TÀI LIỆU TẬP HUẤN PHÂN TÍCH KINH TẾ TRANG TRẠI - Pdf 15

DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 1

CHƯƠNG TRÌNH CARD TRƯỜNG ĐH KINH TẾ HUẾ TÀI LIỆU TẬP HUẤN

PHÂN TÍCH KINH TẾ TRANG TRẠI
Chủ đề 3. Phân tích sản
xuất kinh doanh của
trang trại
3.1 Phân tích sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại là gì?
3.2 Tại sao phải phân tích sản xuất kinh doanh của hộ/trang
trại?
3.3 Nội dung phân tích:
3.3.1 Phân tích chi phí
3.3.2 Phân tích kết quả
3.3.3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ/trang
trại
Chủ đề 4. Phân tích rủi
ro và cách thức cải thiện
thu nhập và hiệu quả
của trang trại
4.1. Phân tích rủi ro
4.1.1 Rủi ro trong sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại là
gì?
4.1.2 Tại sao phải phân tích rủi ro?
4.1.3 Các loại rủi ro thường gặp
4.1.4 Biện pháp phòng tránh và khắc phục rủi ro
4.2. Biện pháp nâng cao thu nhập và hiệu quả sản xuất kinh
doanh của hộ/trang trại
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 3

V Thế nào là hộ (hay hộ gia đình)?
V Thế nào là nông hộ (hay hộ nông dân)?
V Thế nào là kinh tế hộ?
Giảng viên tổng hợp ý kiến trả lời, giải thích để đi đến kết luậ
n:
² Hộ (hay hộ gia đình) là đơn vị tập hợp những người:
¾ có quan hệ vợ chồng hay họ hàng huyết thống,
¾ cùng chung nơi ở và sinh hoạt chung,
¾ cùng làm việc và cùng chung lợi ích.
Trong thực tế có một số trường hợp ở một số hộ gia đình, một số thành viên của hộ không có
quan hệ vợ chồng hay họ hàng huyết thống, nhưng những
đặc trưng khác như cùng chung nơi
ở, cùng làm việc, sinh hoạt chung và cùng chung lợi ích.
² Hộ nông dân (hay nông hộ) là hộ gia đình nhưng hoạt động sản xuất chủ yếu của hộ là
nông nghiệp.
Trong thực tế, các hộ sản xuất nông nghiệp, ngư nghiệp, lâm nghiệp đều được xem là hộ
nông dân. Ngoài các hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp, nông hộ còn có thể tiến hành thêm
các hoạt động khác như tiểu thủ công nghiệp, d
ịch vụ, tuy nhiên đó chỉ là các hoạt động phụ,
thu nhập từ các hoạt động khác này chiếm tỷ lệ thấp trong tổng thu nhập của hộ.
² Kinh tế hộ là loại hình kinh tế mà các hoạt động sản xuất chủ yếu dựa vào:
¾ lao động gia đình là chính và
¾ mục đích sản xuất trước hết nhằm đáp ứng nhu cầu của gia đình.
Trong thực t
ế, hộ gia đình cũng có thể sản xuất để trao đổi, bán ra thị trường nhưng ở mức
độ hạn chế, không đáng kể. Sản xuất của hộ không vì thị trường.
1.2. Trang trại và kinh tế trang trại
Giảng viên giới thiệu và đặt câu hỏi để học viên trả lời:
V Thế nào là trang trại?
V Thế nào là kinh tế trang trại?

a. Sản xuất nhằm phục vụ đời sống của gia đình (ở, ăn, mặc, sinh hoạt, học hành, ).
b. Sản xuất hàng hoá, dịch vụ bán ra thị trường nhằm thu lợi nhuận.
c. Sản xuất là để sử dụng hết các yếu tố nguồn lực, cung cấp một phần hàng hoá, dịch
vụ cho cộng đồng địa phương.
d. Sản xuất nhằm tăng thu nhập để cải thiện đời sống của hộ.
e. Mở rộng quy mô sản xuất ngày càng lớn nhằm chiếm lĩnh thị trường
f. Sản xuất để trở thành nhà thương gia có vị thế trong xã hội.
g. Sản xuất để con em trong gia đình có được điều kiện học tập tốt hơn
h. Sản xuất nhằm giữ nét truyền thống, văn hoá của gia đình, dòng tộc
i. Sản xuất nhằm đủ thu nhập để chăm sóc gia đình

Kết thúc bài tập, để nhóm báo cáo và thảo luận.
Giảng viên cần chú ý: do hộ, vừa là đơn vị sản xuất nhưng cũng vừa là đơn vị tiêu dùng, vì
vậy hộ hoạt động nhằm vào nhiều mục tiêu khác nhau, nên sản xuất của họ không hoàn toàn
vì mục tiêu lợi nhuận. Mà thay vào đó, hộ thường xác định cho mình mục tiêu nhu cầu gia
đ
ình của hộ hơn là mục tiêu lợi nhuận. Có 2 loại mục tiêu:
• Mục tiêu gia đình: là mục tiêu mà hoạt động của hộ nhằm thoả mãn nhu cầu của chính
bản thân gia đình hộ như hộ ngày càng tăng giá trị về bảo đảm an ninh, giáo dục, sức khoẻ,
nhà ở…
• Mục tiêu tài chính: là mục tiêu mà hoạt động của hộ/trang trại nhằm đạt được những kết
quả cao về tài chính, mà đặc trưng là lợi nhuận và sự gia tăng về toàn bộ giá trị của hộ/trang
trại
Đối với hộ, thông thường sản xuất để đáp ứng mục tiêu gia đình là chủ yếu, mục tiêu tài
chính là thứ yếu. Tuy nhiên, đối với trang trại thì ngược lại, mục tiêu tài chính là chính.
Trong nhiều trường hợp, nhiều trang trại không có mục tiêu gia đình mà chỉ có mục tiêu tài
chính là sản xuất nhằm thu l
ợi nhuận. Trên cơ sở lợi nhuận đạt được, họ chăm sóc để đạt
Mục tiêu của hộ Mục tiêu của trang trại
- -

viên kết luận.
 Các nội dung khác được thực hiện bằng cách làm bài tập và thảo luận nhóm, sau đó
đại diện nhóm báo cáo kết quả và lớp thảo luận, giảng viên kết luận.
Nội dung kiế
n thức thực hiện:
2.1 Nguồn lực của hộ/trang trại là gì?
Giảng viên gợi ý và đặt câu hỏi để học viên trả lời:
V Thế nào là nguồn lực của hộ/trang trại?
Giảng viên tổng hợp ý kiến trả lời, giải thích để đi đến kết luận:
² Nguồn lực của hộ/trang trại là những yếu tố sản xuất mà hộ
/trang trại có và đang sử
dụng làm đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại, bào gồm:
¾ Đất đai, toàn bộ diện tích đất mà hộ đang sử dụng để sản xuất kinh doanh.
¾ Lao động, toàn bộ lao động đang làm việc cho hộ/trang trại, kể cả lao động gia
đình và lao động thuê.
¾ Vốn và tư liệu sản xuất, toàn bộ tiền vốn và tư liệu sả
n xuất mà hộ đang sử
dụng để phục vụ sản xuất kinh doanh của hộ.
2.2 Các loại nguồn lực của hộ/trang trại?
Dựa vào khái niệm nguồn lực của hộ/trang trại, giảng viên cần đặt câu hỏi:
V Nguồn lực của hộ/trang trại gồm những loại gì?
V Đất đai nào là nguồn lực của hộ/trang trại? đất đai nào không ph
ải nguồn lực của
hộ/trang trại?
V Lao động nào là nguồn lực của hộ/trang trại? lao động nào không phải nguồn lực của
hộ/trang trại?
V Vốn, tư liệu sản xuất nào là nguồn lực của hộ/trang trại? vốn, tư liệu sản xuất nào
không phải nguồn lực của hộ/trang trại?
Một vài học viên trả lời, giảng viên kế
t luận và giải thích thêm:

4. Con trai lớn học đại học năm 4 Trường Đại học Kinh tế Huế
5. Học bỗng của con trai lớn 2 triệu
6. Bà con nhờ giữ giúp 50 triệu và có thể lấy bất kỳ lúc nào
7. Chồng làm Chủ tịch UBND xã
8. Thôn có 50 thanh niên đang thất nghiệp

Kết thúc bài tập 3. Một nhóm đại diện báo cáo, các nhóm khác thảo luận.
Đáp án bài tập 3:
³ Các yếu tố nguồn lực của hộ/trang trại: 2, 3, 5, 7.
³ Các yếu tố không phải hoặc chưa phải là nguồn lực của hộ/trang trại: 1, 4, 6, 8.
2.3. Tại sao phải phân tích nguồn lực của hộ/trang trại?
Giảng viên đặt câu hỏi:
V Tại sao phải phân tích nguồ
n lực của hộ/trang trại? Phân tích nguồn lực của hộ/trang
trại giúp gì cho hộ/trang trại?
Giảng viên tổng hợp ý kiến trả lời và kết luận về tầm quan trọng của việc phân tích nguồn lực
hộ/trang trại.
Phân tích nguồn lực hộ/trang trại giúp hộ/trang trại:
² biết hộ có bao nhiêu nguồn lực đất đai, lao động, tiền vốn và tư liệu sản xuấ
t. Những
nguồn lực đó sản xuất kinh doanh sản phẩm gì là phù hợp nhất và làm giàu từ những
nguồn lực của họ.
² biết nguồn lực nào thiếu, nguồn lực nào dư thừa, tình trạng từng yếu tố nguồn lực, từ
đó hộ/trang trại chủ động điều phối nguồn lực.
² biết quý trọng nguồn lực, tránh sử d
ụng lãng phí nguồn lực.
² tìm hiểu đưa ra nhiều ý tưởng sản xuất kinh doanh mới, phù hợp.
Nguồn lực của hộ/trang trại Không phải nguồn lực của hộ/trang trại
- -
- -

Bài tập:
Yếu tố nguồn lực Nội dung phân tích
a) Lao động thuê mướn nhưng không
thường xuyên
1) Tình hình sử dụng nguồn lao động
b) Lao động thuê đang chăm sóc cam
nhưng hiệu quả thấp
2) Hiện trạng nguồn lao động
c) Nếu chăm sóc cà phê hiệu quả cao hơn
3) Khả năng thay đổi sử dụng lao động
hợp lý
d) Nếu thuê thường xuyên chăm sóc tiêu
xuất khẩu hiệu quả cao
-
e) Lao động thuê ở gần nhà, thuận lợi -
f) Lao động gia đình hiện chỉ sử dụng một
nửa thời gian
-
Đáp án bài tập 4:
³ a và e kết hợp với 2
³ b và f kết hợp với 1
³ c và d kết hợp với 3
Nội dung phân tích nguồn lao động của hộ/trang trại:
² Phân tích thực trạng nguồn lao động của hộ/trang trại, tức là việc hộ/trang trại phải
phân tích nguồn cung lao động (cả lao động gia đình và lao động thuê ngoài).
Hộ/trang trại cần xác định và trả lời các câu hỏi:
¾
Hộ/trang trại có bao nhiêu lao động? bao nhiêu lao động có thể trực tiếp tham
gia lao động? bao nhiêu lao động có thể huy động được khi cần thiết? số lao
động trong độ tuổi là bao nhiêu? bao nhiêu lao động ngoài độ tuổi có thể tham

hay chưa?
² Các khả năng, phương án thay đổi sử dụng hợ
p lý nguồn lao động, tức hộ/trang trại
phải xác định phối hợp cả cung và cầu về lao động. Hộ/trang trại cần trả lời các câu
hỏi:
¾ Trên cơ sở từng lao động của gia đình đang tham gia làm việc, cần xem xét
lao động đó được sử dụng hợp lý chưa? lao động nào chưa hợp lý? nếu bố trí
lại lao động thì lao động đó có thể làm được nhữ
ng công việc nào? công việc
nào là công việc phù hợp nhất của lao động đó mà gia đình hoặc xã hội đang
có nhu cầu?
¾ Cần xem xét xem kỹ năng, sở trường của từng lao động trong gia đình, hay
loại hình ngành nghề dịch vụ mà từng lao động đã làm hoặc đã có kinh
nghiệm Kỹ năng lao động là rất quan trọng, đặc biệt là kỹ năng quản lý, lập
kế hoạch sản xu
ất kinh doanh nông nghiệp…
¾ Cần xem xét những ngành nghề dịch vụ nào mà xã hội đang cần hay đang hoạt
động có hiệu quả mà lao động gia đình có thể tham gia được
¾ Cần xem xét đến lao động thuê. Việc thuê lao động trước hết phải xuất phá từ
nhu cầu lao động của gia đình. Trong nông nghiệp, nhu cầu lao động thuê phụ
thuộc rất lớn vào mùa vụ. Với những công việc nhất định, hộ
/trang trại cần
thuê những lao động cụ thể để làm công việc đó. Không nên xuất phát từ lao
động thuê mà bố trí công việc.
Các bước xác định khă năng thay đổi sử dụng nguồn lao động hợp lý:
5 Liệt kê tất cả các ngành nghề, dịch vụ mà lao động có thể tham gia được. Mục
đích là để tìm ra tất cả các phương án để bố trí lao động đó.
5 Sử dụng phương pháp lo
ại trừ, loại trừ những công việc, ngành nghề không
khả thi hoặc không có hiệu quả hoặc nếu làm sẽ không được tốt hoặc không

¾ Tổng diện tích đất đai của hộ/trang trại đang sở hữu là bao nhiêu và đang sử
dụng là bao nhiêu?
¾ Tổng số thửa ruộng hoặc mảnh đất của hộ/trang trại?
¾ Điều kiện đất đai (thổ nhưỡng) như thế nào? tốt hay xấu? hạng mấy? điều này
rất quan trọng, cần phải biết kh
ả năng sản xuất của từng loại đất đai như độ
màu mỡ, tươi xốp…
¾ Vị trí địa lý của từng mảnh đất: có gần nhà hay xa nhà? điều kiện tự nhiên thời
tiết khí hậu hay môi trường sinh thái, môi trường xung quanh của vùng hoặc
của thửa đất như thế nào? gò đồi, đồng bằng hay vùng trũng?
¾ Các điều kiện sử dụng t
ừng thửa ruộng hoặc từng mảnh đất như thuỷ lợi (có
chủ động tưới tiêu hoặc không? mức độ chủ động tưới, tiêu nước như thế
nào?), giao thông hoặc hạ tầng cơ sở (có gần đường giao thông hay không? đi
lại có thuận tiện không?)
² Phân tích tình hình sử dụng nguồn đất đai hiện tại của hộ/trang trại, tức là việc
hộ/trang trại ph
ải xác định và trả lời các câu hỏi:
¾ Diện tích đất đai của hộ/trang trại đang sử dụng là bao nhiêu? diện tích chưa
đưa vào sử dụng là bao nhiêu?
¾ Đối với đất chưa đưa vào sử dụng: lý do tại sao chưa đưa vào sử dụng: do vị
trí địa lý? do thổ nhưỡng đất quá xấu? do điều kiện giao thông, thuỷ lợi? do
hộ/trang trại thiếu lao động, thiếu ti
ền vốn hay thiếu các nguồn lực khác?
¾ Đối với đất đang sử dụng: tình trạng sử dụng của từng thửa như thế nào? hiện
tại đang trồng gì? làm gì? mấy vụ? kết quả tốt hay xấu? các điều kiện sử dụng
như giao thông thuỷ lợi như thế nào? có những thuận lợi, khó khăn gì trong
việc sử dụng thửa ruộng hay m
ảnh đất đó?
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP

cho tất cả các mảnh đất khác của hộ/trang tr
ại, trên cơ sở đó xem xét nên thay đổi hoặc lập kế
hoạch sản xuất cây trồng cho từng mảnh đất cụ thể sao cho phù hợp và đạt kết quả cao.
Bài tập nhóm số 5 phân tích nguồn đất đai.
Yêu cầu mỗi nhóm chọn 1 thành viên trong nhóm sao cho gia đình thành viên này đang sử
dụng diện tích đất đai lớn, tiêu biểu trong nhóm, nhiều hình thức đất đai, đa dạng cây
trồng để phân tích nguồn đất đai của hộ thành viên này. Thời gian làm bài 45 phút.
Giảng viên có thể lựa chọn một nghiên cứu trường hợp (case study) để cho các nhóm phân
tích nguồn đất đai.
2.4.3. Phân tích nguồn vốn và tư liệu sản xuất của hộ/trang trại
Bài tập nhóm số 6. Yêu cầu nhóm thảo luận nội dung và các câu hỏi phân tích nguồn vốn và
tư liệu sản xuất của hộ/trang trại.

Giảng viên cần gợi ý thêm để các nhóm thảo luận, nên phân tích rõ về vốn cố định và vốn lưu
động:
- Phân tích vốn cố định như vốn đầu tư vào đất đai (nếu hộ/trang trại mua đất), vốn đầu tư
vào tài sản cố định như nhà cửa, máy móc thiết bị, các công trình xây dựng, công trình thuỷ
lợi, chuồng trạ
i chăn nuôi… Cần phân tích nguồn hình thành vốn cố định (của chủ sở hữu,
vay mượn…)
- Phân tích vốn lưu động như vốn đầu tư giống, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, vốn đầu tư
thức ăn trong chăn nuôi… Cần phân tích nguồn hình thành vốn cố định (của chủ sở hữu, vay
mượn…)
Kết thúc bài tập nhóm số 6. Lớp thảo luận và giảng viên kết luận. Kết luận của giảng viên
cần nêu rõ:
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 12
Các nội dung phân tích nguồn vốn của hộ/trang trại gồm:

ử dụng được? nếu hư hỏng, sửa chữa hết bao nhiêu? cần đầu tư thêm
những gì? bao nhiêu? nếu đang còn sử dụng thì dự kiến sử dụng đến thời gian
nào? để nâng cao kết quả và hiệu quả máy móc thiết bị hiện tại cần đầu tư cải
tạo gì? hoặc thêm, bớt thiết bị nào? bao nhiêu tiền?
¾ Máy móc thiết bị được sử dụng vào việ
c gì? hợp lý hay không? máy móc có
được khấu hao hay không?
² Phân tích các khă năng thay đổi để sử dụng nguồn vốn và tư liệu sản xuất tốt hơn
¾ Số vốn sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại hiện nay là bao nhiêu và đang ở
chỗ nào, lĩnh vực nào là nhiều nhất? với số vốn đó nên sản xuất vào ngành
nghề dịch vụ nào là có lãi nhất?
¾ Số vốn nằ
m dưới dạng máy móc, trang thiết bị là bao nhiêu? nhiều hay ít? tình
hình hoạt động, sử dụng các máy móc, trang thiết bị đó như thế nào? liệt kê tất
cả các hoạt động có thể có của từng máy móc, trang thiết bị
¾ Thời gian sử dụng của máy móc, trang thiết bị: số giờ hoạt động/ngày, số ngày
hoạt động/tháng, số giờ nghỉ/ngày, số ngày nghỉ/tháng?
Các bước xác định khả năng, phươ
ng án sử dụng nguồn vốn và trang thiết bị
hợp lý:
5 Liệt kê tất cả các hoạt động mà từng máy móc, trang thiết bị có thể tham gia thực
hiện, thời gian sử dụng và thời gian không sử dụng Mục đích là để tìm ra tất cả các
hoạt động mà máy móc, trang thiết bị đó có thể thực hiện được.
5 Dùng phương pháp loại trừ, loại trừ những hoạt
động mà máy móc, trang thiết bị đó
thực hiện không khả thi, không có hiệu quả do không đúng kỹ thuật, không đúng chức
năng hoặc không đủ điều kiện.
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP
Đất đai của hộ anh Thuỷ được phản ánh ở bảng 1. Như vậy hộ anh Thuỷ có 70 sào
1
đất nông
nghiệp được sử dụng chủ yếu cho trồng cam, ngô. Toàn bộ diện tích này đều do công ty Cao
su Cà phê Nghệ An (CTCSCPNA) quản lý và giao khoán cho hộ gia đình anh với thời hạn 50
năm, trong đó có 20 sào được mua lại quyền nhận khoán từ hộ nông dân khác, việc mua bán
này không có trong quy định của công ty và được thực hiện một cách không chính thức.
Bảng 1. Tình hình sử dụng đất của nông hộ
Chỉ tiêu
Diện tích
(Sào)
Tỷ lệ
(%)
Nguồn gốc đất và tình trạng quản lý
Tổng diện tích 70,6 100

1. Diện tích vườn & nhà ở 0,6 0,8 Đã có sổ đỏ (đất mua lại từ hộ khác)
2. Diện tích trồng cây hàng năm
(ngô)
20,0 28,3 Đất công ty giao 50 năm (từ năm 1993)
3. Đất trồng cây lâu năm (cam) 40,0 56,7
- Cam kinh doanh năm thứ 8 (12 năm
tuổi)
20,0 28,3 Đất công ty giao 50 năm từ năm 1993
- Cam kiến thiết cơ bản năm thứ 4 20,0 28,3
Mua lại từ hộ nông dân khác (thời gian
sử dụng 50 năm tính từ năm 1992)
4. Diện tích đấ
t trống (chưa trồng
trọt)

Bảng 2. Kết quả kinh doanh cam thời kỳ 1998 – 2005 theo phương pháp tính khấu hao
vườn cây
Chỉ tiêu ĐVT 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005 Tổng
I. Tổng chi phí 1000đ 11.269 11.669 12.045 13.505 14.745 14.195 15.015 16.165 108.609
1. Chi phí trực
tiếp
1000đ 7.100 7.500 7.600 9.060 10.300 9.750 10.570 10.620 72.500
2. Chi phí tài
chính
1000đ 0 0 0 0 0 0 0 1.100 1.100
3. Thuế và phí
2
1000đ 700 700 976 976 976 976 976 976 7.256
4. Chi phí khấu
hao
1000đ 3.469 3.469 3.469 3.469 3.469 3.469 3.469 3.469 27.753
II. Sản lượng tấn 6 10 15 18 18 21 24 10 122
III. Giá bán/tấn 1000đ 2.000 2.200 2.800 3.100 3.600 4.200 1.600 2.800 22.300
IV. Giá trị sản
lượng
1000đ 12.000 22.000 42.000 55.800 64.800 88.200 38.400 28.000 351.200
V. Thu nhập
hỗn hợp (GM)
1000đ 4.200 13.800 33.424 45.764 53.524 77.474 26.854 15.304 270.344
VI. Lợi nhuận 1000đ 731 10.331 29.955 42.295 50.055 74.005 23.385 11.835 242.591
VII. Lợi nhuận
tính cho 1 sào
1000đ 37 517 1.498 2.115 2.503 3.700 1.169 592 12.130
Nguồn: Tính toán từ số liệu điều tra năm 2006.


Lao động thường xuyên trong gia đình: 2 người (Anh và Chị, con anh đang trong độ
tuổi đi học nên không tham gia lao động)
Lao động thuê thời vụ chăm sóc và thu hái cam: tuỳ vào công việc cụ thể, khi thuê ít
nhất là 2 người như bơm thuốc BVTV, khi thuê nhiều nhất là 25 người cho việc thu hoạch
cam (chỉ 1-2 ngày) những công việc khác thông thường thuê 5 người.
Chất lượng lao động
- Trong gia đình có 2 lao
động đều có trình độ văn hoá 12/12, có kiến thức kỹ thuật
tốt, có kế hoạch làm việc khoa học, cẩn thận và cần cù chăm chỉ.
- Cả 2 lao động đều có kinh nghiệm trồng cam và được tập huấn nhiều lần về kỹ thuật
trồng cam, phòng trừ sâu bệnh, có kiến thức thị trường. 2
Bao gồm các khoản phải nộp cho công ty CSCPNA.
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 16

) Phân tích tình hình sử dụng lao động
Tình hình sử dụng 2 lao động chính trong gia đình:- Trồng trọt: cam, ngô (cả 2 lao
động chính của gia đình đều tham gia hoạt động này)
- Buôn bán: bán thuốc bảo vệ thực vật trong vùng (chủ yếu là Chị) và buôn cam từ Nghĩa
Đàn đi Nam Định (hoạt động này do Anh Thuỷ phụ trách)
Tình hình sử dụng lao động thuê không thường xuyên:
- Thuê bơm thuốc bảo vệ thực vật : 2 người
- Thuê thu hái cam 25 người.
Như vậy, lao động chính thứ nhất: Anh Thuỷ là cán bộ địa phương, tham gia nhiều
lần tập huấn trồng cam và rất có kinh nghiệm trong việc trồng cam, thị trường cam nên anh là

vườn cam của gia đình anh chị. Vì vậy, thay đổi lao động thuê của gia đình anh chị thường
xuyên xảy ra, nên nhiều lao động thuê không đảm trách tốt công việc. Nếu anh thay đổi thuê
2 lao động thời vụ bơm thuốc bảo vệ thực vật bằng 1-2 lao động thường xuyên để chăm sóc
vườn cam như cuốc cỏ thay cho sử dụng thuốc diệt cỏ, đồng thời tiến hành trồng các loại cây
ngắn ngày hoặc kết hợp chăn nuôi bò theo hình thức bán chăn thả (vườn cam của anh chị sát
với khu đồi) thì kết quả cao hơn.
Như vậy, kế hoạch trồng cam kinh doanh, buôn cam và bán thuốc bảo vệ thực vật đã giúp vợ
chồng anh Thuỷ bước đầu đạt được mục tiêu đề ra là nâng cao thu nhập và làm giàu, trở
thành một hộ khá giả trong xã. Qua phân tích cũng cho thấy, cam là cây trồng phù hợp ở đất
này, với diện tích ổn định 40 ha là hợp lý, nằm trong khả năng quản lý của anh. Nếu anh
mua thêm hoặc thuê thêm đất để trồng cam có thể dẫn đến kém hiệu quả bỡi những lý do
sau:
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 17
- Mua hoặc thuê thêm đất để trồng cam yêu cầu vị trí đất đó phải gần vườn cam của gia đình
để dễ quản lý và chăm sóc. Điều đó thường rất khó do đất sản xuất của các hộ khác đã ổn
định.
- Phải bỏ ra lượng tiền ban đầu lớn để mua đất hoặc thuê đất
- Vượt quá khả năng quản lý của anh và gia đình
- Chi phí đầu tư thêm trong thời kỳ kiến thiết cơ bản tương đối dài, nếu không có phương án
tốt về vốn có thể dẫn đến khó khăn về vốn.

CHỦ ĐỀ 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
HỘ/TRANG TRẠIMục tiêu của chủ đề:
Kết thúc chủ đề này, các học viên có thể hiểu:

phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại có tầm quan trọng như thế
nào trong sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại?
Giảng viên tổng hợp ý kiến trả lời, giải thích để đi đến kết luận:
² Phân tích ho
ạt động sản xuất kinh doanh giúp hộ/trang trại:
) Xác định và tính toán lợi nhuận thu được từ các hoạt động sản xuất kinh doanh.
Từ đó giúp hộ/trang trại lựa chọn hoạt động sản xuất kinh doanh, xây dựng kế hoạch sản xuất
kinh doanh tốt hơn
) Xác định và tính toán các khoản chi phí phải bỏ ra. Từ đó cân đối và chủ động
nguồn lực và như vậy hoạt
động của hộ/trang trại hợp lý hơn.
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 18
) Xác định và tính toán kết quả thu được. Nhờ đó hộ/trang trại có thể biết mức độ
đáp ứng được mục tiêu và nhu cầu của thị trường.
) Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh giữa các hoạt động của hộ/trang trại. Từ
đó giúp hộ/trang trại ra các quyết định chuẩn xác hơn trong các hoạt động của mình. Cụ thể
hộ/trang trại có thể biết ho
ạt động nào là hoạt động đem lại hiệu quả cao nhất, đầu tư cho yếu
tố nào sẽ cho kết quả cao nhất
) Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại giúp hộ/trang trại xây
dựng tốt kế hoạch sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại.
3.3. Nội dung phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại

Giảng viên gợi ý và đặt câu hỏi để học viên trả lời:
V Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại là phân tích những nội dung
nào?
Giảng viên tổng hợp và đi đến kết luận: phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ/trang

những khoản chi gắn liền với việc bán sản phẩm.
Trong sản xuất kinh doanh, chi phí biến đổi được chia ra làm 2 loại:
¾ Chi phí biến đổi là lao động và
Lợi nhuận (đồng) = Giá trị sản xuất (đồng) - Chi phí sản xuất (đồng)
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 19
¾ Chí phí biến đổi không phải là lao động. Chi phí biến đổi không phải là lao
động bao gồm chi phí vật chất và chi phí dịch vụ.
Như vậy có thể hiểu chi phí sản xuất bao gồm các loại sau:
) Chi phí biến đổi không phải là lao động, gồm chi phí vật chất và dịch vụ;
) Chi phí biến đổi là lao động;
) Chi phí cố định.
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 20

Bài tập nhóm số 7: Các nhóm sắp xếp các loại chi phí và hoàn thành sơ đồ chi phí:
Ví dụ: Chi phí biến đổi
Tổng chi phí
Chi phí cố định

1. Tổng chi phí 2. Chi phí biến đổi
3. Chi phí cố định
4. Chi phí cố định chi trả trực tiếp bằng
tiền
5. Chi phí biến đổi không phải là lao
động chi trả trực tiếp bằng tiền

lượng tiền bỏ ra để chi mua các yếu tố vật chất và chi thuê các dịch vụ bên ngoài, nó chính
bằng khối lượng của yếu tố vật chất và dịch vụ đó nhân với giá đơn vị của yếu tố vật chất và
dịch vụ đó.
Chi phí biến đổ
i vật chất của gia đình
Chi phí biến đổi vật chất của gia đình là những khoản chi mà gia đình bỏ ra nhưng không trả
trực tiếp bằng tiền mà bằng hiện vật của gia đình. Ví dụ giống lúa để lại từ vụ sản xuất trước
của hộ/trang trại; giống lợn con do lợn nái của hộ/trang trại đẻ ra không bán mà để lại nuôi
thịt; phân xanh hộ/trang trại tự làm; cám, khoai, sắn, rau trong vườn do h
ộ/trang trại tự sản
xuất dùng làm thức ăn gia súc của hộ/trang trại
Chi phí biến đổi vật chất của gia đình được hạch toán theo giá mua bán hiện tại trên thị
trường. Nó chính bằng khối lượng của sản phẩm bằng hiện vật nhân với giá thị trường của
sản phẩm hiện vật đó. Trong thực tế, hộ/trang trại ít hạch toán chi phí này trong chi phí sản
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 21
xuất sản phẩm vì khó xác định được giá trị và như vậy chi phí này được tính gộp trong thu
nhập hỗn hợp của hộ/trang trại.
3.3.2.2 Chi phí biến đổi là lao động

Chi phí biến đổi là lao động (hay còn gọi là chi phí lao động) là những hao phí về lao động
trực tiếp sản xuất ra sản phẩm đó. Bao gồm 2 loại: (1) chi phí lao động thuê ngoài chi trả
bằng tiền và (2) chi phí lao động gia đình.
Chi phí lao động thuê ngoài chi trả bằng tiền

Chi phí lao động thuê ngoài chi trả bằng tiền là chi phí lao động mà gia đình phải thuê ngoài
để phục vụ sản xuất khi đến mùa vụ hoặc khi cần thiết.
Chi phí lao động thuê ngoài chi trả bằng tiền được hạch toán bằng tổng lượng tiền chi trả

mòn của tài sản cố định hay còn gọi là khấu hao. Khấu hao không phải là khoản chi bằng tiền
nhưng vẫn là một chi phí.
Để tính khấu hao một tài sản cố định, hộ/trang trại cần phải biết số năm sử
dụng của tài sản
cố định đó, hay số năm tuổi thọ của tài sản cố định đó.
Công thức tính khấu hao tài sản cố định:
Chi phí cố định cũng được chia làm 2 phần: (1) chi phí cố định chi trả trực tiếp bằng tiền và
(2) chi phí cố định không chi trả trực tiếp bằng tiền.
Chi phí cố định chi trả trực tiếp bằng tiền là nh
ững khoản chi cố định mà hộ/trang trại phải
trả bằng tiền cho người cung cấp như tiền thuê đất, thuê nhà, lãi suất tiền vay, chi sửa chữa,
bảo trì công cụ, dụng cụ và phương tiện sản xuất
Giá trị của tài sản cố định
Khấu hao tài sản cố định =
Số năm sử dụng tài sản cố định
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 22
Chi phí cố định không chi trả trực tiếp bằng tiền như khấu hao tài sản cố định
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 23

Bài tập nhóm số 8 xác định chi phí sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại
Trường hợp sản xuất Cam ở hộ anh Đặng Thanh Thuỷ, thôn Tân Thịnh, xã Nghĩa

Từ phân tích và tính toán trên, ta có: chi phí sản xuất sẽ bằng tổng tất cả các chi phí
tiêu tốn để sản xuất sản phẩm. Hay chí phí sản xuất BẰNG chi phí cố định CỘNG chi phí
biến đổi không phải lao động CỘNG chi phí lao động.
Cụ thể hơn, chi phí sản xuất
BẰNG chi phí cố định chi trả trực tiếp bằng tiền CỘNG
chi phí cố định không chi trả trực tiếp bằng tiền
CỘNG chi phí biến đổi không phải là lao
động chi trả trực tiếp bằng tiền CỘNG chi phí biến đổi vật chất của gia đình CỘNG chi phí
lao động thuê ngoài chi trả bằng tiền CỘNG chi phí lao động gia đình.
Trong thực tế, hộ/trang trại thường chỉ hạch toán chi phí trực tiếp chi trả bằng tiền,
gồm chi phí cố định chi trả trực tiếp bằng tiền, chi phí biến đổi không phải là lao động chi trả
trực tiếp bằng tiền và chi phí lao động thuê ngoài chi trả trực tiếp bằng tiền. Các loại chi phí
khác không phải chi trả trực tiếp bằng tiền ít khi được hộ/trang trại chú ý và hạch toán.
3.3.3. Phân tích kết quả
sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại
Giảng viên cho ví dụ cụ thể trong thực tế, sau quá trình sản xuất kinh doanh, hộ/trang trại thu
được những kết quả gì?
Giảng viên gợi ý và đặt câu hỏi để học viên trả lời. Gợi ý của giảng viên sao cho hướng học
viên xác định kết quả theo 2 thước đo là thước đo về mặt hiện vật (kết quả bằng hiện vật) và
thước đo về mặt giá trị (k
ết quả bằng giá trị).
3.3.3.1. Kết quả bằng hiện vật

Kết quả sản xuất kinh doanh bằng hiện vật là toàn bộ khối lượng vật chất của sản phẩm hàng
hoá, dịch vụ được sản xuất ra.
DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP 24
Trong thực tế, kết quả sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại có thể có nhiều loại khác nhau và

giá trị của chúng một cách đầy đủ. Giá trị sản phẩm chính bao gồm:
9 Sản phẩm chính bán ra thị trường: giá trị của sản phẩm chính đem bán được xác
định bằng khối lượng sản phẩm chính đem bán nhân với giá bán đơn vị của sản phẩm chính.
9 Sản phẩm chính được để lại ăn (phục vụ cho nhu cầu tiêu dùng của hộ/trang trại):
giá trị của nó được xác định bằng khối lượng sản phẩm chính để lại ăn nhân với giá thị
trường của sản phẩm chính.
9 Sản phẩm chính được để lại làm giống hoặc làm đầu vào của quá trình sản xuất
tạo sản phẩm khác. Ví dụ lúa lấ
y lại làm giống; gạo lấy làm bún để bán, nấu rượu; sắn lấy
làm thức ăn gia súc Giá trị của nó được xác định bằng khối lượng sản phẩm để lại nhân với
giá thị trường của sản phẩm tại thời điểm sử dụng.
Giá trị sản phẩm phụ (phụ phẩm)

Sản phẩm phụ (phụ phẩm) là những sản phẩm đi kèm sau khi thu hoạch sản phẩm chính và
giá trị của nó chiếm tỷ lệ nhỏ so với tổng giá trị của sản phẩm chính.
Tuỳ thuộc vào mục đích khác nhau, giá trị của sản phẩm phụ cũng được xác định khác nhau,
bao gồm:
9 Sản phẩm phụ đem bán. Trong thực tế, nhiều hộ/trang trại thu ho
ạch sản phẩm chính
xong, phần sản phẩm phụ được bán một lần với lượng tiền nhất định như rơm rạ sau khi thu
hoạch lúa, phân chuồng trong chăn nuôi Giá trị của nó bằng tổng lượng tiền thu được khi
đem bán.
9 Sản phẩm phụ để ăn hoặc làm đầu vào của quá trình sản xuất khác như cám trong
xay xát gạo, dây và lá khoai lang sau khi thu hoạch củ làm thức ăn gia súc. Giá trị của nó
được xác định theo giá thị trường hay giá đầu vào của quá trình sản xuất tiếp theo.
Như vậy, toàn bộ giá trị của tất cả các loại sản phẩm mà hộ/trang trại thu được từ kết quả sản
xuất kinh doanh của hộ/trang trại được gọi là giá trị sản xuất hoặc doanh thu.
3.3.4. Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của hộ/trang trại

DỰ ÁN AGRIBIZ 055/VIE 04 TẬP HUẤN KINH DOANH NÔNG NGHIỆP


3.3.4.2. Thu nhập của hộ/trang trại

Thu nhập của hộ/trang trại là toàn bộ giá trị sản phẩm hộ/trang trại thu được sau khi trừ đi chi
phí sản xuất mà hộ/trang trại chi trả trực tiếp bằng tiền.
Công thức xác định thu nhập hỗn hợp:

Thu nhập = Giá trị sản xuất - Chi phí sản xuất chi trả
(đồng) (đồng) trực tiếp bằng tiền (đồng)
Thu nhập Giá trị Chi phí biến đổi Chi phí lao động thuê Chi phí cố định
= sản xuất - chi trả trực tiếp - ngoài chi trả trực tiếp - chi trả trực tiếp
(đồng) (đồng) bằng tiền (đồng) bằng tiền (đồng) bằng tiền (đồng)
Lợi nhuận/1 ngày Tổng lợi nhuận (đồng)
công lao động (đồng) Tổng ngày công lao động (ngày công)
=
Lợi nhuận/1 ha (1 sào) đất/năm Tổng lợi nhuận/năm (đồng)
(đồng/ha (sào)/năm) Tổng diện tích đất sản xuất (ha/sào)
=


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status