BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ ĐÊ ĐIỀU VÀ PHÒNG CHỐNG LỤT BÃO
BÁO CÁO TỔNG KẾT DỰ ÁN
SẢN XUẤT THỬ NGHIỆM CẤP NHÀ NƯỚC
HOÀN THIỆN CÔNG NGHỆ, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO
VÀ VẬN HÀNH THIẾT BỊ KHOAN PHỤT VỮA
GIA CỐ ĐÊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC PHÒNG, CHỐNG
LỤT, BÃO VÀ BẢO VỆ ĐÊ ĐIỀU
Chủ nhiệm dự án: Đặng Quang Tính.
Cơ quan chủ trì dự án: Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống lụt, bão.
Địa chỉ: Nhà A4, số 2 Ngọc Hà, Ba Đình, Hà Nội. 7017
06/11/2008 HÀ NỘI - 2008
DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THỰC HIỆN VÀ CÁC ĐƠN VỊ HỢP TÁC
Cán bộ thực hiện dự án
1 ThS. Đặng Quang Tính
Chủ nhiệm
PTNT Hà Nội
9
Ban Quản lý công trình phân lũ sông
Đáy
Phối hợp Cục QLĐĐ&PCLB
10 Công ty đê kè Hải Dương Phối hợp
11
Công ty Tư vấn, xây dựng Thủy lợi
Hà Tây
Phối hợp
Sở Nông nghiệp và
PTNT Hà Tây
12 Phòng Quản lý đê Phối hợp Cục QLĐĐ&PCLB
13 Trung tâm tư vấn kỹ thuật về Đê điều Phối hợp Cục QLĐĐ&PCLB
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT i
TÓM TẮT
Trải qua quá trình tu bổ kéo dài gần một nghìn năm, hệ thống đê đã phát
triển từ những đoạn nhỏ, thấp và rời rạc thành hệ thống liên tục và tương đối
vững chắc như ngày nay. Tuy nhiên, do việc đắp đê không liên tục và thiếu
đồng nhất, trong thân đê và nền đê có những tồn tại, khi có lũ vẫn gây ra
những sự cố thẩm lậu, đùn s
ủi, nứt, sạt trượt… Hệ thống đê đã và đang được
tu bổ hàng năm với nhiều biện pháp công trình để nâng cao chất lượng, đảm
bảo an toàn. Tuy nhiên, có một thực tế là đê không thể cứ tiếp tục tôn cao và
mở rộng mặt cắt, vì nhiều đoạn đê, tuyến đê đi qua những vùng dân cư đông
đúc, công tác giải phóng mặt bằng hết sức khó khăn, t
ốn kém. Mặt khác, đê
trong nước. Thiết bị mới được khoan phụt thử nghiệm, kiểm tra, điều chỉnh để
hoàn thiện thiết kế và quy trình chế tạo.
- Phối hợp với các chuyên gia kết hợp các phương pháp: nghiên cứu hiện
trường, nghiên cứu trong phòng và phân tích tổng hợp để xác định
được loại
đất sét đạt tiêu chuẩn làm nguyên liệu cũng như một dây chuyền sản xuất bột
sét hợp lý, phù hợp với điều kiện thực tế, đảm bảo chất lượng bột sét.
- Nghiên cứu chế tạo thiết bị khoan tạo lỗ.
- Xây dựng quy trình khoan phụt vữa thử nghiệm phù hợp với thiết bị và
vật liệu mới.
- Tổ chức đào t
ạo về phương pháp vận hành hệ thống thiết bị mới.
Dự án hoàn thành đã đạt được những kết quả theo đúng mục tiêu đề ra:
- Thiết kế hệ thống khoan phụt vữa KPV-0 với nhiều đặc điểm ưu việt đã
được ứng dụng rộng rãi, hiệu quả trong công tác khoan phụt vữa gia cố đê.
- Xác định được các yêu cầu đối với vậ
t liệu sét sử dụng làm bột sét và
xây dựng dây chuyền để sản xuất bột sét phù hợp với điều kiện thực tế.
- Xây dựng Quy trình phụt vữa gia cố đê phù hợp với thiết bị mới và vật
liệu mới. Quy trình này đã được Cục Quản lý đê điều và PCLB tiếp tục hoàn
thiện thành “Tiêu chuẩn ngành 14TCN 1-2004 - Quy trình kỹ thuật khoan
phụt vữa gia cố đê
” để áp dụng rộng rãi trong cả nước
- Đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân vận hành thiết bị khoan phụt vữa
mới.
Với thiết bị mới, vật liệu mới và Quy trình kỹ thuật phù hợp là kết quả
của dự án, công tác khoan phụt vữa đã được áp dụng rộng rãi trong công tác
tu bổ và xử lý sự cố hư hỏng về đê điều ở các tỉ
nh phía Bắc và Bắc Trung bộ,
giúp cho các công trình gia cố đê bằng khoan phụt vữa được đảm bảo cả về
2.2.2. Công tác đã thực hiện 9
2.3. Nghiên cứu sản xuất vật liệu khoan phụt vữa 18
2.3.1. Phương pháp nghiên cứu 18
2.3.2. Nội dung nghiên cứu 19
2.3.3. Khối lượng công tác đã thực hiện 19
2.4. Nghiên cứu chế tạo máy khoan tạo lỗ phục vụ công tác khoan
phụt vữa 23
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT iv
2.5. Xây dựng Quy trình kỹ thuật khoan phụt vữa gia cố đê 23
2.6. Các kết quả khác từ sản phẩm của dự án 25
2.7. Chuyển giao kết quả 26
2.8. Tổ chức kiểm tra thực hiện dự án 27
CHƯƠNG III TỔNG QUÁT HÓA VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THU
ĐƯỢC 29
3.1. Độ tin cậy của kết quả thu được 29
3.2. Độ ổn định công nghệ và hiệu quả kinh tế 29
3.3. Thực trạng áp dụng những kết quả đạt được của dự án vào thực
tiễn 29
3.3.1. Về thiết bị máy móc cho khoan phụt 30
3.3.2. Về vật liệu 31
3.3.3. Về máy khoan tạo lỗ 32
3.3.4. Về quy trình kỹ thuật 32
CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 34
4.1. Kết luận 34
4.2. Kiến nghị 35
1999 đến năm 2006 27
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 1
BÁO CÁO THỰC HIỆN
1. Tên cơ quan thực hiện Dự án
Cục Quản lý đê điều và phòng chống lụt bão - Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn.
2. Tên Dự án
Hoàn thiện công nghệ, thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt
vữa gia cố đê phục vụ công tác phòng chống lụt bão và bảo vệ đê điều.
3. Chủ nhiệm Dự án
Đặng Quang Tính - Cục trưởng Cục Qu
ản lý đê điều và PCLB
4. Nhóm cán bộ thực hiện dự án
- KS.Vũ Văn Tú - KS. Vũ Hữu Vân
- TS. Cao Thị Lụa - CN. Nguyễn Thị Bình
5. Xuất xứ báo cáo
Báo cáo được thực hiện trên cơ sở:
1. Các báo cáo định kỳ về kế hoạch thực hiện và sử dụng tài chính hàng
quý, các biên bản nội dung cuộc họp, hội thảo và các kỳ kiểm tra thực tế hiện
trường của nhóm thực hiệ
n đề tài cùng phối hợp với cán bộ theo dõi dự án của
Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài Chính, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ
Tài chính thuộc Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật của các loại máy cần chế tạo, cải tạo
sửa chữa, nâng cấp, các dây chuyền sản xuất bột sét.
3. Báo cáo của các đơn vị được hỗ trợ để chế
ệ thống đê điều tạo điều kiện cho
đồng bằng Bắc bộ phát triển về sản xuất, đảm bảo an ninh chính trị. Để phát
huy những kết quả đã đạt được, trong điều kiện phát triển chung của đất
nước, chúng ta cần tăng cường cải tiến công nghệ, thiết bị, áp dụng tiến bộ
khoa học kỹ thuật trong công tác hộ
đê, chống lụt.
Hàng năm, Nhà nước và nhân dân đã tập trung sức người, sức của để xây
dựng, tu bổ, gia cố tăng cường ổn định của đê. Tuy nhiên, chúng ta đang đứng
trước một thực tế là đê không thể tôn cao và mở rộng mãi mặt cắt, vì nhiều
đoạn đê, tuyến đê đi qua những vùng dân cư đông đúc, công tác giải phóng
mặt bằng hết sứ
c khó khăn, tốn kém. Mặt khác, đê càng cao thì xác suất rủi ro
càng lớn, thảm hoạ do vỡ đê gây ra càng khốc liệt. Vì vậy giải pháp tăng
cường thoát lũ lòng sông và gia cố chất lượng thân đê là giải pháp hàng đầu
bảo đảm an toàn chống lũ cho hệ thống đê điều.
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 3
Thực tế những năm qua cho thấy, một trong những biện pháp kỹ thuật
quan trọng, có hiệu quả là khoan phụt vữa gia cố thân đê. Giải pháp này đảm
bảo tăng cường được chất lượng đê nhưng không làm thay đổi mặt cắt đê,
tránh được công tác giải phóng mặt bằng. Tuy nhiên, thiết bị khoan phụt vữa
đang được sử dụng còn rất thô sơ, lạc hậu, năng suấ
t thấp, chưa đảm bảo yêu
cầu kĩ thuật và kinh tế, cần phải nghiên cứu, sửa đổi, cải tiến thiết bị cũng như
vật liệu sử dụng cho biện pháp này, nâng cao năng suất, chất lượng.
Trong chương trình hợp tác khoa học kỹ thuật với nước ngoài, Cục
Phòng chống lụt bão và Quản lý đê điều thấy rằng cần phải áp dụng và cải
tiến công nghệ trong nước và nước ngoài để chế tạo thiết bị phù hợp với điêù
kiện thực tế hiện nay, đảm bảo tính ưu việt về kỹ thuật , công nghệ, thiết bị
khoan phụt gia cố bằng vữa sét, hiện tượng thẩm lậu mái đê phía đồng đã
giảm hẳn ở mùa lũ năm sau. Từ
những đoạn thử nghiệm này, Cục đã chủ
trương cho thử nghiệm ở Vĩnh Phúc, Hải Dương, v.v. và đặc biệt là khu
vực đê xã Sen Chiểu, huyện Phúc Thọ, tỉnh Hà Tây vì đây là đoạn đê rất
đặc biệt, địa chất dưới nền đê chủ yếu là cuội sỏi có chiều dày tới 30m,
khi nước lũ ở mức báo động 3 trở lên thì dòng thấm từ
sông chảy vào
đồng gây mạch đùn, mạch sủi, thậm chí làm cho từng khu vực bùng
nhùng và đã làm sập cả một nhà dân. Tuy nhiên, thiết bị khoan phụt vữa
sử dụng còn rất thô sơ lạc hậu, chất lượng vữa còn kém do dùng đất sét
tươi để làm vữa, chất lượng đất không được kiểm định. Trong suốt thời
gian từ năm 1980 ÷ 1989, thiết bị khoan phụt vữa hầu như không được
thay đổi, cải tiến, thiết bị cồng kềnh, lượng tiêu hao nhiên liệu nhiều mà
năng suất rất thấp. Đất sét khai thác tại chỗ chất lượng không đồng đều,
thời gian đánh vữa lâu, mất vệ sinh môi trường do sử dụng thùng trộn vữa
trục khuấy ngang, khi đánh vữa thì phải ngừng phụt và ngược lại, khi phụt
vữa thì phải ngừng khuấy vữa. Đặc biệt thi
ết bị hiện tại không kiểm soát
được chặt chẽ về tỷ lệ vữa, lượng vữa vào từng hố dẫn đến chất lượng
công trình thực tế không được kiểm soát chặt chẽ. Tất cả những vấn đề
trên đặt ra yêu cầu cần thiết phải nghiên cứu cải tiến đồng bộ cả thiết bị
và vật liệu sử dụng làm vữa trong gia c
ố đê.
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 5
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ngoài nước
Đối với vấn đề khoan phụt ở các nước tiên tiến trên thế giới hiện nay
không chỉ khoan phụt vữa làm chắc thân đê bằng loại vữa thông thường
phụt vữa và có kinh nghiệm xử lý khoan phụt vữa trong thi công, đó là:
+ Công ty Tư vấn xây dựng và Thuỷ lợi Hà Tây
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 6
+ Công ty Xây dựng đê, kè Hải Dương
+ Trung tâm khảo sát, thiết kế xây dựng và cung ứng vật liệu thuộc Ban
Quản lý Công trình phân lũ sông Đáy.
- Chọn Công ty thi công cơ giới xây dựng Thuỷ lợi thuộc Sở Nông
nghiệp và PTNT Thành phố Hà Nội. là một đơn vị có kinh nghiệm nhiều năm
tham gia vào công tác khoan phụt vữa gia cố đê để thiết kế, chế tạo máy
khoan tạo lỗ.
- Viện Địa chất - Trung tâm Khoa h
ọc tự nhiên Quốc gia, thiết kế cải tiến
thiết bị khoan phụt vữa.
- Viện Khoa học Thuỷ lợi: Nghiên cứu thành phần vật liệu và dây
chuyền khoan phụt vữa.
- Trung tâm Tư vấn kỹ thuật về đê điều - Cục Quản lý đê điều và PCLB:
Thiết kế khoan phụt thử nghiệm và giám sát quá trình thi công, thí nghiệm
1.2.2. Thiết kế, cải tiến thiết bị và công nghệ
:
1.2.2.1. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo thiết bị khoan phụt vữa mới
Dựa trên nguyên lý làm việc của máy CG-555, hãng Chemgrout và tận
dụng những tiến bộ về kỹ thuật, công nghệ trong nước để thiết kế chế tạo máy
khoan phụt vữa mới bằng thiết bị, vật liệu trong nước phù hợp với tiêu chuẩn
kỹ thuật và điều kiện thực tế củ
a Việt Nam nhưng phải gọn nhẹ, cơ động,
nâng cao năng suất, chất lượng thi công đảm bảo hiệu quả cả về kỹ thuật và
kinh tế.
1.2.2.2. Nghiên cứu, thiết kế, chế tạo máy khoan tạo lỗ
31/12/1998 và hợp đồng số 24/HĐKT ngày 25/4/1999 với Viện Địa chất
thuộc Trung tâm Khoa học tự nhiên và Công nghệ quốc gia.
- Hợp đồng chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố đê số
01/HĐKT ngày 05/01/1999 và số 25/HĐKT ngày 10/12/1999 với Công ty
Xây dựng đê kè Hải Dương.
- Hợp đồng chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố đê số
02/HĐKT ngày 05/01/1999 với Công ty Tư vấn Xây dựng Thuỷ Lợi Hà Tây.
- Hợp đồng nghiên cứu khoa học công nghệ xác định chỉ tiêu cơ lý vậ
t
liệu cấp phối hỗn hợp và lựa chọn loại vật liệu, phụ gia phù hợp với thiết bị
khoan phụt vữa và điều kiện môi trưòng số 04/ HĐKT ngày 13/01/1999 với
Viện Nghiên cứu khoa học Thuỷ lợi.
- Hợp đồng chế tạo và vận hành dây chuyền sản xuất bộ sét phục vụ
khoan phụt vữa gia cố đê số 05/HĐKT ngày 29/01/1999 với Trung tâm khả
o
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 8
sát, Thiết kế, Xây dựng và cung ứng vật liệu thuộc Ban Quản lý công trình
phân lũ sông Đáy.
- Hợp đồng thiết kế chế tạo máy khoan tạo lỗ phục vụ khoan phụt vữa
gia cố đê số 26/HĐKT ngày 10/12/1999 với Công ty Thi công cơ giới xây
dựng Thuỷ lợi thuộc Sở Nông nghiệp và PTNT Thành phố Hà Nội.
Đồng thời, Cục đã giao nhiệm vụ cho các thành viên tham gia dự án làm
trưởng các nhóm thực hiện các nộ
i dung sau:
- Trung tâm tư vấn kỹ thuật về đê điều thực hiện 2 nhiệm vụ:
+ Khảo sát hiện trường, thiết kế khoan phụt thử nghiệm 10 km đê.
+ Theo dõi giám sát tổng hợp và xử lý số liệu sau khi khoan phụt thử
nghiệm.
lớn mà năng suất rất thấp (xem Hình 2.1). Đất sét khai thác tại chỗ chất lượng
không đồng đều, thời gian đánh vữa lâu, mất vệ sinh môi trường do sử dụng
thùng trộn vữa trục khuấy ngang, không thể trộn vữa và ph
ụt vữa đồng thời.
Đặc biệt thiết bị cũ không kiểm soát được tỷ lệ vữa, lượng vữa vào từng hố
dẫn đến chất lượng công trình thực tế không được kiểm soát chặt chẽ.
Chemgrout là một công ty của Mỹ chuyên sản xuất các thiết bị khoan
phụt được sử dụng nhiều nơi trên thế giới.
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 10
Hình 2.2.
Máy ChemGrout CG-555.
Thực tế hãng Chemgrout đưa ra rất nhiều loại máy như máy phụt dung
dịch CG-600, CG-625 hoặc loại phụt dung dịch cỡ lớn như CG-680, CG-
685 và CG-6880, CG-6885. Ngoài ra còn có loại máy phụt vữa đường hầm
trần thấp CG-6600H, loại máy trộn dung dịch có loại CG-620, CG-640 và
CG-630. Qua nghiên cứu điều kiện cụ thể của Việt Nam và đặc thù của công
tác trộn và phụt vữa gia cố thân đê, nhóm nghiên cứu thống nhất hệ thố
ng máy
trộn – bơm vữa liên hoàn được nghiên cứu thiết kế dựa theo nguyên lý máy
trộn – bơm vữa CG-555 (xem
Hình 2.2). Hệ thống sử dụng cơ chế truyền động bằng thủy lực để truyền
chuyển động đến cả bộ phận khuấy và máy bơm trục xoắn (xem Hình 2.3). Hệ
150psi × 0,07031
kg/cm
2
/psi
=10,54kg/cm
2
10,5 kg/cm
2
Như nhau
Dung tích thùng
chứa dầu thuỷ lực
24 gallon × 3,785
lit/gallon = 90,84 lít
180 lít Được chế tạo
cải tiến gấp 2
lần
Điều khiển từ xa Lắp đặt thêm van
điều khiển từ xa và
có thể khởi động
hoặc tắt máy bơm
bằng thiết bị cầm
Chưa chế tạo
Vật liệu + nước
Động cơ
Bộ khuấy trục đứng
Thùng dung dịch
Máy nén
khí
Hình 2.4.
Máy khoan phụt vữa KPV
So với CG-555, KPV đã được cải tiến một số bộ phận để thích ứng với
công tác khoan phụt vữa gia cố đê ở Việt Nam, sử dụng nguyên vật liệu, thiết
bị trong nước:
- Thùng trộn lớn hơn để tạo được một mẻ vữa đủ lớn để giảm thiểu số
lần bơm cấp nước và đất sét.
- Máy có thùng dầu thuỷ lự
c có dung tích lớn hơn có khả năng làm
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 13
nguội dầu thuỷ lực tốt hơn trong điều kiện thi công liên tục trong thời tiết
nóng bức tại Việt Nam.
- Hệ thống khung xe được thiết kế dựa trên việc tham khảo các hệ thống
thiết bị khoan phụt vữa sẵn có của các đội khoan phụt vữa đê điều của tỉnh Hà
Tây, Hải Dương.
- Hệ thống dẫn động bao gồm động cơ
xăng, bơm thuỷ lực, các mô tơ
thuỷ lực, hệ thống vòi lực, van chia, các bộ lọc được thiết kế dựa trên các đặc
tính kỹ thuật của các chi tiết do các nhà chế tạo cấp và kết quả tính toán mô
men của trục khuấy vữa.
- Việc tính toán ổn định chống lật của hệ thống máy đặt thêm rơ moóc
kéo được quan tâm đặc biệt để đảm bảo hệ thố
ng thiết bị có thể được di
chuyển và vận hành trong điều kiện thi công trên các tuyến đê.
Hệ thống có một số ưu điểm như sau:
- Vận hành trộn - bơm liên tục.
- Vận chuyển linh hoạt phù hợp với các loại địa hình của các công
Sau khi có ý kiến của các chuyên gia đề nghị bổ sung như hướng dẫn cụ
thể khi vận hành, các dung sai lấy theo một tiêu chuẩn nhất định, bảng kê chi
tiết thứ tự các bản vẽ, nhóm tác giả đã chỉnh sửa lại hoàn chỉnh bộ hồ sơ v
ề
thiết kế. Đến tháng 11/2001, hồ sơ thiết kế máy CG-555 cải tiến hoàn chỉnh
theo các ý kiến đóng góp đã được nghiệm thu.
2.2.2.3. Máy khoan phụt vữa KPV-0 cải tiến từ KPV
Máy KPV tuy đã được thiết kế để phù hợp với thực tế ở Việt Nam nhưng
khi đưa vào thử nghiệm đã bộc lộ một số nhược điểm cần phải khắc phục:
- Chi phí chế tạo hệ thống thiết bị cao hơn nhiều lần so với hệ thống thiết
bị cũ (mặc dù được chế tạo trong nước với giá thành giảm đáng kể so với thiết
bị nhập ngoại).
- Bộ phận trục cuốn vữa (bao gồm rô-to và stato) của máy bơm mòn
tương đối nhanh. Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến việc hao mòn nhanh của
bộ trục cuố
n vữa bao gồm bơm quay với vận tốc quá cao, vữa đất sét chứa
nhiều cát hoặc dăm sạn.
- Giá thành vận hành của hệ thống tương đối cao (bao gồm chi phí mua
xăng và các phụ tùng thay thế nhập ngoại cho máy bơm). Đối với công việc
khoan phụt vữa xi-măng theo đơn giá khoan phụt vữa gia cố nền các công
trình thuỷ lợi, chi phí vận hành và bảo dưỡng hệ thống thiết bị này hoàn toàn
có thể ch
ấp nhận được. Đối với công tác khoan phụt vữa gia cố thân đê với
khối lượng vật liệu lớn, vật liệu kém chọn lọc (điều kiện bơm phụ vật liệu
tương đương hoặc khó khăn hơn) theo đơn giá thấp hơn nhiều lần so với đơn
giá gia cố nền công trình thuỷ lợi, việc chi phí cho vận hành và bảo dưỡng
thiết bị KPV chiế
m một tỷ lệ không nhỏ trong giá thành thi công công trình.
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
Thùng dung dịch
Máy nén
khí
Bình nén 1
C
ầ
n khoan 2
Bình nén 2
C
ầ
n khoan 1
Dự án: “Hoàn thiện công nghệ thiết kế, chế tạo và vận hành thiết bị khoan phụt vữa gia cố
đê phục vụ công tác phòng, chống lụt, bão và bảo vệ đê điều”
BÁO CÁO TỔNG KẾT 16
a. Phần phụt vữa
- Được lắp đặt toàn bộ trên Rơmoóc gồm:
+ Đường truyền 1: Vận hành máy nén khí thông qua hệ thống dẫn cứng
và bình khí nén có lắp đặt van an toàn và van tác dụng cung cấp khí cho hai
bình nén dung dịch một cách hoàn toàn độc lập.
+ Đường truyền 2: Thông qua bộ số vi sai vận hành bộ khuấy trục đứng
để khấy vữa. Nhờ hệ thống Buly tăng đai mà ta có thể vận hành cùng một lúc
cả nén khí và khuấy vữa hoặc vận hành riêng từ
ng chức năng tuỳ theo yêu
cầu của công việc một cách thuận tiện.
+ Bình dung dịch - Kết cấu theo kiểu bình bán nguyệt và có tổng dung
tích là 1.000 lít, bên trong lắp hệ thống sàng lọc thô trước khi cung cấp vữa
cho bình nén dung dịch.
- Hệ thống khuấy vữa chuyển từ trục ngang sang trục đứng đường kính
cách khuấy và buồng khuấy tăng hơn 4 lần so với trước dây đồng thời cánh
- Hệ thống khuấy vữa vận hành nhẹ nhàng và hiệu quả cao.
- Máy nén khí được lắp đặt hợp lý cùng với bình cung cấp khí nén cho
bình ép dung dịch đảm bảo tiện lợi và an toàn trong thi công.
- Bình ép tăng dung tích và lắp đặt hệ thống an toàn đả
m bảo không xảy
ra vữa sống, sổng hơi làm mất an toàn công trình.
- Kiểm soát được lượng vữa ép để đảm bảo trong quá trình thi công.
2.2.2.4. Chế tạo thiết bị khoan phụt vữa
a. Máy KPV
Máy KPV có 11 bộ phận chính được mua ở nước ngoài, còn lại 18 bộ
phận được chế tạo ở Việt Nam, phù hợp với điều kiện sản xuất, khí hậu và hạ
được giá thành sản phẩm nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả sử dụng cao.