Ministry of Agriculture & Rural Development
B¸o c¸o tiÕn ®é dù ¸n 058/04VIE: Tăng cường năng lực về công nghệ hạt giống
cây rừng phục vụ các hoạt động nghiên cứu, phát triển và
bảo tồn ngoại vi
MS5: Báo cáo 6 tháng lần thứ hai
Tháng 7 - 12/ 2005
1
Thông tin về đơn vị
Tên dự án
02 62818266
Tổ chức:
Ensis
Email: Ở Australia: đầu mối liên hệ hành chính
Tên:
Ms Irena Mahnic
Điện thoại:
03 95452222
Chức vụ:
Cán bộ tài chính
Fax:
03 95452448
Tổ chức:
CSIRO FFP
Email: Ở Việt Nam
Tên:
TS. Hà Huy Thịnh
Điện thoại:
+84 4 8389813
Chức vụ:
Giám đốc
Fax:
+81 4 8362280
T
đây sẽ là nơi cung cấp nguồn hạt giống bền vững
hơn là phải phụ thuộc vào nguồn hạt nhập khẩu.
ằ
ố
3
4
• Tổng cộng có 12 cán bộ phía Việt Nam sẽ tham gia một chuyến thăm quan học tập và 4
khoá đào tạo tại Australia
Đào tạo ở cấp quản lý - 4 người trong 2 tuần khi bắt đầu triển khai dự án để học tập
về việc điều hành chung của Trung tâm hạt giống Australia (ATSC) và thăm quan
vườn giống ở Queensland, New South Wales và Victoria.
Đào tạo cán bộ kỹ thuật - 8 người chia 4 nhóm , 2 nhóm cho khoá đào t
ạo và bài
giảng về công nghệ hạt giống kết hợp với các hoạt động hiện trường (thu hái và chế
biến hạt giống, quản lý vườn giống), kỹ thuật xử lý hạt trong phòng thí nghiệm và tài
liệu hoá. Các khoá đào tạo cũng sẽ bao gồm cả phát triển chiến lược chọn tạo giống,
thiết kế khảo nghiệm và xử lý số liệu của các khảo nghiệm k
ết hợp với các hoạt động
vườn giống. Các biện pháp kỹ thuật để kiểm tra đặc tính sinh học sinh sản của các
loài cây trồng rừng chủ yếu cũng sẽ được học. Kiến thức về đặc tính sinh học sinh
sản là một phần quan trọng cho những hiểu biết về tỷ lệ giao phấn chéo và các nhân
tố ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng của vi
ệc sản xuất hạt giống.
• 4 cán bộ của CSIRO sẽ có tổng cộng 12 chuyến thăm Việt Nam để làm việc với RCFTI
và các trung tâm vùng thông qua các khoá đào tạo ngắn hạn của dự án.
Tiếp theo cuộc họp khởi động dự án là các cuộc khảo sát hiện trường và gặp gỡ các
cộng tác viên cấp tỉnh.
Cài đặt cơ sở dữ liệu và đào tạo cán bộ. Vi
ệc này sẽ được tiến hành bởi Bà Bronwyn
Clarke (thay thế cho Ông Kron Aken) vào năm 2005 và tiếp theo vào năm 2006 để
đánh giá và đưa ra những sửa đổi cơ sở dữ liệu để đảm bảo quá trình hoạt động hiệu
quả và dữ liệu được nhập đúng.
Một khoá đào tạo thực hành đầu tiên về thu hái hạt giống tại địa điểm đã được xác
định trước (Đ
ông Hà) vào năm 2005 với sự tham dự của 15 học viên và được hướng
19/ 9/ 2005. Một bản báo cáo về khóa đào tạo và cài đặt phần mềm đã được đệ trình tới Văn
phòng CARD sau chuyến thăm của Bà Bronwyn Clarke. Việc này được tiến hành cùng với
khóa đào tạo về quản lý và sử dụng hệ thống phần mềm. Khóa đào tạo đầu tiên có 10 học viên
từ RCFTI, FSIV và Công ty giống cây trồng trung ươ
ng. Các học viên này đã đạt được sự
hiểu biết về phần mềm Database và nó trợ giúp như thế nào cho quá trình quản lý hạt giống tại
RCFTI. Cô Chi, người chịu trách nhiệm chính về phần mềm, đã có khả năng cài đặt thành
công phần mềm vào máy tính theo bản hướng dẫn cài đặt đã được cung cấp. Tất cả các lô hạt
đã được nhập vào phần mềm quản lý (phụ lục 1).
Một b
ản hướng dẫn sử dụng phần mềm Seed Database bằng tiếng Anh đã được cung cấp cho
RCFTI như một phần của cuộc thảo luận về đào tạo ở trên. Cô Chi đã tiến hành dịch tài liệu
này sang tiếng Việt và dự kiến sẽ hoàn thành vào cuối tháng 2/ 2006.
Sau chuyến học tập ngắn hạn ở Canberra vào đầu năm, cán bộ của RCFTI đã thiết kế và in ấn
các biểu m
ẫu trợ giúp cho việc quản lý hạt giống (phụ lục 3)
• Biểu thu hái hạt giống
• Biểu kiểm tra tỷ lệ nảy mầm hạt giống
• Biểu kiểm tra độ ẩm hạt giống
• Phiếu ghi thông tin lô hạt
• Các mã hóa cho phương pháp xử lý hạt giống
Một khóa đào tạo về thiết lập và quản lý rừng giống được tổ ch
ức tại Phân viện KH lâm
nghiệp miền Namm từ ngày 22 – 24/ 8/ 2005. Một bản báo cáo về khóa học này đã được ông
K. Pinyopusarerk đệ trình tới Văn phòng CARD (phụ lục 2). Khóa học này có sự tham dự của
12 cán bộ khoa học từ nhiều cơ quan lâm nghiệp ở 9 vùng khác nhau. Khóa học được thiết kế
để cung cấp cho cán bộ Việt Nam, những người làm việc trong lĩnh vực quản lý và thu mua
hạt giống, những kiến thức và kỹ nă
4.5. Quản lý dự án
Dự án được quản lý theo đúng khuôn khổ của Bản đề xuất dự án. Sự hợp tác hiệu quả giữa
RCFTI và Ensis đang phát triển liên tục.
5. Báo cáo về những vấn đề đan chéo
5.1. Môi trường
Không có vấn đề gì để báo cáo.
5.2. Vấn đề về giới và xã hội
Không có vấn đề gì để báo cáo.
6. Các vấn đề về thực hiện và tính bền vững
6.1. Những khó khăn và trở ngại
Sau khi cài đặt phần mềm Seed Database đã xuất hiện vấn đề về tạo file back-up cho dữ liệu
trong Access, nếu điều này không được giải quyết thì dữ liệu có thể dễ dàng bị mất.
6.2. Những sự lựa chọn
Cần cài đặt phần mềm có bản quyền cho MS Window XP Proffessional (SP2) và MS Office
Proffessional 2003 để chạy phần mềm Seed Database và tạo file back-up để đảm bảo tính an
toàn cao cho d
ữ liệu. Vấn đề này đã không được dự tính trước trong bản đề xuất dự án. Để có
được phần mềm này sẽ cần thêm một khoản kinh phí hỗ trợ vào khoảng 1.200 AUD.
6.3. Tính bền vững
7. Các bước quan trọng tiếp theo
Các hoạt động cho 6 tháng tiếp theo, giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 7/ 2006 bao gồm:
• Chuyến thăm của B. Gunn để xem xét lại các hoạt động của dự án và tổ chức cuộc họp
báo cáo tiến độ của dự án vào tháng 1/ 2006 (việc viết Bản báo cáo này cũng được thực
hiện trong chuyến thăm này)
• Chuyến thăm lần thứ 2 của B. Gunn để tổ chức khoá đào tạo trong phòng thí nghiệm về
Quang Ninh Rừng trồng 1990 1630
00003
Pinus merkusii
Quảng Bình Rừng trồng 1990 430
00004
Casuariana equisetiforlia
Hà Tĩnh Rừng trồng 1990 197
00005
Pinus keysia
Đà Lạt Rừng trồng 1992 340
00006
Pinus merkusii
Thanh Hóa Rừng trồng 1992 1225
00007
Acacia confusa
Đông Nam bộ Rừng trồng 1992 545
00008
Acacia mangium
Hà Tây Rừng trồng 1992 2810
00009
Pinus dalatensis
Đà Lạt Rừng trồng 1993 200
00010
Chukrasia tabularis
Sơn La Cây phân tán trong vườn hộ GĐ 1995 630
00011
Chukrasia tabularis
Nghệ An Cây phân tán trong vườn hộ GĐ 1996 750
00012
Chukrasia tabularis
Sơn La Rừng trồng 1997 1090
00023
Chukrasia tabularis
Phú Thọ Một vài cây tại Trạm NC Phù Ninh 1998 205
00024
Peterocarpus macrocarpus
Nghệ An Rừng trồng 1998 750
00025
Pinus merkusii
Hà Tĩnh Rừng trồng 1998 300
00026
Pinus merkusii
Nghệ An Rừng trồng 1998 1050
00027
Acacia torulosa
Hà Tây Khảo nghiệm xuất xứ 1998 1070
00028
Acacia difficilis
Hà Tây Khảo nghiệm xuất xứ 1998 5600
00029
Chukrasia tabularis
Kon Hà Nừng Cây phân tán trong vườn hộ GĐ 1999 960
00030
Pinus keysia
Đà Lạt Rừng trồng 1999 1000
00031
Pinus merkusii
Hà Tĩnh Rừng trồng 1999 425
00032
Pinus merkusii
00042
Pinus caribaea var.hondurensis
Hà Tây Khảo nghiệm xuất xứ 2002 333
00043
Pinus caribaea var.hondurensis
Vĩnh Phúc SPA 2002 267
00044
Pinus caribaea var.hondurensis
Vĩnh Phúc Rừng trồng 2003 68
00045
Pinus caribaea var.hondurensis
Tuyên Quang Rừng trồng 2003 150
00046
Pinus caribaea var.hondurensis
Quảng Trị Rừng trồng 2003 89
00047
Pinus caribaea var.hondurensis
Hà Tây Rừng trồng 2003 459
00048
Pinus caribaea var.hondurensis
Vĩnh Phúc Rừng trồng 2003 4
00049
Pinus massoniana
Vĩnh Phúc Rừng trồng 2003 543
00050
Pinus merkusii
Hà Tây CSO 2003 1472
00051
Eucalyptus urophylla
Hà Tây SPA Fortip 2003 1118
00062
Acacia mangium
Hà Tây Cây chiết vườn ươm Đá Chông 2004 690
00063
Acacia auriculiformis
Quảng Trị SPA Fortip 2004 5855
00064
Acacia auriculiformis
Hà Tây SSO Fortip 2004 467
00065
Eucalyptus urophylla
Hà Tây SSO Fortip 2004 7012
00066
Eucalyptus urophylla
Hà Tây SSO Fortip 2004 2372
00067
Eucalyptus urophylla
Phú Thọ SSO Fortip 2004 878
00068
Pinus caribaea var.hondurensis
Vĩnh Phúc SPA 2004 26
00069
Pinus caribaea var.hondurensis
Vĩnh Phúc SPA 2004 508
00070
Pinus caribaea var.hondurensis
Tuyên Quang Rừng trồng 2004 84
00071
Pinus merkusii
Hà Tây CSO 2004 1658
Ghi chú
Số lượng hạt bị nấm mốc
Khối lượng mỗi lặp (g)
Số hạt nảy mầm/đĩa
thối Số hạt bị thối/cứng/đĩa
cứng
Sức nảy mầm TB của cá thể/10g
Khả năng nảy mầm TB của cá
thể/đĩa (%) Cách tính:
Trung bình của … lặp =
Sức nảy mầm trung bình = …………%………. /10 g
Average germination = ………….%……… /10 g
Ghi chú
A = Cây bạch tạng
C = Lá mầm bất thường
R = Rễ mầm bất thường
Công thức tính % độ ẩm hạt % Độ ẩm hạt = (M
2
- M
3
) x 100 / (M
2
-M
1
)
M
1
= Trọng lượng bì (hộp đựng mẫu)
M
2
= Trọng lượng bì và hạt trước khi sấy
M
3
= Trọng lượng hộp và hạt sau khi sấy
Cách tính:
Hộp số.
M
1
. . ( ) x 100 / ( ) =
M
2
M
1
Chú ý
Hàm lượng nước trong hạt thấp 103 °C ± 2 °C for 17 ± 1 hour
Hàm lượng nước trong hạt cao 130 °C for 1 hour
Phụ lục 3c
11
Trung tâm nghiên cứu giống cây rừng
VIỆN KHOA HỌC LÂM NGHIỆP VIỆT NAM
THẺ GHI LÝ LỊCH HẠT GIÔNG
Số lô hạt: Mã loài:
Tên khoa học: Mã cất trữ: Mã
NƠI THU HÁI CÂY MẸ HẠT GIỐNG
Dbase FFFFFFFFFFFFFFF
số lượng Cây hỗn hợp
Số lô hạt
Khối lượng hạt
của (g)
Khối lượng hạt của
(g)
Số cây Khối lượng
hạt ban đầu
(g)
Cây hỗn
hợp
Cây cá
thể
Tỷ lệ sống/ 10g
(%)
Số cây Khối lượng
hạt ban đầu
(g)
Cây hỗn
hợp
Cây cá
thể
Tỷ lệ sống/10g
(%)
G = Rửa hạt bằng vòi/ trà sát nhẹ trong nhiều giờ.
J = Ngâm hạt trong nướ
c mát, để ở nhiệt độ phòng trong 8 - 12 giờ.
** = Chưa xác định được cách xử lý.
Chú ý: Sau khi xử lý bằng nước sôi (như biện pháp D, E và F), tỷ lệ nảy mầm sẽ được cải thiện
nếu sau đó ngâm hạt trong nước mát khoảng 24 giờ trước khi gieo.