Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " Nghiên cứu sấy lúa tầng sôi bằng phương pháp bề mặt đáp ứng " pot - Pdf 15



70

Phần 5
Nghiên cứu sấy lúa tầng sôi bằng phương pháp bề mặt đáp
ứng 71

Phần 5. Nghiên cứu sấy lúa tầng sôi bằng phương pháp bề mặt
đáp ứng

TÓM TẮT
Phương pháp bề mặt đáp ứng (Response Surface Method) được ứng dụng để nghiên cứu ảnh
hưởng của chế độ sấy tầng sôi nhiệt độ cao đến chất lượng xay xát, độ cứng và mức độ hồ
hóa của một số giống gạo Việt Nam. Trên cơ sở đó tìm ra được các vùng điều kiện tối ưu của
sấy tầng sôi nhiều giai
đoạn cho tỉ lệ thu hồi gạo nguyên tốt nhất. Chế độ sấy tối ưu OP1 xác
định bằng phương pháp RSM cho giống IR50404 ở nhiệt độ sấy lượt 1 là 83
o
C trong 2,5 phút,
lượt 2 là 57
o

Sấy lúa đã được nghiên cứu nhiều ở Việt Nam từ thập niên 1980. Nhiều ứng dụng thành công
như máy sấy tĩnh, sấy rất rẻ (Phan Hiếu Hiền và ctv, 1996), một số đang giai đoạn thử
nghiệm như sấy tầng sôi, sấy hai giai đoạn (Phan Hiếu Hiền và ctv, 1996; Trương Vĩ
nh và ctv,
1996). Các loại máy sấy tháp áp dụng không thành công do không sấy được lúa ướt và chi
phí sấy cao.
Sutherland và Ghaly (1990) thí nghiệm sấy tầng sôi dạng mẻ ở Úc cho thấy tỉ lệ gạo nguyên
không thay đổi ở nhiệt độ 60-90
o
C khi giảm ẩm độ từ 26 % xuống 18 %. Máy sấy tầng sôi
liên tục 1 tấn/giờ do Viện Kỹ thuật King Mongkut Thornburi (KMITT) Thái Lan phát triển
có kết quả đáng khích lệ giảm ẩm độ 25 % xuống 19 %. Trong vòng 2 năm (1994-1996) Thái
Lan đã thương mại hóa 60 máy năng suất 5-10 tấn/giờ (Soponronnarit, 1996). Các kinh
nghiệm của Thái lan cho thấy để chất lượng gạo không bị ảnh hưởng, với năng suất nhỏ (< 2 72

tấn/giờ), nhiệt độ áp dụng 100-120
o
C, với năng suất lớn (> 2 tấn/giờ), nhiệt độ áp dụng cao
hơn 120-150
o
C. Kinh nghiệm cũng cho thấy để giảm ẩm độ từ cao xuống 18 %, máy nhỏ
tiêu hao 1.64 MJ/kg nước bốc hơi và máy lớn là 2.5-4 MJ/kg nước bốc hơi. Chi phí năng
lượng sẽ rất cao (8.6 MJ/kg nước bốc hơi) khi sấy từ 18 % xuống 16.5 %.
Công nghệ sấy 2 giai đoạn bắt đầu triển khai ở Việt Nam thông qua chương trình hợp tác
nghiên cứu giữa Khoa Cơ Khí Công Nghệ ĐHNL TP HCM và Trung tâm Nghiên cứu Nông
nghiệp Quốc tế củ
a Úc (ACIAR) từ năm 1994 (dự án PN-9008). Giai đoạn 1 sấy hạt ẩm độ

C) nên thời gian kéo dài. Với sản xuất 3 vụ lúa/năm như hiện
nay ở ĐBSCL, việc bảo quản lâu chưa phải là nhu cầu trước mắt. Do vậy, tăng năng suất sấy
ở giai đoạn 2 sẽ phù hợp hơn trong giai đoạn hiện nay. 73

Trong các nghiên cứu của chương trình CARD 026/VIE05, chế độ sấy tầng sôi giai đoạn 1 để
giảm ẩm độ lúa xuống 18% đã được xác định là tốt ở 80
o
C trong 2.5 phút sau đó ủ 40 phút ở
75
o
C (Tuyền và ctv, 2007). Thông tin này sẽ được áp dụng trong nghiên cứu này.
Mục đích của nghiên cứu này là ứng dụng phương pháp bề mặt đáp ứng nhằm xác định qui
trình sấy nhiều giai đoạn tối ưu trên cơ sở có tỉ lệ gạo nguyên cao, gạo không bị hồ hóa.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Máy sấy tầng sôi
Thí nghiệm sử dụng máy sấy tầng sôi dạng mẻ qui mô phòng thí nghiệm (HPFD150) do
trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM thiết kế và chế tạo. Máy gồm có 3 phần chính: (i) buồng
sấy hình trụ cao 40 cm có đường kính 15 cm; (ii) bộ phận cung cấp nhiệt có công suất 5kW;
và (iii) quạt ly tâm dẫn động bằng động cơ điện 0.75 kW. Nhiệt độ đầu vào khoảng 20 – 100
o
C được điều khiển bằng bộ điều nhiệt Hanyoung Electronics Inc., Model DX7, Seoul,
Korea). Nhiệt độ đầu ra theo dõi bằng dây cảm biến nhiệt Daewon.
Mẫu gạo
Hai giống lúa thu hoạch vào tháng 03 năm 2008 là IR50404 tại Kiên Giang và Jasmine tại
Long An được sử dụng trong thí nghiệm này. Lúa tươi ở đồng, sau khi làm sạch được
chuyển về phòng thí nghiệm và trữ ở tủ mát 4-5

C, thời gian 2.5-3 phút), cụ thể thực hiện sấy tầng sôi các 74

mẫu ứng với các cặp nhiệt độ (
o
C) lần 1, 2 như sau : (80-75), (80-70), (80-65), (80-60), (80-
55), (80-50), (80-45). Mỗi thí nghiệm sau khi sấy được đo ẩm độ hạt, để trong bình kín tránh
hồi ẩm (24 h) rồi xay xát, xác định tỉ lệ hồ hóa và tỉ lệ thu hồi gạo nguyên. Kết quả của thí
nghiệm này được trình bày trong Bảng 2.

Bảng 1. Thiết kế chi tiết các thí nghiệm sấy tìm thông số trung tâm cho lượt 1 và 2.
T
1
t
1
(phút) ủ(phút) T
2
t
2
(phút)

80
o
C 2.5 40’ (1)
80
o
C 2.5 40’ (2)
80

80
o
C 2.5 40’ (8)

65
o
C 3 (5)
65
o
C 2.5 (6)
60
o
C 3 (7)
60
o
C 2.5 (8)
80
o
C 2.5 40’ (9)
80
o
C 2.5 40’ (10)
80
o
C 2.5 40’ (11)
80
o
C 2.5 40’ (12)

55

Nhiệt độ Ẩm độ (%)
Mẫu lượt 2 ban đầu lượt 1 lượt 2 sau một ngày
TLTH (%)
1 75
o
C 24.3 18.8 15.6 13.8 20.2058
2 75
o
C 24.7 18.1 15.2 13.7 15.9162
3 70
o
C 26.3 17.9 15.3 13.9 16.0557
4 70
o
C 23.5 17.8 15.9 13.9 31.5667
5 65
o
C 25.5 18.6 15.3 13.9 37.2008
6 65
o
C 23.5 18.4 15.9 14.9 29.5145
7 60
o
C 25.7 18.7 15.8 15.1 29.5714
8 60
o
C 24.1 17.7 16.1 15.4 38.9017
9 55
o
C 23.4 18.3 16 15.5 42.4707

1
= 80
o
C 5± trong thời gian t
1
= 2.5 phút, ủ 40 phút tại nhiệt độ hạt.
Lượt 2: T
2
= 50
o
C 5± trong thời gian t
2
= 3.5
1
±
phút.
Thời gian sấy nhiệt độ thấp 35
o
C: t
3
= 3 1
±
giờ.
Các giá trị mã hoá:
X
1
= T
1
(T
1

1
1

=
Z
X ;
5
50
2
2

=
Z
X ;
1
5.3
3
3

=
Z
X ;
1
3
4
4

=
Z
X .

10 1 -1 1 1
11 0 0 0 1.4142
12 -1 -1 1 -1
13 0 1.4142 0 0
14 -1 1 1 1
15 1 1 1 -1
16 0 0 0 -1.4142
17 -1 1 -1 1
18 0 0 0 0
19 0 0 0 0
20 0 0 0 0
21 0 0 0 0
22 0 0 0 0

77

Bảng 4. Giá trị biến thực trong thí nghiệm sấy tầng sôi bằng phương pháp bề mặt đáp ứng.
Biến thực
Số nghiệm thức
Z
1
Z
2
Z
3
Z
4

C),
thời gian sấy lượt 1: 2.5 phút, ủ trong tủ sấy trong thời gian 40 phút. Sấy lượt 2 ở nhiệt độ và
thời gian sấy đã thiết kế trên Bảng 4. Sấy nhiệt độ thấp 35
o
C như trong thiết kế Bảng 4. Sau
khi sấy xong đóng gói bảo quản trong 24 h sau đó đem đi xay xát.

78

Thí nghiệm 3. So sánh các chế độ sấy tối ưu
Thí nghiệm bố trí kiểu khối ngẫu nhiên đầy đủ gồm 4 nghiệm thức OP1, OP2, C1 and C2.
Các nghiệm thức OP1 và OP2 là nghiệm thức sấy tối ưu 3-giai đoạn từ thí nghiệm 2 cho lúa
IR50404 và Jasmine. Các nghiệm thức sấy 2 giai đoạn gồm sấy tầng sôi 80
o
C trong 2,5 phút
sau đó sấy khay 35
o
C (C1) và 40
o
C (C2). Mẫu đối chứng (Ref) sấy khay ở 35
o
C. Tất cả các
mẫu được sấy cho đến ẩm độ 13,5-14% căn bản ướt. 3 khối ứng với 3 đợt nguyên liệu của 3
ngày bảo quản. Xác định tỉ lệ thu hồi gạo nguyên và đánh giá cảm quan cơm nấu từ gạo sấy
tầng sôi ở các chế độ tối ưu khác nhau và mẫu đối chứng. Đánh giá cảm quan được thực hiện
theo phương pháp cho điểm trên thang
điểm 5 gồm có 6 chỉ tiêu mùi, vị ngon, độ mềm, độ

Phép đo được thực hiện ở chế độ nén. Vận tốc trước đo, đo và sau đo lần lượt là 1 mm/s, 2
mm/s, và 10 mm/s. Lực phá vỡ (N) là lực tối đa để làm gãy hạt tính trung bình trên 50 hạt gạo
lức nguyên vẹn cho mỗi nghiệm thức. Các giá trị này được truy xuất bằng phần mềm Texture
Exponent (Micro Stable Systems Co., Anh quốc).
Phần trăm hồ hóa
Mức độ hồ hóa của gạo sấy tầng sôi được tiến hành theo phương pháp đo hồ hóa của Chiang
và Johnson (1976).

Xử lý số liệu
Xử lý ANOVA (phân tích phương sai) số liệu và thiết kế, xử lý số liệu bề mặt đáp ứng bằng
phần mềm thống kê Statgraphics® 3.0 (StatPoint, Inc.).

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Thí nghiệm 1. Sấy tầng sôi tìm giá trị trung tâm
Kết quả ẩm độ và tỉ lệ thu hồi gạo nguyên cho giống IR50405 được trình bày trong Bảng 2.
Dựa vào kết quả phân tích ANOVA cho thấy, nhiệt độ có ảnh hưởng đáng kể đến tỉ lệ thu hồi
của gạo nguyên sau khi sấy tầng sôi mẫu lúa IR50404 ở độ tin cậy 95%. Thời gian sấy ít có
ảnh hưởng đến đến tỉ lệ thu hồi gạo nguyên đối với mẫu lúa sấy tầng sôi IR50404 ở
độ tin cậy
95%. Tỉ lệ gạo nguyên cao nhất ở vùng nhiệt độ 50
o
C. Giá trị này được chọn làm thông số
trung tâm trong thí nghiệm bề mặt đáp ứng. Thời gian thông gió (sấy 35
o
C) các mẫu sau lượt
2 cho thấy tất cả các mẫu đều đạt dưới 14% ẩm độ sau 3 giờ.

Thí nghiệm 2. Sấy tầng sôi bằng phương pháp bề mặt đáp ứng
Giống lúa IR50404
Bảng 5 liệt kê kết quả ẩm độ của 22 nghiệm thức thiết kế bằng phương pháp bề mặt đáp ứng

2
– 4.332X
1
2
X
4
[1] 80

Từ đây, tìm được nghiệm tối ưu trong vùng nghiệm mã hóa từ -1.4142 đến 1.4142 là X
1
=
0.686045, X
2
= 1.414, X
3
= 1.414, và X
4
= 4.414. Vùng tối ưu của giống IR50404 là T
1
(
o
C) =
83.43, T
2
(
o
C) = 57.07, t

1 80 50 3.5 18.6 16.5 3 13.8 1
2 73 50 3.5 18.5 17.3 3 14.1 1
3 87 50 3.5 17.1 14.9 3 13.3 1
4 85 55 2.5 17.8 15.2 2 14.4 1
5 75 45 2.5 18.4 17 2 15.3 1
6 85 45 2.5 18.2 15.4 4 12.7 1
7 80 50 2 19.3 16.4 3 13.8 2
8 80 50 4.9 19.3 15.5 3 13.4 2
9 80 43 3.5 19.6 17 3 14.3 2
10 85 45 4.5 17.9 15.8 4 12.2 2
11 80 50 3.5 19.1 16.9 4.5 13.8 2
12 75 45 4.5 18.7 16.5 2 14.8 3
13 80 57 3.5 19.5 16.3 3 14.5 3
14 75 55 4.5 18.9 16.1 4 13.4 3
15 85 55 4.5 18.5 15 2 13.7 3
16 80 50 3.5 17.7 15.4 1.5 14.7 3
17 75 55 2.5 18.5 16.3 4 13.6 3
18 80 50 3.5 19.2 16.6 3 14.3 4
19 80 50 3.5 18.4 16.2 3 13.4 4
20 80 50 3.5 18.9 16.7 3 13.8 4
21 80 50 3.5 19.6 17.2 3 14.5 4
22 80 50 3.5 18.2 16.9 3 13.8 4
Mẫu đối chứng: sấy lúa ở 35
o
C cho đến khô có tỉ lệ thu hồi gạo nguyên vào ngày bảo quản 1 là 55.029±1.745 %,
vào ngày bảo quản 6 là 43.33±1.157 %.

Nhiệt độ sấy lượt 1 và lượt 2 ảnh hưởng có ý nghĩa đến phần trăm gạo bị hồ hóa (P < 0.05)
trong khi đó thời gian sấy lượt 2 và thời gian thông gió ảnh hưởng không có ý nghĩa đến sự
hồ hóa gạo ở độ tin cậy 95%. Kết quả phân tích hồi qui đa biến theo phương pháp loại dần

+ 0.005 X
2
2
[2]

Bảng 6. Tỉ lệ thu hồi gạo nguyên, độ cứng và phần trăm hồ hóa (GI %) của giống gạo IR50404 sấy tầng
sôi bằng phương pháp bề mặt đáp ứng.
Thứ tự trong ma
trận
TLTH, %
Độ cứng, N GI, %
1 41.747 25.731 0.763
2 44.441 22.769 0.813
3 53.068 40.359 1.654
4 38.372 21.979 1.310
5 15.077 19.989 0.540
6 48.126 29.516 1.294
7 54.703 28.322 0.403
8 56.069 26.269 1.068
9 46.357 25.503 0.764
10 48.84 30.897 1.448
11 59.880 26.961 0.915
12 13.491 16.679 0.570
13 52.062 29.704 1.198
14 36.623 29.033 1.030
15 44.509 21.904 1.441
16 26.281 19.699 0.427
17 38.227 24.266 1.004
18 50.978 27.001 0.746
19 53.373 25.651 0.772


Hình 1. Mô hình bề mặt đáp ứng thí nghiệm sấy tầng sôi và ủ nhiệt độ cao trên giống lúa IR50404, vẽ tại
x
3
= 1.4 và x
4
= 1.4.

Giống lúa Jasmine
Bảng 7 trình bày kết quả ẩm độ và tỉ lệ thu hồi gạo nguyên của 22 nghiệm thức thiết kế bằng
phương pháp bề mặt đáp ứng trên giống lúa Jasmine. Kết quả cho thấy hồi qui TLTH có ý
nghĩa và biểu diễn dưới hàm sau:
TLTH (%) = 47.745 + 4.750X
1
+ 10.860X
4
– 6.217X
4
2
+ 3.340X
1
X
2
+ 1.008X
1
X
3
– 0.998X
3
X

(giờ) = 3.24 (Hình 2).
Qua hai thí nghiệm sấy ủ thông gió bằng phương pháp bề mặt đáp ứng trên hai giống lúa
khác nhau IR50404 và Jasmine tìm được hai vùng nhiệt độ tối ưu khác nhau. Nhiệt độ lượt 1
có thể nâng cao hơn 80
o
C do nhiệt độ ủ là 73
o
C, thấp hơn trong thí nghiệm của Tuyền và ctv
(2007). Nguyên nhân có thể là do kích thước hạt lúa khác nhau. Phân tích kết quả cho thấy
thời gian và nhiệt độ sấy lượt 2 không ảnh hưởng đến kết quả tỉ lệ thu hồi gạo nguyên (P <
0.05). Vì vậy, cần thực hiện các thí nghiệm tiếp theo nhằm (i) kiểm tra tính hiệu lực của vùng
tối ưu, so với đối chứng và (ii) so sánh hai vùng tối ưu trên cùng 1 giống lúa.
Kết quả vùng giá trị
tối ưu của thí nghiệm sấy tầng sôi trên hai giống lúa IR50404 và Jasmine
bằng phương pháp bề mặt đáp ứng được chọn làm thông số cho các thí nghiệm tiếp theo. So 83

với qui trình sấy 2 giai đoạn: lượt 1 sấy tầng sôi, lượt 2 sấy tĩnh 35
o
C và 40
o
C. Nhiệt độ sấy
lượt 2 tăng lên cao hơn vùng 29-32
o
C của sấy 2 giai đoạn trong đề án PN-9008 trước đây
nhằm rút ngắn thời gian sấy. Thời gian sấy cho đến lúc đạt ẩm độ dưới 14%.
2 80 50 3.5 1.6 28.7 19 17 16.2 37.676
3 87 50 3.5 3 27.5 19.7 17.9 15.5 52.926
4 85 55 2.5 2 30.6 20.2 17.5 16.4 40.339
5 75 45 2.5 2 26.7 19.2 17.8 16.8 31.555
6 85 45 2.5 4 30.4 20.5 17.9 14.3 55.438
7 80 50 2 3 30.7 19.8 17 15.1 45.173
8 80 50 4.9 3 28.4 19.3 16.7 14.5 49.898
9 80 43 3.5 3 30.4 18.4 17.6 14.6 45.306
10 85 45 4.5 4 29.3 20.2 17.4 14.2 56.837
11 80 50 3.5 4.5 30.5 18.7 15.7 14.2 50.671
12 75 45 4.5 2 27.1 21.5 18.4 16.8 32.919
13 80 57 3.5 3 30 19.1 16.1 14.5 47.416
14 75 55 4.5 4 25.8 19.7 14.6 14.7 46.206
15 85 55 4.5 2 28.5 20.1 16.1 15.6 44.041
16 80 50 3.5 1.5 26.7 18.5 17.3 14.5 19.958
17 75 55 2.5 4 30.4 20 18.5 15 50.528
18 80 50 3.5 3 29.5 18.1 16.4 14.5 48.089
19 80 50 3.5 3 30.2 18.8 16.2 14.3 50.717
20 80 50 3.5 3 30.3 18.7 16.9 14.8 46.710
21 73 50 3.5 3 28 18.2 17.5 14.6 50.507
22 80 50 3.5 3 29 18.9 16.9 14.3 49.127
23 83 57 4.9 4.4 30.6 19.7 17.4 14.4 56.142
24 83 57 4.9 4.4 26.9 17.8 16.2 14.2 54.055
Độ ẩm các mẫu đối chứng được sấy trong máy sấy nhiệt độ thấp đến nhiệt độ trong khoảng 14 – 14.6 %, tỉ lệ thu
hồi gạo nguyên của mẫu đối chứng là 50.987±0.972% (bảo quản 1 ngày) và 31.059±0.803 (bảo quản 6 ngày).
nguyên giảm theo thứ tự C1, C2, OP2, đối chứng, và OP1, tất cả các mẫu không khác biệt có
ý nghĩa kể cả mẫu đối chứng.
Kết quả khảo sát ảnh h
ưởng của điều kiện sấy đến chất lượng cảm quan cơm được trình bày
trong Bảng 9. Lúa sấy ở các điều kiện khác nhau thì chất lượng nấu khác nhau. Khi chế độ
sấy tăng từ 2-giai đoạn sang 3-giai đoạn thì mùi của sản phẩm bị giảm. Điểm đánh giá độ
mềm cơm, độ trắng cơm, độ bóng cơm độ ngon cơm giảm d
ần theo thứ tự mẫu đối chứng
(35
o
C), sấy trung tâm (C1, 80
o
C), tối ưu 2 (OP2, 87
o
C), tối ưu 1 (OP1, 83
o
C). Đối với chỉ tiêu
độ dính cơm mẫu đối chứng vẫn được đánh giá cao nhất, tiếp theo là mẫu tối ưu 2, tối ưu 1 và
sấy trung tâm (80
o
C). Có thể giải thích là do tăng nhiệt độ sấy làm gạo bị hồ hóa riêng phần
dẫn đến biến cứng bề mặt ngoài, lớp bề mặt này liên kết với nước tạo lớp áo bảo vệ cản trở sự
trương nở hạt gạo làm hạt gạo cứng và dính hơn. Tuy nhiên khi sấy ở nhiệt độ cao hơn (87
o
C)
hiện tượng hồ hóa xảy ra nhiều hơn, phần liên kết với nước nhiều hơn nên sự khác biệt giữa
các lớp gạo giảm. Ngoài ra, hồ hóa còn giúp gạo có khả năng trương nở nhanh nên cơm ở
điều kiện sấy tối ưu 2 mềm gần tương đương với đối chứng.
Kết quả đo hồ hóa của mẫu gạo, đo độ cứ
ng bằng máy và cảm quan được trình bày trong

OP2
17 16 13 42.289
OP1
17.7 16.9 14.5 41.336
C2
19.8 13.4 42.468
C1
19.9 14.1 43.763
@lặp lại 3
Ref5
13.7 39.813
Ref6
13.8 41.233
OP2
18 17.3 14 41.133
OP1
18.9 18 14.3 38.963
C2
20.3 14 40.754
C1
20.6 14.1 41.777

Bảng 9. Điểm đánh giá cảm quan trung bình của từng chỉ tiêu cảm quan cơm theo phương pháp cho
điểm với thang 5 điểm.
Mẫu Các chỉ tiêu cảm quan cơm
Mùi thơm Độ mềm Độ dính Độ trắng Độ bóng Độ ngon
Đối chứng 2.958
a
3.125
ab

2.699
a
Tối ưu 2 2.792
a
2.708
a
3.167
a
2.667
a
2.292
a
2.333
a
Các chữ cái giống nhau trong cùng một cột biểu thị các giá trị khác biệt nhau không có ý nghĩa về mặt thống kê
(P>0.05). 86

Bảng 10. Kết quả đo đạc phần trăm hồ hóa (GI), độ cứng đo máy cấu trúc và độ cứng cảm quan của các
mẫu gạo sấy.
Mẫu GI, % Độ cứng, N Độ cứng cảm quan
Đối chứng 0.229
a
31.939
a
± 1.512

1.375

Kết quả sấy tầng sôi bằng phương pháp bề mặt đáp ứng cho thấy vùng tối ưu của các giống
lúa khác nhau là không giống nhau. Điều kiện sấy tối ưu cho giống lúa IR50404 được xác
định là nhiệt độ sấy lượt 1 là 83
o
C, nhiệt độ sấy lượt 2 là 57
o
C, thời gian sấy lượt 2 là 4.9
phút, thời gian thông gió là 4.4 giờ để đạt kết quả tỉ lệ thu hồi gạo nguyên cao nhất. Điều kiện
sấy tối ưu đối với giống lúa Jasmine nhiệt độ sấy lượt 1 là 87
o
C, nhiệt độ sấy lượt 2 là 57
o
C,
thời gian sấy lượt 2 là 4.9 phút, thời gian thông gió là 3.2 giờ.

Qua kết quả đo hồ hóa các mẫu sấy của giống IR50404 thì nhiệt độ sấy lượt 1 và lượt 2 ảnh
hưởng có ý nghĩa đến phần trăm hồ hóa của gạo trong khi đó thời gian sấy lượt 2 và thời gian
thông gió không ảnh hưởng đến sự hồ hóa của gạo. Nhiệt độ sấy lượt 2 cũng không ảnh
hưởng đến k
ết quả tỉ lệ thu hồi gạo nguyên của cả hai giống gạo IR50404 và Jasmine.

Khi so sánh các chế độ sấy tối ưu 1 (OP1, 83
o
C), tối ưu 2 (OP2, 87
o
C), sấy 35
o
C (C1), sấy
40
o

TT Tuyen, T Vinh, B Bhandari, S Fukai. 2007. Ảnh hưởng của chế độ sấy tầng sôi và ủ nhiệt
độ cao đến chất lượng gạo. Báo cáo Chương trình CARD 026/VIE-05.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status