
tay công nghệ chế tạo máy ta có kích thước lớn nhất 120mm,ta có lượng
dư gia công của phôi:
Kích thước ≤120mm,lượng dư là 4mm.
Đồ án:Công nghệ chế tạo máy Trang - 5 -
Dạng sản
20 để định vị :
tiện mặt đầu
φ
40, mặt trụ
φ
40, mặt bậc
φ
77,2
+Nguyên công 3: dùng bề mặt lỗ
φ
20 và mặt đầu để định vị : Cắt
răng trên máy phay mô đun, bằng dao phay đia mô đun trên đầu phân
độ nhiều trục.
+Nguyên công 4: Chọn mặt đầu
φ
77,2 và mặt trụ
φ
77,2 làm định
vị : xọc then hoa
Nguyên công II: Tiện mặt đầu
φ
40, mặt trụ
φ
40, mặt bậc
φ
77,2
-Định vị mặt đầu hạn chế 1 bậc tự do bằng mặt phẳng và mặt trụ
φ
40
-0.05
Tính toán chế độ cắt:
Bước 1: Tiện mặt đầu
φ
40:
-Chiều sâu cắt: t=2(mm).Ta có thể gia công trong 1 lần cắt.
-Lượng chạy dao: s = 0,3 (mm).
-Vận tốc cắt lý thuyết: Tra trang 56, bảng 5-64, sách sổ tay công
nghệ chế tạo máy tập 2 ta có:
v = 186 m/ph
-Số vòng quay :
n = 1000x186/( π×64)=871 vg/ph ; chọn n = 800 vg/ph.
- Vận tốc cắt thực tế: v = π×60×800/1000 = 150m/ph
Đồ án:Công nghệ chế tạo máy Trang - 7 -
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH Khoa:cơ khí chế
tạo
-Công suất cắt: Tra trang 60, bảng 5-68 sách sổ tay công nghệ chế
tạo máy tập 2 ta có:
N
1
= 4,1kW.
Bước 2: Tiện bề mặt lỗ
20Φ
-Chiều sâu cắt:
+ Tiện thô : t=1.5(mm).
+ Tiện tinh : t=0.5(mm).
-Vận tốc cắt lý thuyết: Tra trang 56, bảng 5-64, sách sổ tay công
nghệ chế tạo máy tập 2 ta có:
+ Tiện thô :182 m/ph .
+ Tiện tinh : 205 m/ph.
Kích
thước
tính
toán
(mm)
Dung
sai
(μm)
d
min
(mm)
d
max
(mm)
2Z
min
(μm)
2Z
max
(μm)
Đồ án:Công nghệ chế tạo máy Trang - 8 -
TRNG HSPKT VINH Khoa:c khớ ch
to
Phụi 250 350 268 27,85
6
350 27,51 27,86
Tin
thụ
50 50 100 100 29,22
8
a.Sai số chuẩn
c
do chuẩn định vị không trùng với gốc kích thớc gây ra
Theo bảng 19 sách -TKCNCTM ta có
c
= 0(àm)
b .Sai số kẹp chặt
k
Do lực kẹp gây ra sai số kẹp chặt đợc xác định
ỏn:Cụng ngh ch to mỏy Trang - 9 -
TRNG HSPKT VINH Khoa:c khớ ch
to
k
= c . p
5,0
= 0.04(mm)
c.Sai số mòn
m
Do đồ gá bị mòn gây ra sai số mòn đợc tính theo công thức sau:
m
= .
N
:
Với sai số gá đặt cho phép
gd
= (1/2 ữ1/5).,
lấy [
gd
] =1/3. = 1/3 .0,2 = 0.07 (mm).
Sai sổ chể tạo cho phép của đồ gá là :
ct
=
[ ]
[ ]
2222
2
dcmkcgd
+++
[
ct
] =
( )
2222
008.0019,004.0007,0 +++
= 0.054(mm).
TI LIU THAM KHO
ỏn:Cụng ngh ch to mỏy Trang - 10
-
TRƯỜNG ĐHSPKT VINH Khoa:cơ khí chế
2. Yêu cầu kỹ thuật và tính kết cấu trong công nghệ.
3. Xác định dạng sản xuất.
4. Phương pháp chọn phôi và gia công phôi.
Phần II: Trình gia công ………………………………………………………… 7
I. Xác định chế độ căt bằng phương pháp tính toán.
Nguyên công II:Tiện mặt đầu ø40, mặt trụ
φ
40 và mặt
bậc
φ
77,2
Phần III: Tính toán thiế kế đồ giá nguyên công II ………………
Đồ án:Công nghệ chế tạo máy Trang - 12
-