TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
VIỆN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
--------------------------
BÀI KIỂM TRA
MÔN KINH TẾ QUỐC TẾ
Hà Nội - 2010
1
Tình huống 9: Điều chỉnh chính sách thương mại quốc tế theo xu hướng tự do hóa
thương mại có nghĩa là quốc gia đó từng bước dỡ bỏ tất cả các rào cản trong
thương mại quốc tế? Liên hệ thực tế Việt Nam.
Bài làm:
Trong điều kiện kinh tế mở, hội nhập và cạnh tranh quốc tế ngày càng gay gắt,
vấn đề mở rộng và phát triển thương mại quốc tế giữa các quốc gia ngày càng trở
nên tất yếu và cấp bách, tuy vậy vẫn luôn tồn tại nhiều rào cản thương mại ảnh
hưởng đến hoạt động thương mại quốc tế. Các rào cản trong thương mại quốc tế là
các luật lệ, chính sách, quy định hay tập quán của Chính phủ mỗi nước trong
khuôn khổ pháp lý chung nhằm hạn chế hay ngăn cản hoạt động thương mại hàng
hoá và dịch vụ của nước ngoài. Xu hướng tự do hóa thương mại là quá trình nhà
nước nới lỏng tiến tới giảm thiểu những biện pháp can thiệp vào hoạt động thương
mại quốc tế, thúc đẩy quá trình chuyên môn hóa, hợp tác hóa, buôn bán thương
mại giữa các quốc gia.
Mục tiêu:
- Phát triển hoạt động xuất nhập khẩu hàng hoá, cụ thể là phát triển khả năng
xuất khẩu hàng hoá sang các nước khác đồng thời mở rộng hoạt động nhập khẩu
những hàng hoá không có điều kiện để sản xuất hoặc sản xuất có hiệu quả thấp.
- Tạo điều kiện cho việc phát triển quan hệ hợp tác kinh tế giữa các quốc gia.
- Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp trong nước, tạo ra sự bình
đẳng hơn giữa doanh nghiệp trong nước và doanh nghiệp nước ngoài, đó là động
lực quan trọng để các doanh nghiệp trong nước nâng cao khả năng cạnh tranh để
phương giữa các quốc gia. Nhà nước phải xây dựng một lộ trình tự do hoá thương
mại một cách phù hợp với điều kiện và khả năng của quốc gia và dựa trên mục tiêu
phát triển kinh tế của mình. Quá trình tự do hóa thương mại gắn liền với những
biện pháp có đi có lại trong khuân khổ pháp lý giữa các quốc gia. Song song với xu
hướng tự do hóa thương mại luôn luôn là xu hướng bảo hộ mậu dịch. Đây là hai xu
hướng đối nghịch nhau trong chính sách thương mại quốc tế, nhưng chúng không
bài trừ nhau mà trái lại thống nhất với nhau, một sự thống nhất giữa hai mặt đối
3
lập. Trong thực tế hai xu hướng này song song tồn tại, sử dụng kết hợp với nhau.
Tùy theo trình độ phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, tùy theo các điều kiện và đặc
điểm cụ thể mà người ta sử dụng và kết hợp khéo léo giữa hai xu hướng này với
những mức độ khác nhau ở từng lĩnh vực của hoạt động thương mại quốc tế.
Liên hệ thực tế Việt Nam:
Trong hơn 20 năm đổi mới, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng với tốc độ
nhanh và ngày càng hội nhập với nền kinh tế thế giới. Do đó chính sách phát triển
thương mại của Việt Nam cũng có nhiều sự thay đổi nhằm hội nhập ngày càng sâu
hơn vào nền kinh tế thế giới tạo nền tảng để kinh tế Việt Nam phát triển bền vững
trong tương lai. Trong bối cảnh toàn cầu hóa, Việt Nam luôn khẳng định ủng hộ xu
hướng tự do hóa thương mại, tích cực tham gia vào đàm phán, tham gia vào các
khu vực mậu dịch tự do FTA và đặc biệt vào ngày 07/11/2006 Việt Nam chính
thức được kết nạp làm thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO.
Kể từ thập niên 1990, hình thái khu vực mậu dịch tự do FTA (Free Trade
Agreement) song phương hoặc nhiều bên trở nên phổ biến, với phạm vi hợp tác
rộng lớn, không chỉ giới hạn trong việc thực hiện tự do hóa thương mại hàng hóa,
dịch vụ mà còn cả xúc tiến và tự do hoá đầu tư, hợp tác chuyển giao công nghệ,
thuận lợi hóa thủ tục hải quan, xây dựng năng lực và nhiều nội dung mới khác như
lao động, môi trường. Tính đến nay, Việt Nam đã cùng ASEAN ký kết, đã và đang
triển khai các hiệp định FTAs như: Hiệp định Khu vực Thương mại Tự do ASEAN
(AFTA); Hiệp định Thương mại Tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA); ASEAN
muối. Đối với 4 mặt hàng này mức thuế hiện hành là ( trứng 40%, đường thô 25%,
đường tinh 40%, lá thuốc lá 30%, muối 30%).
- Các hàng rào phi thuế quan: Theo định hướng của chính sách thương mại
của Việt Nam thì các hàng rào phi thuế quan sẽ dần được loại bỏ như quota hạn
ngạch, giấy phép. Tuy nhiên Việt Nam vẫn duy trì danh mục một số mặt hàng cấm
xuất nhập khẩu và một số mặt hàng hạn chế xuất nhập khẩu. Ví dụ: Việt Nam cấm
nhập khẩu thiết bị và phần mềm mã hóa thuộc diện bí mật nhà nước không liên
quan tới các sản phẩm thương mại thông thường phục vụ nhu cầu đại chúng.
5
- Các hàng rào kỹ thuật: Việt Nam sẽ tiếp tục áp dụng các hàng rào kĩ thuật
phù hợp với quy định của WTO nhằm bảo vệ cuộc sống của con người, động thực
vật, sức khỏe cộng đồng và môi trường. Trong đó Việt Nam nhấn mạnh vào các
quy định về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm, bảo vệ sinh thái, bảo vệ môi
trường và đa dạng sinh học. Ngoài ra Việt Nam còn tiếp tục áp dụng cac quy định
nhằm bảo vệ an ninh quốc gia cũng như chống gian lận thương mại phù hợp với
quy định WTO và các Công ước quốc tế.
6
Họ và tên : Đào Anh Tuấn
Lớp : Cao học 18L
Câu 3 ( câu tự chọn):
Việc Việt Nam tham gia vào tổ chức thương mại thế giới WTO đã tạo ra nhiều cơ
hội để Việt Nam khai thác các lợi thế so sánh của đất nước để đẩy mạnh xuất khẩu
hàng hoá. Vận dụng một trong các lý thuyết thương mại Quốc tế để giải thích luận
điểm này.
Trả lời:( không quá 2000 từ)
Như đã biết, các quốc gia khác biệt về chi phí sản xuất nên có sự khác biệt
về lợi thế so sánh. Lợi thế so sánh là những mặt hàng có chi phí sản xuất thấp hơn
một cách tương đối so với những mặt hàng của các quốc gia khác. Trái với lợi thế
tuyệt đối, lợi thế so sánh là một khái niệm có tính tương đối: Trong một thế giới
gồm 02 quốc gia, 02 mặt hàng, khi đã xác định một quốc gia có lợi thế so sánh về