BÀI SOẠN ÔN THI TỐT NGHIỆP MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ (PHẦN 10) - Pdf 15

BÀI SOẠN ÔN THI TỐT NGHIỆP
MÔN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ (PHẦN 10)

Câu 12: Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế. Nội dung đổi mới cơ
chế quản lý hiện nay so với cơ chế quản lý kinh tế kế hoạch hoá tập
trung trước đây.

I. Cơ chế kinh tế và cơ chế quản lý kinh tế:

1. Cơ chế là 1 khái niệm chỉ sự diễn biến của quá trình vận hành nội tại của
1 hệ thống, trong đó có sự tương tác giữa các bộ phận, các yếu tố cấu thành
nên 1 hệ thống trong quá trình vận động của mỗi bộ phận, mỗi yếu tố đó,
nhờ đó hệ thống có thể vận động, phát triển theo mục đích đã định.
2. Cơ chế kinh tế là tổng thể các quan hệ tương tác giữa các bộ phận, các yếu
tố cấu thành nền kinh tế, nhờ đó mà nền kinh tế vận động và phát triển được.
Các yếu tố cấu thành cơ chế nền kinh tế bao gồm: lực lượng sản xuất, quan
hệ sản xuất, tổ chức sản xuất, sự tiến bộ khoa học kỹ thuật; các ngành nghề
trong tổng thể nền kinh tế; các vùng kinh tế, các thành phần kinh tế, các tổ
chức kinh tế có qui mô lớn, vừa, nhỏ. Các yếu tố của cơ chế kinh tế có mối
quan hệ qua lại, tương tác lẫn nhau, phản ảnh sự tác động của cung cầu, của
giá cả, của lãi suất tín dụng Đây là 1 dạng cơ chế phức tạp nhất trong cơ
chế kinh tế, vì nó là sự hội tụ của hàng loạt biến số, trong đó mỗi biến số
đồng thời là hàm số của các biến số khác.

3. Cơ chế quản lý kinh tế là cách thức quản lý kinh tế của nhà nước. Đó là 1
hệ thống các nguyên tắc, các hình thức, phương pháp và các công cụ quản lý
mà nhà nước sử dụng để tác động vào nền kinh tế nhằm đạt được các mục
tiêu đã đề ra.

Các yếu tố cấu thành cơ chế quản lý kinh tế bao gồm: Mục tiêu của quản lý
kinh tế, chức năng, nguyên tắc, phương thức, các công cụ và hướng vận

để tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của các doanh nghiệp. Các quyền quản lý nhà nước về hành
chính kinh tế đối với các loại hình doanh nghiệp và quyền quản lý với tư
cách là chủ sở hữu và đại diện của chủ sở hữu đối với vốn và tài sản của nhà
nước trong các doanh nghiệp thuộc quyền quản lý của các cơ quan nhà nước.
Còn quyền điều hành hoạt động xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc
bộ máy quản lý của các doanh nghiệp. Như vậy có nghĩa là nhà nước chỉ
quản lý ở tầm vĩ mô, định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế, tạo lập
môi trường, điều chỉnh, điều tiết và kiểm tra giám sát.

3. Về nguyên tắc quản lý:

+ Trước đây, vận dụng nguyên tắc tập trung cao độ nên dẫn đến tệ quan liêu,
cửa quyền của nhà nước, tính thụ động ỷ lại, nạn hối lộ, móc ngoặc của các
đơn vị kinh tế.

+ Nay, vận dụng đồng thời các nguyên tắc: Tập trung dân chủ, kết hợp quản
lý theo ngành và theo lãnh thổ, phân biệt quản lý nhà nước về kinh tế với
quản trị kinh doanh, bảo vệ quyền lợi và quyền làm chủ cho người lao động,
tăng cường pháp chế XHCN trong quản lý kinh tế.

4. Về hình thức quản lý:

+ Trước đây, theo kiểu "cấp phát - giao nộp", đó là 1 nền kinh tế hiện vật,
cấp phát hiện vật, giao nộp hiện vật; về tài chính thực hiện "cơ chế xin -
cho"; về thực hiện "hạch toán kinh tế là hình thức".

+ Nay theo cơ chế "nghĩa vụ và trách nhiệm"; thực hiện tự chủ về tài chính;
thực hiện chế độ hạch toán thực chất thể hiện trên 4 nguyên tắc: tự bù đắp và
có lãi; đảm bảo tính độc lập về tài chính; chịu trách nhiệm vật chất và được


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status