Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp Hải Sơn, Đức Hòa, Long An - Pdf 15

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ KHU CÔNG NGHIỆP HẢI SƠN – ĐỨC HÒA –
LONG AN 3

1.1. MÔ TẢ DỰ ÁN KHU CÔNG NGHIỆP HẢI SƠN – ĐỨC HÒA – LONG
AN 3

1.1.1. Thông tin tổng quát 3
1.1.2. Tổ chức cơ cấu không gian 3
1.1.3. Phân khu chức năng 4
1.1.4. Hệ thống hạ tầng kỹ thuật 4
1.1.4.1. Chuẩn bò đất kỹ thuật xây dựng 4
1.1.4.2. Hệ thống giao thông 4
1.1.4.3. Hệ thống cấp nước 5
1.1.4.4. Hệ thống cấp điện 6
1.1.4.5. Vệ sinh môi trường 7
1.2. CÁC ĐIỀU KIỆN TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
TẠI ĐỊA ĐIỂM THỰC HIỆN DỰ ÁN 7

1.2.1. Vò trí đòa lí và cơ sở hạ tầng 7
1.2.2. Điều kiện khí hậu 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
2.3.1. Tuyển nổi 20
2.3.2. Hấp phụ. 21
2.3.3. Trích ly 21
2.3.4. Trao đổi ion 21
2.4. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SINH HỌC 21
2.4.1. Công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên 22
2.4.1.1. Ao hồ sinh học( ao hồ ổn đònh nước thải) 22
2.4.1.2. Phương pháp xử lý qua đất 23
2.4.2. Công trình xử lý sinh học hiếu khí 23
2.4.2.1. Bể phản ứng sinh học hiếu khí – Aerotank 23
2.4.2.2. Mương oxy hóa 27
2.4.2.3. Lọc sinh học – Biofilter 27
2.4.2.4. Đóa quay sinh học RBC ( Rotating biological contactors) 28
2.4.2.5. Bể sinh học theo mẻ SBR (Sequence Batch Reactor) 28
2.4.3. Công trình xử lý sinh học kỵ khí 30
2.4.3.1. Phương pháp kò khí với sinh trưởng lơ lửng 30
2.4.3.2. Phương pháp kò khí với sinh trưởng gắn kết 32
CHƯƠNG 3: LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 33
3.1. TÍNH CHẤT NƯỚC THẢI 33
3.2. MỘT SỐ KHU CÔNG NGHIỆP ĐIỂN HÌNH 35
3.2.1. Khu công nghiệp Việt Nam Singapore( KCN – VISP) 35
3.2.2. Khu công nghiệp Tân Bình 37
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
3.3. LỰA CHỌN QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÍ NƯỚC THẢI 38
3.4. QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ NƯỚC THẢI 39

3
NƯỚC THẢI 98
5.3.1. Chi phí xây dựng 99
5.3.2. Chi phí vận hành 99
5.3.2.1. Chi phí hóa chất 99
5.3.2.2. Chi phí điện năng 99
5.3.2.3. Chi phí nhân công 99
5.3.2.4. Chi phí sữa chữa 100
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC 1: Tiêu chuẩn nước thải đầu vào và ra của trạm xử lý nước thải tập
trung Khu Công Nghiệp Hải Sơn 1

PHỤ LỤC 2: Catalogue về đóa sục khí 3
PHỤ LỤC 3: Đặc tính của một số loại máy thổi khí dạng JET 5
PHỤ LỤC 4: Catalogue về bơm chìm của hãng Info Center 6
PHỤ LỤC 5: Bơm đònh lượng tự điều chỉnh theo pH 7
PHỤ LỤC 6: Lưu lượng kế hãng KROHNE 8
PHỤ LỤC 7: Catalogue về thiết bò rút nước kiểu phao 9
PHỤ LỤC 8: Máy thổi khí của hãng Info Center 10
PHỤ LỤC 9: Catalogue về máy khuấy trộn của hãng Pro – Equipment 11
PHỤ LỤC 10: Catalogue về máy ép băng tải của PRO – Equipment, INC. 12

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP_MSSV: 103108040
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất 3
Bảng 2. Lưu lượng nước thải 42


GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-1-
PHẦN MỞ ĐẦU
1. MỤC TIÊU CỦA LUẬN VĂN.
Thiết kế trạm xử lý nước thải cho khu công nghiệp Hải Sơn với công suất
2000 m
3
/ngày đêm với thông số đầu vào theo chỉ tiêu khu công nghiệp đề ra và
đầu ra đạt tiêu chuẩn loại A (TCVN 5945 – 2005) đảm bảo xả thải an toàn ra
Kêng ng Cát.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
Đề tài nghiên cứu bằng các phương pháp sau đây
- Khảo sát thực đòa KCN Hải Sơn.
- Thu thập, phân tích tổng hợp dữ liệu để tính toán và thiết kế.
- Nghiên cứu tư liệu: đọc và thu thập số liệu về tình hình nước thải của KCN
và các hệ thống xử lý nước thải tại các KCN khác
- Phương pháp so sánh: phương pháp này nhằm đánh giá hiệu quả xử lý nước
thải đầu vào và ra theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 – 2005).
- Phương pháp phân tích chi phí lợi ích: nhằm đánh giá hiệu quả kinh tế trong
quá trình xử lý nước thải của các phương pháp xử lý.
3. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.
Đồ án tập trung nghiên cứu những nội dung chính sau:
- Nghiên cứu tổng quan các phương pháp xử lý nước thải công nghiệp
- Tìm hiểu những vấn đề kinh tế và môi trường tại khu công nghiệp Hải Sơn.
- Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tập trung KCN Hải Sơn.
- Khái toán kinh phí đầu tư xây dựng công trình cho hệ thống xử lý nước thải
KCN Hải Sơn.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

• Chủ đầu tư dự án Công ty TNHH Hải Sơn
• Đòa điểm xây dựng: Tại xã Đức Hòa Hạ – huyện Đức Hòa – tỉnh Long
An
• Quy mô dự án: 46,5087 ha
1.1.2. Tổ chức cơ cấu không gian.
Bảng 1. Quy hoạch sử dụng đất
TT Hạng mục Diện tích Tỷ lệ(%)
1 Đất công nghiệp 33,63 72,3 %
2 Đất kho tàng, bến bãi 2,20 7,70
3 Đất trung tâm điều hành 0,40 0,86
4 Đất công trình đầu mối 0,65 1,49
5 Đất giao thông 4,86 10,4
6 Đất cây xanh – mặt nước 4,7687 10,25
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-4-
Tổng cộng 46,5087 100
(
Ngu

n: Ban qu

n lí Khu Công Nghiệp Hải Sơn)

1.1.3. Phân khu chức năng.

Khu trung tâm điều hành gồm các công trình
: Trụ sở Ban quản lý,

 khối lượng đất đắp :544.152 m
3

1.1.4.2. Hệ thống giao thông.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-5-

Giao thông đối ngoại:
Đường tỉnh 825 (giao thông liên vùng): nối dự án với quốc lộ 1A và từ quốc lộ 1A
đến các tỉnh và khu vực khác. Theo quy hoạch mặt đường chính rộng 15m, hai
đường phụ rộng 8m, dãy phân cách 140m x 2m, vỉa hè 5m x 2, lộ giới 61m.

Giao thông nội bộ:
Đường chính vào cụm công nghiệp, cổng chính: Số 1 : rộng 18m, vỉa hè 4mx2,
lộ giới 26m. Tổng chiều dài: 1.214m
Đường phụ: Số 2: rộng 7m, vỉa hè 3mx2, lộ giới 13m. tổng chiều dài:865m
Số 3: rộng 4m, vỉa hè 2mx2, lộ giới 8m. tổng chiều dài: 395m
1.1.4.3. Hệ thống cấp nước.

Nguồn nước:
• Trong tương lai sẽ sử dụng nguồn nước từ nhà máy nước Đức Hoà, xây
dựng phục vụ cụm công nghiệp và dân cư khu vực Đức Hoà.
• Trước mắt nguồn nước cấp cho dự án là nguồn nước từ giếng khoan tại chỗ
với công suất Q= 1.900 m
3
/ngày, đài nước có sức chứa 100m
3

Hệ thống thoát nước bẩn:
• Lưu lượng nước thải: tổng lưu lượng 1.488m
3
/ ngày đêm, tiêu chuẩn nước
thải bằng 80% nước cấp.
• Hệ thống thoát nước thải: Bố trí tuyến ống D 300 thu gom từ các công trình
đưa về tuyến nhánh và chính D 400 dẫn ra trạm xử lý.
ng hoàn toàn tự chảy với tổng chiều dài: 1.780 m
• Xử lý nước thải:
Gồm 1 trạm xử lý nước thải công suất 2000 m
3
/ngày đêm.
• Nước thải xử lý theo 2 cấp:
9 Cấp 1: xử lý tại nhà máy đạt tiêu chuẩn TCVN 5945-2005, cột C (tiêu
chuẩn của ban quản lý Cụm công nghiệp đề ra) trước khi xả ra mạng
lưới thoát nước bẩn của Cụm công nghiệp.
9 Cấp 2: Xử lý tập trung tại trạm xử lý theo tiêu chuẩn TCVN 5945-
2005, cột A trước khi xả ra kênh ng Cát.
1.1.4.4. Hệ thống cấp điện.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-7-

Nguồn điện
: Lấy từ trạm biến thế Đức Hoà 110/220 KV - 2×25 MVA
qua đường dây 15KV – 22KV hiện tại cấp theo đường Tỉnh 825.
9 Chỉ tiêu cấp điện : 250 KW /ha ( các nhà máy xí nghiệp)
9 Nhu cầu sử dụng : 37,79 triệu KWh/ năm.

v

trí
đị
a lí khu cơng nghi

p H

i S
ơ
n
1.2.2. Điều kiện khí hậu.
 Nhiệt độ
Trên cơ sở thống kê số liệu các trạm đo cho thấy:
• Nhiệt độ trung bình các năm (2003 – 2007) tại trạm Tân An: 26,4
o
C.
• Nhiệt độ trung bình các năm (2003 – 2007) tại trạm Mộc Hoá:27,5
o
C.
• Nhiệt độ trung bình nhiều năm biến động trong khoảng: 25,9 – 27,8
o
C.
• Chế độ nhiệt ít biến động qua các tháng trong năm, thường chỉ dao động từ
0,2 – 1,7
o
C.
• Chênh lệch nhiệt độ giữa các tháng cao nhất và tháng thấp nhất khoảng
4,5
o

đông
đông
đông
đông
đông
đông
trung an
trung an
trung an
trung an
trung an
trung an
trung an
trung an
trung an
Q.GO Ø VẤP
Q.GO Ø VẤP
Q.GO Ø VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
Q.GÒ VẤP
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC
VĨNH LỘC

tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân thới nhì
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
tân hiệp
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
bình mỹ
p h ạm v ăn cội
p h ạm v ăn cội
p h ạm v ăn cội

phú hoà
phú hoà
phú hoà
đông
đông
đông
đông
đông
đông
đông
đông
đông
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
CỦ CHI
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú
tân phú

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I

S
Ơ
N
K
C
N

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I

S
Ơ
N
K
C
N

H
A
Û
I

S
Ơ
N
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA
HẬU NGHĨA

hội
hội
hội
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
LONG AN
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
ĐỨC HOÀ
S
.
V
O
Ø
M

C
O

S
.
V
O
Ø
M
C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û
S
.
V
O
Ø
M

C
O
Û
S

thái mỹ
thái mỹ
thái mỹ
thái mỹ
thái mỹ
thái mỹ
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước hiệ;
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
phước thạnh
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-9-
• Nhiệt độ thấp nhất thường là tháng 12 và tháng 1. Nhiệt độ cao nhất thường

- Mùa mưa, hướng gió chủ đạo là hướng Tây Nam, vối tần suất xuất hiện
70%, từ tháng 5 đến tháng 11. gió theo hướng từ biển vào mang theo nhiều hơi
nước và gây mưa vào các tháng mùa mưa.
- Mùa khô, hướng gió chủ đạo là gió Đông Nam với tần suất 60 – 70%, từ
tháng 12 đến tháng 4.
- Vào các tháng mùa mưa, tốc độ gió trung bình lớn hơn mùa khô nhưng
chênh lệch các tháng trong năm không nhiều. Tốc độ gió trung bình các tháng
trong năm là 1,5 – 2,5 m/s, tốc độ gió mạnh nhất quan trắc được có thể đạt được
vào khoảng 30 – 40m/s và xảy ra các cơn giông, phần lớn là vào mùa mưa với
hướng gió Tây Nam.
 Hàm lượng nước bốc hơi
Lượng bốc hơi cũng phân bố theo mùa khá rõ rệt, ít biến động theo kkhông
gian. Lượng bốc hơi trung bình trong tỉnh từ 65 – 70% lượng mưa hàng năm. Lượng
bốc hơi vào màu khô khá lớn, ngược lại vào mùa mưa lượng bốc hơi quá nhỏ,
lượng bốc hơi trung bình 1.028 – 1.107 mm/năm.
 Tài nguyên sinh vật
Khu vực dự án hiện tại chủ yếu là đất sử dụng sản xuất nông nghiệp. Tài
nguyên sinh vật ở đây không phong phú.
Thực vật
: chủ yếu gồm cây lúa, cây mía….
Động vật
: động vật cạn chủ yếu là các loại gia súc và gia cầmnuôi trong nhà
như: Trâu, bò, gà, vòt… ; động vật nước là các loại cá, tôm. Ngoài ra còn có các
loại côn trùng, sinh vật nhỏ như các loại cào cào, châu chấu, chuồn chuồn, các loại
bò sát khác vẫn phát triển bình thường như các vùng nông thôn khác.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-11-

- Từ trạm xử lý nước thải cục bộ và tập trung.
- Chất thải rắn sinh hoạt.
1.3.2. Biện pháp kỹ thuật bảo vệ môi trường.
1.3.2.1. Môi trường nước.
- Hệ thống thoát nước trong khu công nghiệp được thiết kế theo hai hệ thống
riêng.
- Hệ thống thoát nước mưa và nứơc thải công nghiệp quy ước sạch.
- Hệ thống thoát nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp.
Các công trình xử lý cục bộ ở các nhà máy, xí nghiệp trong khu công nghiệp
đối với nước thải sinh hoạt và nước thải công nghiệp với nhiệm vụ xử lý đạt tới
giá trò nồng độ theo quy chế khu công nghiệp là nguồn loại C ( TCVN 5945 –
2005).

Hình 2. Sơ đồ nguyên tắc hệ thống thoát nước thải khu công nghi

p H

i S
ơ
n
NƯỚC MƯA
NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP QUY ƯỚC SẠCH

NƯỚC THẢI SINH HOẠT
NƯỚC THẢI CÔNG
NGHIỆP Ô NHIỄM
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SƠ
BỘ: SONG CHẮN RÁC
CÔNG TRÌNH XỬ LÝ SƠ

nước vào nguồn tiếp nhận hoặc tái sử dụng. Để đạt được những mục đích đó,
chúng ta thường dựa vào đặc điểm của từng loại tạp chất để lựa chọn phương pháp
xử lý thích hợp.
Thông thường có các phương pháp xử lý nước thải như sau:
2.1. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ CƠ HỌC.
Xử lý cơ học (hay còn gọi là xử lý bậc I) nhằm mục đích loại bỏ các tạp chất
không tan (rác, cát nhựa, dầu mỡ, cặn lơ lửng, các tạp chất nổi…) ra khỏi nước
thải; điều hòa lưu lượng và nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải.
Các công trình xử lý cơ học xử lý nước thải thông dụng:
2.1.1. Song chắn rác.
Song chắn rác thường đặt trước hệ thống xử lý nước thải hoặc có thể đặt tại
các miệng xả trong phân xưởng sản xuất nhằm giữ lại các tạp chất có kích thước
lớn như: nhánh cây, gỗ, lá, giấy, nilông, vải vụn và các loại rác khác, đồng thời
bảo vệ các công trình bơm, tránh ách tắc đường ống, mương dẫn.
Dựa vào khoảng cách các thanh, song chắn được chia thành 2 loại:
∗ Song chắn thô có khoảng cách giữa các thanh từ 60 ÷100mm.
∗ Song chắn mòn có khoảng cách giữa các thanh từ 10 ÷25mm.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-15-
2.1.2. Lưới lọc.
Lưới lọc dùng để khử các chất lơ lửng có kích thước nhỏ, thu hồi các thành
phần quý không tan hoặc khi cần phải loại bỏ rác có kích thước nhỏ. Kích thước
mắt lưới từ 0,5÷1,0mm.
Lưới lọc thường được bao bọc xung quanh khung rỗng hình trụ quay tròn
(hay còn gọi là trống quay) hoặc đặt trên các khung hình dóa.
2.1.3. Bể lắng cát.
Bể lắng cát đặt sau song chắn, lưới chắn và đặt trước bể điều hòa, trước bể

trong xử lý nước thải, thường bố trí xử lý ban đầu hay sau khi xử lý sinh học. Để
có thể tăng cường quá trình lắng ta có thể thêm vào chất đông tụ sinh học.
Bể lắng được chia làm 3 loại:
∗ Bể lắng ngang (có hoặc không có vách nghiêng):

Hình 3. Bể lắng ngang
∗ Bể lắng đứng: mặt bằng là hình tròn hoặc hình vuông. Trong bể lắng hình tròn
nước chuyển động theo phương bán kính (radian).
∗ Bể lắng li tâm: mặt bằng là hình tròn. Nước thải được dẫn vào bể theo chiều từ
tâm ra thành bể rồi thu vào máng tập trung rồi dẫn ra ngoài.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-17-
2.1.7. Bể lọc.
Công trình này dùng để tách các phần tử lơ lửng, phân tán có trong nước thải
với kích thước tương đối nhỏ sau bể lắng bằng cách cho nước thải đi qua các vật
liệu lọc như cát, thạch anh, than cốc, than bùn, than gỗ, sỏi nghiền nhỏ… Bể lọc
thường làm việc với hai chế độ lọc và rửa lọc. Quá trình lọc chỉ áp dụng cho các
công nghệ xử lý nước thải tái sử dụng và cần thu hồi một số thành phần q hiếm
có trong nước thải. Các loại bể lọc được phân loại như sau:
∗ Lọc qua vách lọc.
∗ Bể lọc với lớp vật liệu lọc dạng hạt.
∗ Thiết bò lọc chậm.
∗ Thiết bò lọc nhanh.
2.2. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ HOÁ HỌC.
2.2.1. Đông tụ và keo tụ.
Phương pháp đông tụ-keo tụ là quá trình thô hóa các hạt phân tán và nhũ
tương, độ bền tập hợp bò phá hủy, hiện tượng lắng xảy lắng.

)
3
.9H
2
O, MgCl
2
.6H
2
O, MgSO
4
.7H
2
O, …
 Vôi.
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

GVHD: GS.TS. NGUYỄN ĐỨC CẢNH
NGUYỄN THỊ ĐIỆP - 103108040
-18-
Khác với đông tụ, keo tụ là quá trình kết hợp các hạt lơ lửng khi cho các hợp
chất cao phân tử vào. Chất keo tụ thường sử dụng như: tinh bột, ester, cellulose, …
Chất keo tụ có thể sử dụng độc lập hay dùng với chất đông tụ để tăng nhanh quá
trình đông tụ và lắng nhanh các bông cặn. Chất đông tụ có khả năng làm mở rộng
phạm vi tối ưu của quá trình đông tụ, làm tăng tính bền và độ chặt của bông cặn,
từ đó làm giảm được lượng chất đông tụ, tăng hiệu quả xử lý. Hiện tượng đông tụ
xảy ra không chỉ do tiếp xúc trực tiếp mà còn do tương tác lẫn nhau giữa các phân
tử chất keo tụ bò hấp phụ theo các hạt lơ lửng. Khi hòa tan vào nước thải, chất keo
tụ có thể ở trạng thái ion hoặc không ion, từ đó ta có chất keo tụ ion hoặc không
ion.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status