Báo cáo nghiên cứu nông nghiệp " CHẨN ĐOÁN VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH TIÊU CHẢY Ở LỢN CON TRƯỚC CAI SỮA - MS5: Chế tạo vacxin và kiểm tra hiệu lực của vacxin " doc - Pdf 15


1

Ministry of Agriculture & Rural Development
BÁO CÁO TIẾN ĐỘ CỦA DỰ ÁN CARD

001/04VIE

CHẨN ĐOÁN VÀ KHỐNG CHẾ BỆNH TIÊU CHẢY
Ở LỢN CON TRƯỚC CAI SỮA MS5: Chế tạo vacxin và kiểm tra hiệu lực của vacxin 2
Mục lục

1. CÁC THÔNG TIN Về CÁC ĐốI TÁC: 3
2. TÓM TắT Dự ÁN: 4
3. CÁC KếT QUả ĐÃ THU ĐƯợC 4
4. KếT LUậN 8 3
1. Các thông tin về các đối tác:
Tên dự án:
Chẩn đoán và khống chế bệnh tiêu chảy ở lợn con trước cai

tác
Trường Thú Y, thuộc trường Đại học Tổng
hợp Queensland
Email:

Phía Australia: Liên lạc về hành chính
Tên
Melissa Anderson
Telephone:
61 7 33652651
Chức vụ
Chủ nhiệm văn phòng các dự án nghiên cứu
Fax:
61 7 33651188
Cơ quan
Trường Đất và Thức ăn, thuộc trường Đại
học Tổng hợp Queensland
Email:

Phía Việt Nam
Tên
Dr Cu Huu Phu
Telephone:
84 4 8693923
Chức vụ
Trưởng Bộ môn Vi trùng
Fax:
84 4 8694082
Cơ quan NIVR Email:


1. Các chủng vacxin được xác định các đặc tính
2. Phối hợp các loại kháng nguyên và chế tạo thành vacxin
3. Các kiểm tra về hiệu lực được hoàn thành, các kết quả được phân tích và báo cáo
4. Phân tích lợi nhuận: chi phí của vacxin sản xuất trong nước
5. Các chiến lược và h
ướng nhằm thương mại hóa sản xuất và phân phối vacxin

Các bằng chứng:

1) Các chủng vacxin được xác định các đặc tính: Được trình bày chi tiết trong Phụ lục 1
của báo cáo MS3 và MS6. Các ống giống gốc chứa chủng vacxin (50 x 1 ml các ỗng
của 3 chủng vacxin trong môi trường BHI, có bổ xung 12% glycerol) được giữ ở điều
kiện -80oC tại NIVR. Ngoài ra, giống cũng được cất giữ ở dạng đông khô để phòng
trường hợ
p có trục trặc của giống được bảo quản ở tủ -80oC (nếu điều kiện -80oC bị
trục trặc, giống cũng có thể được giữ ở -20oC trong thời gian ngắn). Các lô vacxin
được chế tạo theo quy trình được trình bày tại Phụ lục 2 của báo cáo MS3 và MS6.
Một ống giống gốc mới chứa chủng vacxin được nuôi cấy và kiểm tra mức độ thuần
khiết. Các ống này, sau đó sẽ
chính là các giống nhỏ để sản xuất vacxin. Với một số
lượng ống giống được giữ trong các điều kiện tối ưu, sẽ đảm bảo tối đa cho sự bộc lộ
kháng nguyên fimbriae. Ngoài ra, các chủng gốc cũng được lưu giữ trong điều kiện
AQIS tại trường Thú Y, thuộc trường Queensland (do GS. Darren Trott chịu trách
nhiệm) và tại phòng thí nghiêm tham chiếu về vi khuẩn E. coli của OIE tại tr
ường
Montreal (do GS. John Fairbrother chịu trách nhiệm)

5

2) Phối hợp các loại kháng nguyên và chế tạo thành vacxin: chi tiết của kết quả này được


2007
Kiểm tra
Số lô Số liều
An toàn Vô trùng
Chú ý (Tỉnh tiêm vacxin)
1 300 X X Hai Duong, Phu Tho
2 807 X X Thai Binh, Thai Nguyen
3 2015 X X Hai Phong, Ha Tay, Ninh Binh, Phu Tho, Vinh
Phuc

2008
Kiểm tra
Số lô Số liều
A
n toàn Vô trùng
Chú ý (Tỉnh tiêm vacxin)
1 407 X X Ha Tay
2 986 X X Thai Binh, Hai Phong
3 2010 X X Phu Tho, Vinh Phuc, Hai Phong, Hai Duong,
Hue, Quang Tri
4 1786 X X Thai Nguyen, Vinh Phuc, Hai Phong
2009
Kiểm tra
Số lô Số liều
A
n toàn Vô trùng
Chú ý (Tỉnh tiêm vacxin)
1 820 X X Hue, Quang Tri
3) Các kiểm tra về hiệu lực được hoàn thành, các kết quả được phân tích và báo cáo:

Kháng nguyên
(Fimbriae)
F4, F5, F6, F41
(độc tố Clostridium)
F4, F5, F6, F41 F4, F5, O8 F19
(3 chủng)*
Giá cho 1 liều (VND) 20,000 VND 20,000 VND 4,000 VND

*Cho tới nay, chỉ có 3 loại fimbriae đã được nhận biết ở các lợn con bị tiêu chảy ở Vietnam
là F4, F5 và 1 loại mới là F19.

Rất khó để có thể đánh giá các chi phí trực tiếp từ tỷ lệ chết hoặc khả năng tăng trọng chậm
lại của các lợn con do tiêu chảy. Trong rất nhiều trường hợp, bệnh xảy ra rất nhanh, lợn con
bị chết hoặc ở trong trạng thái b
ị mất nước nghiêm trọng, mất cân bằng điện giải, tiêu chảy
dạng nước. Trên cơ sở giá lợn hiện tại năm 2009 đối với các lợn Móng cái cai sữa, các tình
huống sau đã được đưa ra để ước lượng lợi nhuận/chi phí

Tình huống 1: Nông dân không sử dụng bất cứ một loại vacxin gì cho điều trị tiêu chảy
Colibacillosis ở lợn con theo mẹ và đàn con bị ch
ết hoặc và sức khỏe của đàn lợn bị ảnh
hưởng nghiêm trọng:

Chi phí cho việc không dùng biện pháp can thiệp nào (thiệt hại toàn bộ số lợn):
Chi phí trung bình cho 1 con cai sữa: 70,000-80,000 VND (cho vỗ béo); 160,000 VND (cho
phối giống)
Kích cỡ đàn trung bình khi cai sữa: 10 7

Công lao động: 5,000 VND/lần tiêm

Tổng chi phí: 50,000 VND/đàn

Tình huống 3: NIVR E. coli vaccine

4,000 VND x 2 liều
Công lao động: 5,000 VND/lần tiêm

Tổng chi phí: 18,000 VND/đàn

Phân tích lợi nhuận/chi phí - dựa trên giá tính toán thấp nhất của việc bán lợn với đàn
có 10 con cai sữa
Tóm tắt

Không can thiệp

Điều trị Pfizer
Littergard
NIVR Vaccine
Chi phí 700,000 328,000 50,000 18,000
Thu nhập nil 560,000* 700,000 700,000
Lợi nhuận/thiệt
hại
-700,000 232,000 650,000 688,000
* giả định rằng 2 lợn bị chết/đàn do điều trị
8


Các mục tiêu đề ra cho nội dung 5 của dự án đã đạt được theo dự kiến. Căn cứ vào thành
công của thử nghiệm cuối cùng ở các tỉnh miền Trung Việt Nam, chúng tôi dự kiến là sẽ mất
khoảng 12 tháng nữa trước khi vacxin có thể đưa vào sử dụng chính thức. NIVR sẽ tiếp tục
cung cấp các lô với số lượng nhỏ của vacxin cho mục đích nghiên cứu, đặc biệt là với việc
kéo dài dự án như đã được lập kế hoạch vào năm 2010 ở các tỉnh miền Trung Việt nam và để
khẳng định độ an toàn và hiệu lực của sản phẩm.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status