Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Phát triển nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng sinh kế cho công đồng dân cư nghèo ven biển miền trung Việt nam - Milestone 14 " - Pdf 15



Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

CHƯƠNG TRÌNH HỢP TÁC PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP VÀ NÔNG THÔN
(CARD)

Phát triển nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng sinh kế cho
công đồng dân cư nghèo ven biển miền trung Việt nam
(027/05VIE)

Báo cáo hoàn thành dự án
Milestone 14 Tháng 5/2010 2

Mục lục


Xây dựng quy trình vận hành trại sản xuất giống và thiết lập cơ sở hạ tầng 11

5.1.2

Thiết lập trại sản xuất giống mới và chuyển giao công nghệ 13

5.1.3

Xây dựng công nghệ sản xuất ngao 13

5.1.4

Các mô hình trình diễn 15

5.2 Lợi ích 17

5.2.1 Cơ hội tận dụng các áo nước lợ để nuôi ngao 17

5.2.2 Tăng sản lượng và lợi ích từ việc nuôi ngao ở khu vực bãi triều 17

5.2.3 Dễ dàng ứng dụng 17

5.2.4 Rủi ro đầu tư thấp 18

5.2.5 Tối đa tiềm năng thương mại thông qua hiểu biết 18

5.3 Nâng cao năng lực 19

5.3.1 Cán bộ Phân viện Bắc Trung Bộ và cán bộ cấp tỉnh 19


9

Kết luận 23

10 Lời cam đoan 23

SARDI 24

Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ ARSINC 25

PHỤ LỤC A – Tiến độ thực hiện dự án so với mục tiêu, kết quả, các hoạt động và đầu
tư đề ra 283

PHỤ LỤC B: Các mô hình trình diễn 32

1

Thiết kế và thu thập số liệu ở các mô hình trình diễn 32

2

Kết quả 34

Nuôi ngao đơn canh trong kênh dẫn nước 34

2.1.1



3

Kết luận 44

Phụ lục C: Tóm tắt các tập huấn và hội thảo 45

Phụ lục D: Danh sách các sinh viên đã thực hiện đề tài tốt nghiệp dưới sự hướng dẫn
của ARCINC/SARDI 51
4 1 Thông tin về đơn vị nghiên cứu
Tên dự án
Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng
hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển
miền Trung Việt Nam (Dự án 027/05VIE)
Viện nghiên cứu ở Việt Nam
Phân viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản Bắc
Trung Bộ, Việt Nam (ARSINC)
Ban quản lý dự án ở Việt Nam
Ông Chu Chí Thiết- Giám đốc dự án

Cơ quan phía Australia
Viện Nghiên cứu và Phát triển Nam Australia
(SARDI)
Nhân sự Australia

Họ tên
Tiến sỹ Martin Kumar
Điện thoại:
08 82075 400
Chức vụ
Quản lý khoa học và chương
trình hệ thống sinh học kết hợp,
Công nghệ sinh học và quản lý
nguồn lợi kết hợp
Fax:
08 82075 481
Cơ quan
Viện Nghiên cứu và Phát triển
Nam Úc (SARDI)
Email:
Phía Úc: Liên lạc hành chính
Họ tên:

Điện thoại

Chức vụ:

Fax:

Cơ quan

Email:


Mục tiêu của dự án là để cung cấp một nguồn thu nhập khác và an toàn thực phẩm thông
qua sự phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao (bao gồm cả sinh sản và nuôi thương
phẩm) để đảm bảo sinh kế cho ngư dân nghèo ven bieent miền Bắc Trung Bộ Việt nam.
Dự án đã có vai trò quan trọng trong việc xây dựng mô hình nuôi ngao công nghiệp bền
vững cho vùng Bắc Trung Bộ Việt nam. Việc phổ biến công nghệ nuôi ngao có ảnh
hưởng có ý nghĩa tới cộng đồng ngư dân ven biển như viêc cung cấp công nghệ nuôi ngao
trong ao hoặc công nghệ nuôi tăng sản lượng và tăng thu nhập ở vùng nuôi bãi triều. Dự
án đồng thời cũng cập nhật các công nghệ cần thiết và cơ sở hạ tầng cho việc sản xuất

7

3 Tóm tắt quá trình thực hiện
Báo cáo giới thiệu các kết quả cuối cùng của dự án CARD “Phát triển nghề nuôi ngao
nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung
Việt Nam (Dự án 027/05VIE)” được bắt đầu thực hiện từ tháng 4 năm 2006 và hoàn
thành tháng 12 năm 2009. Mục tiêu của dự án đóng góp có ý nghĩa cho Chính phủ Việt
Nam trong Chiến lược Phát triển và giảm tỷ lệ nghèo đói (CPRGS) và năm trong khung
chiến lược của chương trình CARD. Mục tiêu của cụ thể của dự án là cung cấp cho cộng
đồng dân cư nghèo thu nhập thay thế có tính bền vững và an toàn thực phẩm. Các mục
tiêu của dự án là: (1) phát triển và mở rộng công nghệ sản xuất ngao giống bằng cách áp
dụng các trang thiết bị của trại sản xuất nước mặn để sản xuất giống ngao với khối lượng
lớn; (2) phát triển và mở rộng công nghệ nuôi ngao thương phẩm phù hợp với các điều
kiện môi trường sinh thái khác nhau; (3) đánh giá tác động của dự án tới công đồng dân
cư nghèo tham gia trong dự án. Dự án hoạt động ở 6 tỉnh, bao gồm Thanh Hóa, Nghệ An,
Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế. Báo cáo này tóm tắt tiến độ thực
hiện dự án, các mục tiêu đã đạt được và chỉ ra trong các báo cáo MS, trong đó mỗi một
MS các mục tiêu được thảo luận chi tiết. Nhìn chung dự án đã đạt được các mục tiêu đề
ra, ở một vài điểm vượt cả mong đợi.
Dự án được chia thành 3 pha cụ thể. Trong năm đầu tiên, dự án tập trung vào phát triển
công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ nghiên cứu trong sản xuất giống và nuôi
thương phẩm. Trong năm thứ 2, dự án tập trung vào thực hiện các mô hình trình diễn với
sự tham gia của người dân để tìm ra công nghệ và trang thiết bị phù hợp cho việc xây
dựng sổ tây hướng dẫn sản xuất ngao. Trong năm thứ 3, dự án tập trung vào quảng bá
công nghệ thông qua việc mở rộng tập huấn và nông dân tham gia vào các mô hình trình
diễn. Mưa bão đã ảnh hưởng tới tiến độ dự án cũng như ảnh hưởng tới nuôi trồng thủy
sản ven biển nói chung. Thiên tai đã gây cản trở thực hiện các mô mình trình diễn ở một

xuất giống. Thêm vào đó, các kỹ năng giao tiếp của cán bộ ARSINC cũng đã được nâng
cao thông qua chương trình tập huấn tại Australia và làm việc với các chuyên gia quốc tế.
Mặt khác, 7 sinh viên từ các trường Đại học đã thực hiện luận văn tốt nghiệp của họ ở các
trại sản xuất ngao giống với sự hướng dẫn của ARSINC/SARDI và 2 sinh viên của
trường Cao đằng đã tham gia vào chương trình trao đổi sinh viên tham gia vào các hoạt
động nuôi ngao ở các địa điểm thí nghiệm. Các sinh viên này đã bảo vệ thành công luận
văn tốt nghiệp của họ và đạt được thành tích xuất xắc.

4 Giới thiệu và cơ sở luận chứng
Người dân ở ven biển Bắc Trung Bộ của Việt nam có rất ít đất để sản xuất, và nguồn lợi
hải sản là một phần sinh kế quan trọng của người dân ở các vung này nhung đang bị khai
thác quá mức. Khoảng 80% hộ gia đình ở ven biển phụ thuộc rất nhiều vào thu nhập từ
đánh bắt. Hoaauf hết cộng đồng ven biển dựa vào việc khai thác cá và các hoạt động liên
quan cho sinh kế của họ vì thiếu đất canh tác. Thời gian gần đây, nguồn lợi nước mặn tự
nhiên đã bị giảm sút do khai thác quá mức, phá rựng ngập mặn và xây dựng các ao nuôi
tôm. Vì vậy mục tiêu của dự án là cung cấp cho công đồng ngư dân nghèo ven biển
nguồn thu nhập thay thế bền vững và an toàn lương thực.
Nuôi trồng loài 2 mảnh vỏ là hoạt động tốt vì nó có giá trị cao mặc dụ tỷ lệ sản xuất thâp.
Nuôi ngao là một hoạt đồng lợi nhuận nhất. Tuy nhiên, nuôi ngao có một số điểm bất lợi
là hoàn toàn dựa vào nguồn giống tự nhiên. Sản xuất giống và các hệ thống nuôi kết hợp
chưa được đánh giá nhiều. Gần đây, người dân tận dụng các vùng bãi triều phẳng để nuôi
ngao. Dự án với tên “Phát triển nghề nuôi ngao nhằm cải thiện và đa dạng hoá sinh kế
cho cộng đồng cư dân nghèo ven biển miền Trung Việt Nam” được kết hợp thực hiện
giữa Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ (ARSINC) và Viện nghiên
cứu và phát triển Nam Á (SARDI) để giải quyết các vấn đề kỹ thuật trong sản xuất ngao
giống và đồng thời cải tiến công nghệ nuôi ngao thương phẩm.

4.1 Mục tiêu và các kết quả của dự án
Dự án có 3 mục tiêu chính và đã đạt được từ năm 2006 đến năm 2009. Bao gồm :
(1) Xây dựng và mở rộng công nghệ sản xuất ngao giống thông qua việc sử dụng các

công nghệ thông qua ứng dụng công nghệ nghiên cứu trong sản xuất giống và nuôi
thương phẩm. Trong năm thứ 2, dự án tập trung vào thực hiện các mô hình trình diễn với
sự tham gia của người dân để tìm ra công nghệ và trang thiết bị phù hợp cho việc xây
dựng sổ tây hướng dẫn sản xuất ngao. Trong năm thứ 3, dự án tập trung vào quảng bá
công nghệ thông qua việc mở rộng tập huấn và nông dân tham gia vào các mô hình trình
diễn. Tuy nhiên, mưa bão đã ảnh hưởng tới tiến độ dự án cũng như ảnh hưởng tới nuôi
trồng thủy sản ven biển nói chung. Thiên tai đã gây cản trở thực hiện các mô mình trình
diễn ở một số tỉnh. Tuy nhiên dự án cũng đã hoàn thành trong 4 năm. Tác động của dự án
cũng được đánh giá trong năm thứ 4.
Cách tiếp cận của các bên liên quan tham gia cho phép phát triển không chỉ nâng cao
năng lực của các viện nghiên cứu mà còn cho tất cả các bên liên quan quan trọng khác.
Mục tiêu của cách tiếp cận này mang lại lợi ích cả về phát triển kinh tế nông thôn (bằng
cách nâng cao lợi ích của các bên liên quan) và nâng cao tính bền vũng về môi trường.
Nâng cao năng lực của viện nghiên cứu bao gồm nâng cấp các trang thiết bị hiện có của
trại sản xuất giống, và thiết lập trại sản xuất giống mới, tập huấn cho các nông dân địa
phương các mô hình nuôi ngao và công nghệ sản xuất giống; tập huấn ở nước ngoài cho

10

các cán bộ kỹ thuật về các lĩnh vực sản xuất thức ăn tươi sống, phân tích số liệu và quản
lý dữ liệu.
4.3 Các phương pháp thực hiện
Phương pháp chi tiết thực hiện dự án bao gồm c ả thiết kế dự án được ủy ban kỹ thuật của
CARD phê duyệt và đã trình bày trong đề cương dự án. Tóm tắt các phương pháp thực
hiện được giới thiệu trọng báo cáo này.
(i) Xây dựng công nghệ sản xuất giống.
Các thông tin quan trọng cần thiết để bổ sung vào những thiếu sót trong việc xây dựng
trại sản xuất giống đã đạt được thông qua việc tổ chức các thí nghiệm và mô hình trình
diễn. Mục tiêu chính là để sản xuất giống ngao M. lyrata bằng phương pháp sinh sản
nhân tạo. Mục tiêu cụ thể là: để xác định các điều kiện tối ưu về nhiệt độ, chất lượng

11

5 Tiến độ thực hiện
Các báo cáo MS 1-13 đã trình bày chi tiết tiến độ của dự án và đã nộp cho văn phòng
quản lý dự án CARD và đã được thanh toán như tiến độ thực hiện. Các báo cáo này và
các đánh giá góp ý của văn phòng quản lý dự án CARD được giữ tại văn phòng CARD,
Việt nam. Báo cáo này là báo cáo hoàn thành dự án MS14

Các báo cáo tổng hợp kết quả từ các hoạt động của dự án đã được trình bày trong mỗi
MS, và chỉ những kết quả chung liên quan đến các mục tiêu của dự án được trình bày
trong báo cáo này.

5.1 Các điểm nổi bật trong quá trình thực hiện
Các thành tựu chỉ yếu đạt được bao gồm các điểm nổi bật của được trình bày trong phần này.
5.1.1 Xây dựng quy trình vận hành trại sản xuất giống và thiết lập cơ sở hạ tầng
Theo đề cương thiết kế thí nghiệm đã đề xuất và được ủy ban kỹ thuật của CARD phê
duyệt, các thí nghiệm về sản xuất ngao giống được thực hiện tại trại thí nghiệm của
ARSINC ở Cửa lò. Dựa trên thiết kế thí nghiệm sản xuất giống, các trang thiết bị của trại
ARSINC đã được nâng cấp và sản xuất ổn định 4 loài tảo biển: Nanochloropsis,
Isochrysis, Tetraselmis và Chaetoceros, đây là yếu tố chính giúp cho việc nuôi vỗ ngao
bố mẹ và sản xuất giống ngao spat. Cơ sở hạ tầng như hệ thống cung cấp nước biển, hệ
thống lọc nước, các bể ương nuôi ấu trùng và phòng thí nghiệm phân tích sinh hóa cũng
được nâng cấp. Kết quả là trại sản xuất giống ngao (M. lyrata) đã được thiết lập tại Phân
Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ (ARSINC) với tất cả các trang thiết
bị cần thiết. Nuôi vỗ ngao bố mẹ trong điều kiện nhận tạo đã thành công. Các kết quả chỉ
ra rằng ngao bố mẹ thành thục tốt hơn với đáy cát. Thành công trong việc ương nuôi ấu
trùng ngao ở trại sản xuất giống ARSINC, điều này đã được báo cáo trong MS6 và MS7.
Ương nuôi ngao spat cũng đã thành công khi sử dụng trang thiết bị này. Đến cuối năm
thứ 2 trên 6.5 triệu spat đã được sản xuất và cung cấp cho người dân. Trại sản xuất giống
này có thể sử dụng cho cả việc sản xuất giống quy mô thương mại cũng như cho nghiên


Các thí nghiệm sản xuất giống được thực hiện tại Phân viện nghiên cứu nuôi trồng thủy
sản Bắc Trung Bộ (ARSINC). Dựa trên các thành công của các thí nghiệm, dự án đã xây
dựng tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cho việc vận hành sản xuất ngao giống (đã báo cáo
trong MS8) với tiêu đề: Quy trình sản xuất ngao giống (Meretrix lyrata) tại Phân viên
nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ.

Hình 1: Nông dân tham quan trại sản xuất giống mới

13

5.1.2 Thiết lập trại sản xuất giống mới và chuyển giao công nghệ
ARSINC đã kết hợp với một số trịa sản xuất tư nhận để sản xuất ngao mạt cho các mô
trình diễn cà phổ biến kỹ thuật cho họ. Công nghệ sản xuất ngao mạt (ví dụ: các tiêu trí
lựa chọn và thiết lập trại sản xuất giống, sản xuất thức ăn tươi sống, ương nuôi ấu trùng)
đã được báo cáo trong MS7. Trong quá trình hợp tác với một số trại sản xuất giống tư
nhân, gần 20 triệu ngao mạt (xem trong MS10) đã được sản xuất đã vượt quá mục tiêu
của dự án để cung cấp cho các người dân tham gia mô hình trình diễn. Các trại sản xuất
ngao giống được thành lập.
(i) Trung tâm sản xuất giống thủy sản Hoàng Thanh (Thanh Hóa);
(ii) Trại sản xuất giống Hải Tuấn (Ninh Bình);
(iii) Trại sản xuất giống thủy sản Vạn Xuân (HCM ); Và
(iv) Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ (ARSINC)
5.1.3 Xây dựng công nghệ sản xuất ngao
Mục tiêu chính của phần này là nâng cấp kỹ thuật nuôi ngao bãi triều truyền thống (sử
dụng giống tự nhiên) và giới thiệu công nghệ nuôi ngao mới ở trong ao. Diện tích bãi
triều ngày càng hạn chế và người dân đang gặp phải khó khăn trong việc tìm bãi triều để
nuôi ngao. Một vài trang trại tôm bỏ hoang vì dịch bệnh và một số vùng ven biển chưa
được sử dụng có thể chuyển sang nuôi trồng thủy sản. Phát triển công nghệ nuôi ngao
trong ao đã đưa ra một cơ hội mới cho người dân để sử dụng các ao dư thừa và các diện
15 5.1.4 Các mô hình trình diễn
Mô hình trình diễn bất đầu được thực
hiện từ tháng 5 năm 2008. Tổng số 36
nông hộ đã tham gia mô hình trình diễn
với 3 mô hình (nuôi ngoài bãi triều, nuôi
luân canh tôm và ngao, nuôi kết hợp
ngao và tôm) được chia thành 2 giai
đoạn: 24 nông hộ tham gia trong đợt
triển khai mô hình trình diễn đầu tiên với
2 mô hình nuôi bao gồm nuôi trong ao và
nuôi ngoài bãi triều và 12 hô tham gia
sau đó với mô hình nuôi luận canh ngao
và tôm. Các trang trại nuôi tôm ở miền
Trung Việt nam thường diễn ra từ tháng
4 đến tháng 9 mỗi năm. Luân canh nuôi
ngao là một vụ nuôi xen ở trang trại nuôi
tôm từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau và
có thể đạt được kích cỡ phù hợp trong
thời gian nuôi ngắn. Ngao phải đạt kích
cỡ thương phẩm trong giai đoạn này
trước khi bắt đầu mùa nuôi tôm. Các mô
hình trình diễn nhận được sự hỗ trợ tích
cục của ARSINC và cán bộ khuyến ngư
tỉnh bằng cách hỗ trợ kỹ thuật và giám
sát trong quá trình nuôi.

Kết quả chỉ ra răng ngao Meretrix lyrata là đối tương nuôi tốt hơn Meretrix meretrix. Thí
nghiệm cũng chỉ ra rằng M. lyrata cũng là đối tương nuôi ghép với tôm tốt hơn.

Hình 7. Nông dân và cán bộ của Phân Viện ghi chép sự tăng trưởng của ngao trong quá
trình thực hiện mô hình trình diễn
Mô hình kết hợp nuôi ngao và tôm tăng thu nhập và lợi nhuận cho người dân. Mô hình
nuôi kết hợp đồng thời cũng làm tăng sản lượng nuôi tôm và trong cùng một thời điểm
cung cấp thêm vụ nuôi ngao. Tuy nhiên, thí nghiệm cũng chỉ ra rằng, năng suất ngao có
thể được cải thiện hơn nếu như có các nghiên cứu tiếp theo. Nuôi ngao sẽ cung cấp thêm
thức ăn và đồng thời cải thiện môi trường.
5.2 Lợi ích
5.2.1 Cơ hội tận dụng các áo nước lợ để nuôi ngao
Thành công nuôi ngao có thể tồn tại và phát triển trong ao đã mở ra cơ hội cho người dân
tận dụng các ao đầm nước lợ những nơi mà thời gian gần đây bị sụp đổ vì quản lý kém.
Thêm vào đó thành công của việc nuôi ngao vì vụ sản xuất thay thế sẽ cung cấp cơ hội
mới cho người dân tận dụng các trạng trại nuôi tôm thường chủ dung 4 tháng 1 năm và
do đó cung cấp nhiều sinh kế hơn cho công đồng ngư dân ven biển Bắc Trung Bộ.
5.2.2 Tăng sản lượng và lợi ích từ việc nuôi ngao ở khu vực bãi triều
Thành công trong nuôi ngao bãi triều cung cấp cơ sở dữ liệu và các kiến thức cơ bản để
xây dựng hướng dẫn kỹ thuật nuôi ngao thương phẩm. Mật độ và kích cỡ giống thích hợp
sẽ cho năng suất cao hơn, giảm chi phí vận hành và mang lại lợi nhuận cao hơn.

5.2.3 Dễ dàng ứng dụng
Các yếu tố như mật độ nuôi, độ muối nằm trong khả năng quản lý của người nuôi hay
ông chủ ở quy mô nhỏ. Bằng nghiên cứu và hiểu biết về ảnh hưởng của các yếu tố lên sự

18

sinh trưởng và tỷ lệ sống của ngao M lyrata và ấu trùng của nó, nhóm cán bộ của
ARSINC đã xây dựng các kiến thức cơ bản cho việc thực hành ở các trang trại quy mô

ao
• Hệ thống nước dẫn vào ao có thể tận dụng để
sử lý nước trước khi lấy nước vào ao nuôi tôm
vì ở đó chất lượng nước có thể chưa tốt cho ao
nuôi tôm
• Hệ thống kênh nước thải có thể được sử dụng
để làm giảm ô nhiễm và giúp cho việc nuôi
tôm bền vững hơn.
• Kết hợp nuôi có thể tăng thêm thu nhập (cả
tôm và ngao) cũng như nâng cao tính bền
vững trong NTTS và ổn định cho vùng nuôi
tôm
Sản xuất giống
Kỹ thuật sản xuất
ngao mạt M lyrata
cho nuôi ngao
• Dễ dàng sử dụng, đầu tư thấp (ARSINC xây
dựng), có thể thực hiện nuôi ở trang trại hoặc
hợp tác trong khu vực
• Giảm thu thập ngao mạt từ tự nhiên vì thế sẽ
giảm tác động tới hệ sinh thái ven biển ở Việt
nam
Sản xuất giống
/ Nuôi ngao bố
m ẹ
Hốn hợp thức ăn
tảo
• Cho phép hợp tác các trại giống và khu vực để
nuôi thức ăn (sử dụng nuôi thuần chủng từ
ARSINC và các nhà cung cấp nhà nước khác)

• Cho phép các trại sản xuất giống khu vực biết
các yếu tố gi tác động đến đẻ và ấp trứng, từ
đó có thể kiểm soát được việc sản xuất giống

5.3 Nâng cao năng lực
5.3.1 Cán bộ Phân viện Bắc Trung Bộ và cán bộ cấp tỉnh
Để nâng cao năng lực có 3 hình thức áp dụng
• Tập huấn tham quan học hỏi: cả trong nước và ngoài nước
(1) 06 cán bộ đã được tham gia tập huấn ở nước ngoài: (1) 04 cán bộ đã tham
gia tập huấn sản xuất thức ăn tươi sống, phân tích số liệu, quản lý dinh
dưỡng và chất lượng nước cũng như tham quan hệ thống nuôi trồng thủy
sản kết hợp bằng cách sử dụng nước thải và các trang trại NTTS khác sử
dụng hệ thống tuần hoàn nước ở Nam Úc; (2) 02 cán bộ tham gia tập huấn
phân tích số liệu và kỹ năng viết bài đây là một điểm yếu của ARSINC
(2) Đào tạo: 02 sinh viên từ trường Đại học Vinh làm luận văn tốt nghiêp dưới
sự hướng dẫn của dự án và 03 sinh viên từ trường Cao đẳng thủy sản được
lựa chọn tham gia chương trình trao đổi sinh viên thực hiện nuôi thương
phẩm ngao dưới sự hướng dẫn của ARSINC/SARDI:
5.3.2 Người hưởng lợi cuối cùng
• Tập huấn và tham quan: tổng số 170 nông dân từ 6 tỉnh đã tham gia các buổi tập
huấn và hội thảo kỹ thuật trong quá trình triển khai dự án từ năm 2007-2009.
Khoảng 12 nông dân đã được đi tham quan học hỏi ở trại sản xuất ngao giống Lý
nhân, TP Hồ Chí Minh.
• Khuyến ngư: nông dân tham gia các mô hình trình diễn được khuyến khích trở
thành những nhà tập huấn trong các chương trình tập huấn cho nông dân khác.
• Các hội thảo thu hút nông dân, cán bộ khuyến nông và chính quyền địa phương tham
gia và các tổ chức khác liên quan tới nuôi ngao.
5.4 Xuất bản
• Nghiên cứu giới thiệu tại Diễn đàn thủy sản Châu Á, Cochin, Ấn Độ tháng 11 năm
2007 (Như Văn Cẩn, Chu Chí Thiết và Martin S Kumar)

21 Hình 8. Hội nghị tổng kết dự án thang 12 năm 2009
5.5 Quản lý dự án
Sự luân chuyển cán bộ tới các vị trí khác nhau là một trở ngại cho đội quản lý dự án. Tuy
nhiên Dr Martin Kumar, Lãnh đạo dự án, SARDI, Australia đã thường xuyên liên lạc với
Lãnh đạo dự án trẻ Dr Như Văn Cẩn, Giám đốc dự án và Mr Chu Chi Thiết, Quản đốc dự
án và giải quyết các tình trạng khó khăn. Dr Như Văn Cẩn hoàn thành nghiên cứu sinh
trong thời gian thực hiện dự án và với sự vắng mặt của ông Mr Chu Chi Thiết là lãnh đạo
chủ chốt của dự án ở địa phương và thực hiện dự án này. Sự hợp tác mật thiết được thấy
giữa Phòng khuyến ngư tỉnh, cán bộ hành chính tỉnh và nông dân chủ chốt. Hợp tác hoạt
động của mỗi tỉnh do ARSINC và cán bộ tỉnh quản lý, không có sự nhiệt tình tham gia
của họ thì dự án không thể đạt được các thành công. Mỗi lần công tác tới Việt nam của
Dr Martin Kumar, Lãnh đạo dự án, đã lập kế hoạch cụ thể và thực hiện. Tóm tắt các kết
quả và quyết định được đưa ra trong mỗi lần đến thăm được chuẩn bị cho các cán bộ dự
án. Tóm tắt kế hoạch làm việc và biển bản được ghi lại ở các buổi thảo luận và ra quyết
định vì thế không có tranh cãi về các kế hoạch. Tất cả các báo cáo MS đã được nộp trừ
báo cáo MS 14 (báo cáo cuối cùng). Văn phòng quản lý dự án CARD đã quản lý tổng
hợp và phê duyệt các MS. Mr Keith Milligan, Mr Nguyen Van Kien, Nguyen Ha Hue,
Mrs Nguyen Thi Khoa đã hỗ trợ tích cực cho đội dự án và chúng tôi chân thành cảm ơn
họ trong suốt 3,5 năm qua. 22

6 Báo cáo các vấn đề khi thực hiện dự án
Môi trường
Quy trình kỹ thuật do dự án xây dựng là bền vững với môi trường. Mục tiêu cơ bản của
dự án là để phát triển nuôi ngao sử dụng kỹ thuật nuôi bền vững. Dự án là kết quả phát

công đồng dân cư nghèo ven biển ở miền Trung Việt nam
(2) Mở rộng các mô hình thử nghiệm, khuyến khích ngư dân tham gia mô hình trình diễn
cho các tỉnh khác

23

(3) Xuất bản kết quả của các thí nghiệm ở thực địa trên các tạp trí thủy sản như là một
bằng chứng cơ bản thực tế và tham gia nghiên cứu trong NTTS.
(4) Phát triển hơn nữa nuôi ngao trong ao. Nuôi ngao trong ao là một khái niệm mới được
giới thiệu trong dự án này. Nghiên cứu tiếp theo sẽ có lợi ích to lớn và mở rộng cho
các vùng NTTS ven biển bao gồm:
a) Nuôi ngao kết hợp với nuôi cá cũng là một tiểm năng. Đánh giá ban đầu đã
chứng minh kết hợp nuôi ngao và cá có tiềm năng lớn.
b) Nuôi ngao kết hợp với nuôi loài 2 mảnh vỏ khác như hầu và trai. Ngao là loài
sống đáy. Tuy nhiên hầu và trai là loài sống ở tầng nước. Do đó kiểu kết hợp
này có tính hiệu quả về mặt sản lượng.
c) Kết hợp nuôi ngao với các loài thủy sản khác nên được nghiên cứu và cải tiến
để tận dụng ưu thế về khả năng lọc tự nhiên của ngao trong quá trình xử lý
nước thải ở các hệ thống NTTS.
d) Quy trình sản xuất giống từ ấu trùng tới cỡ thả giống nên được cải tiến và thực
hiện nhiều hơn nữa. Các kỹ thuật được thực hiện ở Thanh hóa là rất tốt.
(5) Từ đánh giá, người dân không nhận được giá bán hợp lý bởi vì thiếu khả năng tổ chức
thị trường. Do đó, cần thiết lập và nâng cấp kênh thị trường trong tương lai cho người
nuôi ngao.
9 Kết luận
Dự án đã thành công và các mục tiêu đề ra đã hoàn thành hơn cả mong đợi. Dự án có vai
trò quan trong trong việc thiết lập công nghiệp nuôi ngao bền vững ở các vùng ven biển
miền Trung Việt Nam. Hình thành công nghệ nuôi ngao mới này đã cung cấp một
phương tiên kiếm sống mới cho ngư dân ven biển, làm giảm dịch bệnh và các vấn đề môi
trường không mong đợi trong nuôi tôm.

20
1
Mr Raymond Tham
10
25
1
Br Babu Santhanam
10
25
1
Các cán bộ Australia khác thu
thập tài liệu và tổng hợp tài liệu
tham khảo: Belinda Rodda,
Sandy Wyatt

30

Tổng số
138
208
13

25

Phân Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản Bắc Trung Bộ ARSINC
Tổng số 4956 ngày lao động cho các hoạt động khác nhau của dự án được mô tả ở bảng
dưới đây
Bảng 1: Danh sách cán bộ và số ngày làm việc của họ
STT
Tên

210
11.
Ms. Le Thi Huyen
210
12.
Mr. Mai Va Ha
63
13.
Ms. Le Thi May
105
14.
Mr.Le Van Khoi
63
15.
Mr.Ha Duc Thang
63
16.
Ms Nguyen Thi Hanh
210
17.
Ms Le Thi Tinh
441
18.
Ms. Nguyen Thi Thuy
315
19.
Mr. Le Duc Giang
126

Tổng cộng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status