Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " SỬ DỤNG BẢ PROTEIN PHÒNG TRỪ RUỒI HẠI QUẢ TRONG SẢN XUẤT MỘT SỐ LOẠI QUẢ VÀ RAU ĂN QUẢ Ở VIỆT NAM " - Pdf 15

Hội thảo GAP - Bình Thuận (21-22/7/2008) 1
SỬ DỤNG BẢ PROTEIN PHÒNG TRỪ RUỒI HẠI QUẢ TRONG SẢN XUẤT
MỘT SỐ LOẠI QUẢ VÀ RAU ĂN QUẢ Ở VIỆT NAM

Lê Đức Khánh, Đào Đăng Tựu, Nguyễn Thị Thanh Hiền, Trần Thanh Toàn,
Vũ Thị Thuỳ Trang, Phan Minh Thông, Vũ Văn Thanh, Đặng Đình Thắng I. Đặt vấn đề
Ruồi hại quả là đối tượng gây hại trên nhiều loại quả và rau ăn quả của các nước trên thế
giới. Do chúng có phổ ký chủ rộng và phạm vi gây hại rất rộng từ vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới
nên chúng là đối tượng gây hại nguy hiểm hàng đầu cho sản xuất một số loại rau ăn quả và hầu hết
các loại quả. Ruồi hại quả là đối tượng kiểm dịch của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Ở Việt Nam, hầu hết các loại quả đều bị ruồi gây hại và tỷ lệ quả bị hại ngày càng gia tăng và
đã gây tổn thất lớn cho người sản xuất. Nhiều loại quả có giá trị kinh tế và có tiềm năng xuất khẩu
nhưng quả lại bị ruồi gây hại như: Nhãn, vải, mận, đào, hồng, mướp đắng, thanh long. Theo Dick
Drew, Hà Minh Trung và CTV [2], ở đồng bằng sông Cửu Long, tỷ lệ quả ổi bị hại tới 100%, còn ở
miền núi phía Bắc tỷ lệ quả đào bị hại là 70-100%.
Từ năm 1999, hợp tác nghiên cứu về ruồi hại quả với Trung tâm nghiên cứu Nông nghiệp
quốc tế Australia (ACIAR) đã xác định được thành phần ruồi hại quả ở Việt nam, mức độ thiệt hại
do ruồi trên một số loại cây ăn quả (CĂQ) và rau ăn quả (RĂQ), biện pháp phòng ruồi hại quả bằng
bả protein. Báo cáo này thể hiện các kết quả đã được nghiên cứu và ứng dụng có hiệu quả tại nhiều
vùng ở miền Bắc và Bắc trung bộ.
II. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Điều tra thu thập thành phần ruồi bằng bẫy dẫn dụ
- Chất dẫn dụ: Methyl eugenol (ME) và Culure (CuE)
- Thời gian thu mẫu: + Khu vực Hà Nội: 1 tuần/ lần
+ Các vực khác: 2 tuần /lần

cách mặt đất 1,5 - 2 m, phun vào
mặt sau tán lá, không phun vào quả.
- Liều lượng phun: Phun 50 ml hỗn hợp / điểm
- Thời điểm phun: phun trước thu hoạch rộ 1,5 - 2 tháng, đến thu hoạch xong
- Sử dụng bẫy dẫn dụ để đánh giá quần thể ruồi tại khu vực phun bả và không phun bả.
- Phương pháp lấy mẫu:
Lấy ngẫu nhiên 100 quả ở vùng phun bả và vùng đối chứng không sử dụng bả trước khi mỗi lần
phun.
- Chỉ tiêu theo dõi: Tính tỷ lệ % quả bị ruồi hại ở vùng phun bả và vùng đối chứng không phun bả.

III. Kết quả và thảo luận
3.1. Thành phần loài ruồi hại quả và phân bố ở các vùng sinh thái
Kết quả nghiên cứu thành phần ruồi hại quả thu được từ bẫy dẫn dụ và quả bị hại cho thấy số
lượng loài ruồi hại quả ở các tỉnh miền Bắc và bắc Trung bộ là rất phong phú gồm 23 loài thuộc 2
giống Bactrocera và Dacus. Giống Bactrocera có 21 loài thuộc 3 giống phụ, giống Dacus có 2 loài
thuộc giống phụ Callantra. Bẫy CuE thu được 16 loài ruồi trong khi đó bẫy ME chỉ thu được 5 loài.
Riêng 2 loài B. pyrifoliae và B. latifrons không thu được ở cả 2 loại bẫy dẫn dụ Me, CuE.
Kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thành phần loài ở vùng núi phong phú hơn vùng trung du
và vùng đồng bằng sông Hồng. Có 10 loài ghi nhận được ở Hà Nội, Hà Tây, Vĩnh Phúc, Hải Phòng
(RRD), 9 loài ở Bắc Giang, Phú Thọ (ML) và 7 loài ở Thừa Thiên Huế và Nghệ An (NCC). Trong
khi đó 19 loài ruồi hại quả thu được ở các tỉnh S
ơn La, Lai Châu, Lào Cai, Lạng Sơn và Hoà Bình
(MR).
3.2. Thành phần ký chủ của ruồi hại quả
Bảng 1. Số lượng mẫu quả thu thập tại miền Bắc và bắc Trung bộ (2001 - 2005).
Loại cây điều tra Mẫu thu Nhóm cây
Tổng số loại Số loại có ruồi Tổng số Có ruồi
Cây ăn quả (CĂQ) 31 18 575 483
Rau ăn quả (RĂQ) 13 11 366 256
Các loại cây khác 8 5 181 92

Citrus reticulata
+ +
2
4 Ổi
Psidium guajava
+ +
2
5 Đào
Prunus persica
+ + +
3
6 Mận
Prunus domestica
+ +
2
7 Lê
Pyrus communis
+
1
8 Mơ
Prunus armeniaca
+
1
9 Gioi
Syzygium jambos
+ +
2
10 Nhãn
Dimocarpus longan
+

Carica papaya
+
1
Tổng cộng 18 1 1 5 3 2
Ghi chú: BDO: B. dorsalis; BCO: B. correcta; BPY: B. pyrifloliae BCA : B. carambolae;
BCU : B. cucurbitae ; BTA : B. tau ; BLA : B. latifrons ; BVE : B. verbascifoliae

Bảng 3. Thành phần ký chủ của ruồi hại quả trên một số loại rau ăn quả (2001 - 2005)
Loài ruồi hại quả TT Tên Việt
Nam
Tên
Tên khoa học
BCU BTA BLA
Tổng
cộng
1 Bí ngô
Cucurbita maxima
+ + 2
2 Mướp
Luffa aegyptiaca
+ + 2
3 Mướp đắng
Luffa acutangula
+ + 2
4 Dưa
Cucumis sativus
+ 1
5 Cà
Solanum melongena
+ 1

Tổng
cộng
1 Bàng
Terminalis bellirica
+ + 2
2 Sung
Ficus carica
+ 1
3 Thàn mát Milletia sp. + 1
4 Móng rồng
Artabotrys hexapetalus
+ 1
5 Cà gai Solanum sp. + 1
Tổng cộng 2 1 2 1
Ghi chú: BD: B. dorsalis; BCA: B. carambolae; BCU : B. cucurbitae; BLA: B. latifrons
3.3. Đánh giá mức độ thiêt hại do ruồi gây ra
Đánh giá mức độ thiệt hại do ruồi hại quả gây ra được thực hiện từ năm 1999 - 2007 trên 7
loại CĂQ và 1 loại RĂQ tại một số vùng trồng CĂQ và RĂQ tập trung tại một số tỉnh miền núi phía
Bắc. Kết quả cho thấy tất cả các loại quả theo dõi đánh giá đều bị ruồi gây hại từ trung bình tới rất
nặng.
Bảng 5: Mức độ thiệt hại do ruồi trên một số loại cây ăn quả và rau ăn quả (2002 - 2007)
Tỷ lệ quả bị hại (%) TT Loại quả Thời gian đánh
giá (năm)
Địa điểm
Đầu vụ Giữa vụ Cuối vụ
1 Đào mèo 2002-2005
Mộc Châu – Sơn La
4 50 100
2002 (xuân hè) Từ Liên – Hà Nội 3 75 100 2 Mướp đắng
2002 (thu đông)


5
29%, cuối vụ là 0 % (bảng 5). Trong vụ thu dông do thời tiết có xu thế lạnh dần càng về cuối vụ
càng rét nên trong điều kiện nhiệt độ xuống thấp không thuận lợi cho ruồi gây hại .
Với các loại rau ăn quả (mướp đắng) ruồi gây hại ngay từ khi quả còn non và tỷ lệ quả bị hại
trong vụ xuân hè cao hơn vụ thu đông (bảng 5).
3.4. Phòng trừ ruồi hại quả bằng bả protein
3.4.1. Phòng trừ ruồi hại quả bằng bả protein ở diện hẹp
Bảng 6. Kết quả phòng trừ ruồi hại quả bằng bả protein diện hẹp tại một số địa phương
Tỷ lệ quả bị hại (%) Năm Địa điểm thí nghiệm Loại cây
Phòng trừ Không phòng trừ
1999 0,0 60,49
2 000
Sa Pa Đào
14,0 21,00
1999 Cao Phong- Hoà Bình cam 7,00 12,00
2000 Thanh Liêm-Hà Nam ổi 5,0 - 7,00 40 - 60
2002 Mộc Châu – Sơn La đào 89,00 99,00
Từ năm 1999-2002, thí nghiệm phòng ruồi hại quả bằng bả protein diện hẹp được thực hiện trên
nhiều loại cây trồng và nhiều vùng sinh thái:
- Phòng trừ ruồi hại quả trên cam được thực hiện tại Cao Phong-Hoà Bình
- Phòng trừ ruồi hại quả đào Mèo được thực hiện tạị SaPa-Lao Cai
- Phòng trừ ruồi hại quả ổi được thực hiện tạị Thanh Liêm-Hà Nam
- Phòng trừ ruồi hại quả đ
ào Mèo được thực hiện tạị Lóng Luông-Mộc Châu-Sơn La
Kết quả của các thí nghiệm phòng trừ ruồi hại quả bằng bả protein trên diện tích hẹp đưa lại hiệu quả
thấp. Tỷ lệ quả bị hại có giảm nhưng tỷ lệ giảm không nhiều (chỉ giảm được 5-53%, bảng 6).
3.4.2. Mối quan hệ giữa mật độ quần thể ruồi và tỷ lệ quả bị hại
Bảng 7. Mối quan hệ giữa mật độ ruồi và tỷ lệ quả bị hại trên đào
2002 2004

1 11/5 1
-
0
-
0

13
-
2 18/5 9 - 7 - 0 0,00 19 0,00
3 25/5 58 0 62 0 0 0,00 83 0,00
4 1/6 306 4,00 372 5,00 0 0,00 79 0,00
5 8/6 368 9,00 445 67,00 0 0,00 169 1,0
6 15/6 224 13,00 376 81,00 10 3,00 146 33,00
7 23/6 311 51,00 593 93,00 25 5,00 96 95,00
8 30/6 121 89,00 271 100,00 26 4,00 109 100
9 5/7

24 5,00 133 100
Ghi chú: - Diện tích thí nghiệm phòng trừ năm 2002 là 0,5 ha
- Diện tích mô hình phòng trừ năm 2004 là 35 ha
Hội thảo GAP - Bình Thuận (21-22/7/2008) 6
Kết quả theo dõi trong 2 năm cho thấy số lượng ruồi vào bẫy năm 2002 cao hơn năm 2004
hơn hai lần. Năm 2002 số lượng ruồi vào bẫy ở công thức phòng trừ đã giảm đi 150 con/bẫy tương
đương 63,10%, nhưng tỷ lệ quả bị hại chỉ giảm đi được 11%. Năm 2004 số lượng ruồi vào bẫy ở
công thức phòng trừ đã giảm 109 con /bẫy tương đương 81,95%, tỷ lệ quả bị hại đã giảm 95 %
(bảng 7). Như vậy việc phòng trừ ruồi bằng bả protein trên diện rộng đã khống chế được mật độ
quần thể ruồi và có hiệu quả cao.

Kết quả phòng trừ năm 2004: Tỉ lệ thiệt hại do ruồi vùng thí nghiệm phun bả diện rộng (35
ha) là 5% vào cuối vụ, trong khi đối chứng tỉ lệ hại ở cuối vụ là 100% (bảng 9). Kết quả trên đây cho
thấy nếu áp dụng biện pháp phòng trừ ruồi bằng bả proein trên diện rộng sẽ cho hiệu quả phòng ruồi
cao.
Hội thảo GAP - Bình Thuận (21-22/7/2008) 7
Bảng 9. Tỷ lệ quả đào bị hại (%) tại Lóng Luông – Mộc Châu năm 2004
Phun protein
N1
Đối chứng
N2
Ngày thu
mẫu
Số mẫu
thu
(quả)
Số quả bị hại Tỷ lệ quả bị
hại (%)
Số quả bị hai Tỷ lệ quả bị
hại (%)
21/5 100 0 0,00 0 0,00
27/5 100 0 0,00 0 0,00
2/6 100 0 0,00 0 0,00
8/6 100 0 0,00 1 1,0
16/6 100 3 3,00 33 33,00
21/6 100 5 5,00 95 95,00
26/6 100 4 4,00 100 100
1/7 100 5 5,00 100 100

2007 Đà Bắc-Hoà Bình 7,5 Hồng 8 95
Ghi chú:* quả bao trong túi nilon
Hội thảo GAP - Bình Thuận (21-22/7/2008) 8
Kết quả phòng trừ ruồi hại quả diện rộng trên đào Mèo thành công tại Mộc Châu-Sơn La
trong hai năm từ 2004-2005 đã được mở rộng trong những năm tiếp theo sang các cây ăn quả khác ở
các vùng ở miền Bắc và miền Trung.
Ở tất cả các mô hình đã triển khai thực hiện phòng ruồi hại quả bẳng bả protein đều cho kết
quả tỷ lệ quả bị h
ại chỉ còn 4 – 5% trong khi ở khu vực không phòng trừ tỷ lệ quả bị hại từ 95 –
100% ( với ổi đã bọc trong bao nilon vẫn có tỷ lệ quả bị hại là 25%). Với qui mô ứng dụng càng
rộng hiệu quả phòng trừ càng cao, nhưng ở diện tích hẹp tỷ lệ quả bị hại vẫn cao 9,5% (Đông Dư –
Hà Nội, 2007.) (bảng 11).

IV. Kết luận và đề nghị
Kết luận
- Thành phần ruồi hại quả ở khu vực phía Bắc và miền Trung khá phong phú, gồm 23 loài, trong đó
có 8 loài gây hại quan trọng trên CĂQ và RĂQ ở miền Bắc.
- Xác định phổ ký chủ của ruồi hại quả ở miền Bắc và bắc Trung bộ là 34 loại bao gồm 18 loại cây
ăn quả, 11 loại rau ăn quả và 5 loại cây dại, nhiều hơn kết quả điều tra đã công bố là 7 loài.
- Mức độ thiệt hại do ruồi hại quả trên 6 loại cây trồng có giá trị kinh tế: Tỷ lệ hại ở cuối vụ trên đào
là 100%, mướp đắng vụ xuân hè 100%, vải 10%, táo ta 40%, quýt vàng Bắc Sơn – Lạng Sơn 29%
giữa vụ, hồng Đà Bắc – Hoà Bình 52%, ổi t ừ 25* - 60%.
- Biện pháp phòng trừ ruồi bằng bả protein trên diện rộng đem lại hiệu quả rất cao, giảm tỷ lệ thiệt
hại trên táo ta từ 37% xuống còn 6%, trên đào giảm thiệt hại trên 95%, trên ổi giảm thiệt hại từ
25*-90%
Đề nghị: Xây dựng mô hình phòng trừ ruồi hại quả bằng bả protein (Ento-pro) trên qui mô rộng
nhằm tạo ra vùng sản xuất quả an toàn phục vụ cho tiêu dùng và xuất khẩu.


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status