SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
MỘT SỐ KINH NGHIỆM GIÚP HỌC SINH
LỚP 5 PHÂN BIỆT TỪ ĐỒNG NGHĨA -
TỪ NHIỀU NGHĨA - TỪ ĐỒNG ÂM Ở
TRƯỜNG TIỂU HỌC
được tích hợp với nhau,Văn học giúp HS có thẩm lành mạnh, nhận thức đúng đắn,
có tình cảm thái độ hành vi của con người Việt Nam hiện đại, có khả năng hòa nhập
và phát triển cộng đồng .Mặt khác ngôn ngữ văn học còn là biểu hiện bậc cao của
nghệ thuật ngôn từ .Cho nên dạy tiếng trong khi dạy tiếng trong khi dạy văn là cách
bồi dưỡng năng lực ngôn ngữ tối ưu cho người học . Dạy Tiếng Việt là đưa các
em hoà nhập vào một môi trường sống của thời kì hội nhập . Ngược lại hiểu sâu
sắc về Tiếng Việt lại tác động đến kĩ năng cảm thụ thơ văn của HS .Kết hợp giữa
dạy văn và dạy tiếng sẽ tạo được hiệu quả cao giữa hai môn văn Tiếng Việt. Để đạt
được hiệu quả giữa hai môn Văn-Tiếng Việt đòi hỏi người giáo viên cần phải dạy ở
mọi nơi mọi lúc trong tất cả các môn học đặc biệt là môn Tiếng Việt.Phải có những
phương
pháp dạy học phù hợp với đặc trưng của bộ môn này phải có kiến thức Tiếng Việt
vững vàng và không ngừng học hỏi để nâng cao trình độ .
2-Cơ sở thực tiễn
Thực tế ở đây đã cho thấy điều đó : Có nhiều GV không ngừng say sưa tìm
tòi sáng tạo trong giảng dạy, đưa chất lượng ngày càng đi lên về mọi mặt, đáp ứng
được với nhu cầu đòi hỏi của xã hội trong thời kì đổi mới; nhưng cũng thật đáng
buồn vì còn có một số ít GV còn coi nhẹ vấn đề này .Mặt khác chương trình các
môn học ở trường tiểu học hiện nay đã được sắp xếp một cách khoa học hệ thống
song đối với học sinh tiểu học là bậc học nền tảng. Đến trường là là một bước ngoặt
lớn của các em, trong đó họat động học là họat động chủ đạo, kiến thức các môn
học về tự nhiên và xã hội chưa được bao nhiêu , vốn từ sử dụng vào trong cuộc
sống để diễn đạt trình bày tư tưởng, tỉnh cảm của mình còn quá ít . Các em thường
lẫn lộn giữa từ nhiều nghĩa-từ đồng nghĩa- từ đồng âm .Hơn thế nữa các em chưa ý
thức được vai trò xã hội của ngôn ngữ , chưa nắm được các phương tiện kết cấu và
quy luật cũng như họat động chức năng của nó .Mặt khác HS cần hiểu rõ người ta
nói và viết không chỉ cho riêng mình mà cho người khác ngôn ngữ cần chính xác,
rõ ràng đúng đắn và dễ hiểu , tránh làm cho người khác hiểu sai nội dung câu, từ, ý
nghĩa diễn đạt .
Qua thực tế giảng dạy dự giờ đồng nghiệp ở trường sở tại ,trường bạn ,tôi
Tiếng Việt văn hóa làm công cụ giao tiếp tư duy
III-KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
1-Khách thể nghiên cứu
Việc dạy từ nhiều nghĩa- từ đồng nghĩa - từ đồng âm ỏ nhà trường tiểu học .
2-Đối tượng nghiên cứu
Một số kinh nghiệm giúp HS phân bịêt về từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ
đồng âm
IV-NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
1-Nghiên cứu vấn đề lí luận
2-Nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy
học về từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa - từ đồng âm cho HS .
3-Rút ra những bài học kinh nghiệm trong việc dạy-học từ nhiều nghĩa -từ
đồng nghĩa - từ đồng âm
V-PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
-Phương pháp điều tra.
-Phương pháp trắc nghiệm
-Phương pháp nghiên cứu sản phẩm
-Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
PHẦN II- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
I-NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN
1-Nguyên tắc dạy học
a)Khái niệm : Nguyên tắc dạy học là những luận điểm cỏ bản có tính quy luật của
lí luận dạy- học, có tác dụng chỉ đạo tòan bộ tiến trìn giảng dạy và học tập phù hợp
với mục đích dạy-học nhằm thực hiện tốt các nhiệm vụ dạy-học .
b)Nguyên tắc đồng bộ : Đây là nguyên tắc đòi hỏi người giáo viên trong việc
dạy từ nhiều nghĩa- từ đồng nghĩa - từ đồng âm là phải tiến hành ở mọi nơi trong tất
cả các môn học .Dạy từ nhiều nghĩa - từ đồng nghĩa -từ đồng âm phải trở thành một
bộ phận không thể thiếu được của mỗi giờ Tiếng Việt , đặc biệt là phần dạy về từ
vựng Tiếng Việt cần chú trọng đi sâu về bản chất của từ nhiều nghĩa –từ đồng
bịêt sự quan tâm của phụ huynh còn hạn chế, phần nào làm ảnh hưỏng đến kết quả
học tập của học sinh
2-Đặc điểm của nhà trường
Năm học 2006- 2007 Trường tiểu học Đức Đồng có 487 học sinh với tổng số
23 cán bộ giáo viên . Ban giám hiệu vững về chuyên môn, có bề dày kinh nghiệm
trong giảng dạy và nhiều giáo viên là giáo viên giỏi huyện, 3 năm liền có giáo viên
giỏi tỉnh , đã có nhiều tiết thao giảng về từ nhiều nghĩa- từ đồng nghĩa- từ đồng âm
song do địa bàn miền núi phần nào còn có nhiều hạn chế như : các tài liệu tham
khảo còn thiếu, các phương pháp dạy-học chưa đầy đủ phần nào ảnh hưởng đến
chất lượng dạy- học trong nhà trường
3-Đặc điểm của lớp
Năm học 2006 – 2007 tôi được phân công chủ nhiệm lớp 5B là lớp có trình
độ nhận thức không đồng đều ( có nhiều HS khá, giỏi nhưng cũng có không ít HS
yếu kém tư duy chậm ,Một số em “thiểu năng trí tuệ bẩm sinh”) .Một số phụ huynh
thiếu sự quan tâm đến việc học của con cái, số lượng HS đông ý thức học của một
số HS còn yếu .Tuy vậy tôi vẫn mạnh dạn đăng kí thi đua :
-Học sinh giỏi tỉnh : 2 em
-Học sinh giỏi huyện 3em
-Tỉ lệ HS tốt nghiệp
-Về học lực : +Loại giỏi : 5em
+Loại khá : 10 em
+Trung bình : 15 em
-Lớp đạt lớp tiên tiến xuất sắc
III-KẾT NGHIÊN CỨU
1-Kết quả điều tra khảo sát chất lượng học sinh
Vào đầu năm học 2006- 2007 ngay từ bài Luyện từ và cầu đầu tiên tôi đã
khảo sát chất lượng HS bằng cách cho các từ sau: “ xanh, xanh biếc, xanh lè, đỏ au,
đỏ bừng, đỏ chạch, đỏ chói, đỏ chót, Đồng (tiền), (cánh ) đồng, bàn (việc), (cái)
bàn, (Thè) lưỡi, lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi lê, lưỡi gươm”
Yêu cầu HS xác định và phân thành 3 nhóm : Từ đồng nghĩa; từ nhiều nghĩa;
cân nhắc để lựa chọn cho đúng .Ví dụ :
+ăn, xơi, chén, (biểu thị thái độ, tình cảm khác nhau đối với người đối thoại
hoặc điều được nói đến).
+mang, khiêng, vác, ( biểu thị những cách thức hành động khác nhau )
(Sách Tiếng Việt 5 tập 1)
3.2 Từ nhiều nghĩa :
Định nghĩa :*Là từ dùng một hình thức âm thanh biểu thị nhiều ý nghĩa
(biểu thị nhiều sự vật, hiện tượng khác nhau ), các ý nghĩa có quan hệ với nhau,
chúng lập thành một trật tự,một cơ cấu nghĩa nhất định .
Ví dụ : đầu : (1)bộ phận trên hết của người, bộ phận trước hết của người của
vật
(2)trí tuệ thông minh : anh ấy là người có cái đầu.
(3)Vị trí danh dự : anh ấy luôn đứng đầu lớp về mọi mặt.
(4)Vị trí tận cùng của sự vật : Anh ở đầu sông em cuối sông
(Tài liệu của trường đại học Vinh –Chu Thị Thủy An)
*Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa gốc và một hay một số nghĩa chuyển. Các
nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ cũng có mối liên hệ với nhau
Ví dụ : -Đôi mắt của bé mở to (bộ phận quan sát của con người mọc ở trên
mặt)
-Quả na mở mắt ( quả na bắt đầu chín , có những vết nứt rộng ra
giống hình con mắt) ( Sách Tiếng Việt 5 Tập 1)
3.3Từ đồng âm
a) Định nghĩa: *Là những từ giống nhau về ngữ âm nhưng khác nhau về ý
nghĩa.
Ví dụ : Cổ: bộ phận cơ thể con người và cổ :xưa, lạc hậu
bác: anh, chị của bố mẹ và bác là chưng cất, bác là phủ định, bác là
bố( Bác mẹ em nghèo) ( Tài liệu của trường Đại học Vinh –Chu Thị Thủy An)
b)Ngôn ngữ có tính tiết kiệm co nên tất yếu dẫn đến hiện tượng đồng âm
.Tuy nhiên đồng âm trong Tiếng Việt có đặc điểm riêng :
-Thường xẩy ra ở những từ có cấu trúc đơn giản ( các từ đơn tiết) .
khác biệt nhất định về sắc thái nghĩa .
Ví dụ : Về trạng thái chấm dứt sự sống: chết, hi sinh, tử, mất
Về hiện tượng hấp thụ thức ăn: Tống, hốc, tọng, ăn
Khi phân tích từ đồng nghĩa có hai thao tác , đó là chỉ ra sự giống nhau và khác
nhau .Nhưng quan trọng là phải chỉ ra được sự khác nhau về sắc thái .
Ví dụ 1: Quả, trái
Giống nhau : Sản phẩm của cây trong một thời kì sinh trưởng nhất định
(quả mít/ trái mít)
Khác nhau : Quả gợi tính hình khối, tròn, treo lủng lẳng, trái toát ra sắc thái
tình cảm , trân trọng , nâng niu, yêu thương, ( quả tim/ trái tim; quả trứng/trái
trứng*)
Ví dụ 2 : Giữ gìn, bảo vệ có nghĩa chung là giữ nguyên vẹn, trọn vẹn một cái
gì đó (Giữ quần áo; bảo vệ quần áo)
Tuy nhiên hai từ này điểm khác nhau : +Bảo vệ phù hợp với đối tượng lớn.
trừu tượng ; Giữ gìn phù hợp với đối tượng nhỏ, quý (Giữ gìn đòan kết của Đảng
như giữ gìn con ngươi của mắt mình ,Bảo vệ đất nước )
+Bảo vệ có nét nghĩa ngăn ngừa, phòng chống, ngăn chặn sự tác động của
bên ngoài ; giữ gìn có tính chất thụ động giữ cái đã có , không có sắc thái chống lại
thế lực bên ngoài .(Bảo vệ luận văn khác Giữ gìn luận văn)
Ví dụ 3 : KHông phận, vùng trời có nét nghĩa chung là chỉ biên giới phía trên
của một quốc gia .( Địch xâm phạm vùng trời Việt Nam ; Địch xâm phạm không
phận Việt Nam ) . Sự khác nhau là : Vùng trời có khả năng chỉ một khoảng không
cụ thể Còn KHông phận thì không có khả năng này .( Vùng trời quê tôi thật yên là
ả )
Ví dụ 4 : Chọn,lựa, tuyển, kén có nghĩa chung là tìm ra cái gì đó cùng loại
với nó .Khác nhau ở điểm: Chọn thiên về cái tốt , số lượng đối tượng nhiều, từ cái
mình có mà ra ; lựa thiên về loại bỏ cái xấu, số lượng đối tượng ít, xuất phát từ đối
tượng mà tìm ; Tuyển là số lượng đã biết trước ; Kén dùng cho người có tính chất
khắt khe cá nhân
Ví dụ 5: Nhanh, mau, chóng(Hiệp thợ này nhanh vì họ làm mau nên chóng
-Từ với từ : Thiên- trời ; sơn –núi
-Từ Hán Việt với từ thuần Việt : Huynh đệ-Anh em; phụ nữ- đàn bà
-Từ thuần Vịêt với từ Thuần Việt : ăn-xơi
-Cụm từ với cụm từ :
*-nguồn gốc của từ đồng nghĩa
a)Đồng nghĩa do cấu tạo từ , đồng nghĩa sẵn có giữa các yếu tố thuần Việt .
Ví dụ : Từ các từ Nhanh, mau, chóng có thể cấu tạo ra hàng lọat từ:
Nhanh : nhanh chóng , nhanh nhanh, nhanh nhẹn, nhanh nhạy
Mau : mau chóng, mau lẹ
Chóng chóng vánh, nhanh chóng
b) Đồng nghĩa do vay mượn : Đó là hiện tượng đã có từ A vay mượn B và cả
hai cùng chi X
-Đồng ở nghĩa cấp độ yếu tố cấu tạo ( hình vị): xa-xe ; bích , thanh-xanh
-Đồng nghĩa giữa từ với từ: bằng hữu- bạn bè
-Đồng nghĩa giữa các từ vay mượn với nhau
điện thoại – Telephon Bụt ( bụt đà)- phật
cân –ki-lô- gám (Môn khơme)-(Hán)
(Hán)- (Pháp)
c)Từ đồng nghĩa do từ tòan dân và từ địa phương
Ví dụ : Bắp/ ngô/ sạo/xà lì; bát / đọi-chén; heo/ lợn; đu đủ / moọng coong/;
hành tăm/thun
d)Từ đồng nghĩa do sự phảt triển của từ đa nghĩa
Ví dụ : Trông: (1) nhín
(2)chăm sóc
(3)căn cứ theo
Do sự phát triển nghĩa như trên mà hai từ trông, dựa, có quan hệ đồng nghĩa
với nhau :(3) của trôngđồng nghĩa với ha của dựa
4.2-Từ nhiều nghĩa
*Cơ cấu của từ đa nghĩa
Các từ lúc mới xuất hiện đều chỉ có một nghĩa, trải quan thời gian có thêm
miệng
2
( miệng bát)
Dạng 2 : Nghĩa của từ phát triểm trên cơ sở ẩn dụ về cách thức hay chức
năng, của các sự vật, đối tượng .
Ví dụ : cắt
1
( cắt cỏ) với cắt
2
( cắt quan hệ )
Dạng 3 : Nghĩa của từ phát triển trên cơ sở ẩn dụ kết quả do tác động của các
sự vật đối với con người.
Ví dụ: đau
1
(đau vết mổ ) và đau
2
(đau lòng )
+Theo cơ chế hoán dụ có tác dụng.
-Dạng
1
:Nghĩa của từ phát triển trên cơ sở quan hệ giữa bộ phận và toàn thể.
Ví dụ: Chân
1
, Tay
1
, mặt
1
là những tên gọi chỉ bộ phận được chuyển sang chỉ
cái toàn thể ( anh ấy có chân
2
ăn chín hoặc lên men ( Chị ấy muối dưa ngon lắm)
4.3Từ đồng âm :
a)Văn cảnh( ngữ cảnh) là tập hợp những từ đi kèm một từ nào đó tạo cho từ
tính xác định về nghĩa .
b)Họat động của từ đồng âm :
-Tạo ra những văn cảnh trong đó có nhiều từ đồng âm xuất hiện:
Con ngựa đá con ngựa đá con ngựa đá không đá con ngựa .
-Tạo ra những ngữ cảnh đan xen nhau trong đó có một yếu tố nào đó được
hiểu gấp đôi .
Bà già đi chợ cầu đông,
Bói xem một qủalấy chồng lợi chăng.
Thầy bói gieo quả nói rằng
Lợi thì có lợi nhưng răng không còn .
-Tạo ra những ngữ cảnh trong đó chỉ có một yếu tố đồng âm xuất hiện nhưng
nó lại được đi kèm với yếu tố khác, có tác dụng nhắc gợi nhau.
Con công đi qua chùa kênh,Có nghe tiếng cồng nó kềnh cổ ra .
Con cóc leo cây võng cách , nó rơi phải cọc nó cạch đến già .
-Tạo ra ngữ cảnh trong đó chỉ có một yếu tố đồng âm xuất hiện được trong
quan hệ với các yếu tố đồng nghĩa.
1-nhớ nước đau lòng con quốc quốc
Thương nhà mỏi miệng cái gia gia
2-Cuốc xuống ao uống nước, Gà vào vườn ăn kê
3-Chuồng gà kê áp chuồng vịt
4-Trời mưa đất thịt trơn như mỡ
Dò đến hàng nem chả muốn ăn
5-Một chiếc cùi lim chân có đế
Ba vòng xịch sắt bước còn vương
c)Nguyên nhân có hiện tượng đồng âm
-Sẵn có
-Vay mượn
+D
1
:Nghĩa của từ phát triển dựa vào sự giống
nhau về hình thức giữa các sự vật hiện tượng
hay nói cách khác là dựa vào các kiểu tương
quan về hình dáng Ví dụ : Mũi
1
( mũi người),
mũi
2
(mũi thuyền)
+D
2
: Nghĩa của từ phát triển trên cơ sở ẩn dụ
về cách thức hay chức năng của các sự vật,
đối tượng .Ví dụ: Cắt
1
( cắt cỏ), cắt
2
(cắt quan
hệ)
D
3
:Nghĩa của từ phát triển trên cơ sở ẩn dụ
kết quả do tác động của các sự vật đối với con
người Ví dụ: đau
1
(đau vết mổ), đau
2
(đau
trong đội bóng ; Tay
2
bảo vệ của nhà
máy số ba có mặt
2
trong hội nghị )
+D
2
: Nghĩa của từ phát triển trên quan hệ
giữa vật chứa với cái được chứa.Ví dụ
:Nhà
1
là công trình xây dựng (Tôi đang làm
nhà),Nhà
2
là gia đình(Cả nhà ăn cơm )
D
3
:Nghĩa của từ phát triển dựa trên quan hệ
nguyên liệu hay công cụ với sản phẩm làm ra
từ nguyên liệu hay công cụ đó hoặc hành
động dùng nguyên liệu hay công cụ đó .Ví
dụ: Muối
1
nguyên liệu( một kg
muối);muối
2
hành động làm cho thức ăn chín
hoặc lên men ( Chị ấy muối dưa rất ngon)
90%
Số học sinh đạt điểm
khá, giỏi .
33%
50%
Năm học này học sinh lớp 5 thi học sinh giỏi huyện, tỉnh và tôi đã trực tiếp
có trách nhiệm bồi dưỡng học sinh giỏi trên lớp ở các tiết tự học .Với sự nỗ lực của
cô, trò nên trong đề thi chọn học sinh giỏi ở trường đi thi huyện có :
(1)Tìm 4 từ đồng âm và đặt câu với mỗi từ .
(2)Viết một đoạn văn ngắn trong đó ít nhất có một từ mang nghĩa gốc và một
từ mang nghĩa chuyển .
Nhìn chung các em đã làm đúng và nhiều em viết được đoạn văn hay, đạt
điểm khá cao, cả 5 HS lớp tôi đều được chọn vào đội tuyển dự thi HS giỏi huyện
Năm học 2006-2007 ( tính đến hết tháng 4)lớp 5B có 30 em học sinh do tôi
chủ nhiệm .Tôi đã vận dụng các biện pháp trên ngày càng nhuần nhuyễn hơn ,
thường xuyên tự tìm tòi và đọc tài liệu nên khi ra đề :
(1)Tìm những câu tục ngữ , thành ngữ, ca dao, câu thơ, câu đố có từ đồng
âm .
(2) Đặt câu với từ ăn: (ăn mang nghĩa gốc) và (ăn mang nghĩa chuyển )
Kết quả các em làm đã tăng lên rõ rệt .
Tổng số bài trên trung bình : 28/30 em : đạt 93,3%
Số bài khá, giỏi : 14/30 em : đạt 46,6%
PHẦN III : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
I-KẾT LUẬN
Để giúp HS phân biệt và làm đúng được yêu cầu của bài tập về từ đồng
nghĩa, từ nhiều nghĩa, từ đồng âm trong quá trình dạy học – người giáo viên cần
-Giúp học sinh xác định rõ các đặc điểm, cấu tạo của chúng về hình thức và
Hà Nam, tháng 5 năm 2009