1
NguyÔn Minh §ång (Chñ biªn)
trÇn ®¨ng C¸t − NguyÔn V¨n Vinh
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
a
quyÓn MéT
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
2
Phần 1
Nông, lâm, ng nghiệp
Bi 1
Bi mở đầu
A. Mục tiêu bi học
Học xong bài này HS phải:
Biết đợc vị trí, vai trò và tầm quan trọng của các ngành nông, lâm,
ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân.
Biết đợc những thuận lợi và khó khăn của điều kiện tự nhiên, xã hội
của nớc ta ảnh hởng đến sự phát triển nông, lâm, ng nghiệp.
Biết tiếp cận tình hình thực tiễn sản xuất nông, lâm, ng nghiệp của
hoa màu và rau, chăn nuôi gia súc, gia cầm nh trâu, bò, lợn, gà, ngan, vịt
Nông nghiệp nớc ta thuộc nền nông nghiệp nhiệt đới với khí hậu nóng, ẩm,
gió mùa nên cây trồng rất phong phú. Ngoài cây lơng thực là cây lúa còn có
nhiều cây hoa màu nh ngô, khoai, sắn, đậu, lạc do vậy sản phẩm nông
nghiệp nớc ta cũng rất đa dạng và phong phú,
Nền nông nghiệp nớc ta còn ở nhiều cấp độ phát triển khác nhau: Vùng
núi với nền nông nghiệp nguyên thuỷ thô sơ, nhiều nơi còn gieo trồng theo
kiểu chọc lỗ bỏ hạt. Vùng Trung du với nền nông nghiệp cổ truyền, tức là
gieo trồng chủ yếu bằng sức ngời và sức gia súc (cày, kéo); Vùng đồng bằng
bớc đầu phát triển nền nông nghiệp công nghiệp hoá sử dụng nhiều máy
móc, vật t kĩ thuật nh: thuốc trừ sâu, phân hoá học, giống mới năng suất
cao, máy gieo hạt, máy thu hoạch, có các trung tâm chế biến nông sản do
đó, năng suất lao động cao.
Vùng thành phố và các trung tâm khoa học kĩ thuật bắt đầu phát triển
nông nghiệp sinh học với chất lợng sản phẩm cao, bảo đảm an toàn vệ sinh
lơng thực, thực phẩm và môi trờng. Nhiều nơi phát triển nông nghiệp gắn
liền với đặc điểm sinh thái gọi là nông nghiệp sinh thái nhằm phát triển sản
xuất trên cơ sở bảo vệ môi trờng sinh thái và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên
nhiên, kết hợp hài hoà, hiệu quả những thành tựu mới của khoa học kĩ thuật
và công nghiệp để phát triển nông nghiệp bền vững.
1.2. Lâm nghiệp
Đó là một ngành kinh tế quốc dân có chức năng chủ yếu là quản lí, bảo
vệ và phát triển các tài nguyên sinh vật sống trong rừng, bao gồm thực vật,
động vật có giá trị về mặt kinh tế, sinh thái, văn hoá.
Deleted:
4
Quản lí các hoạt động khai thác, tái sinh các tài nguyên rừng, chế biến
sản vật rừng thành nhiều sản phẩm phục vụ đời sống con ngời nh gỗ, nhựa,
dầu
Quy hoạch phân bố rừng trên toàn lãnh thổ nhằm bảo vệ môi trờng,
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted Table
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
0 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: dam nghieng, Indent:
First line: 0", Space Before: 0 pt,
Line spacing: single, Widow/Orphan
control
5
chiếm 25,3%. Vùng có cơ cấu tiến bộ nhất là vùng Đông Nam bộ, với khu
vực I là 27,8%, khu vực II là 30,9% và khu vực III là 41,3%. Vùng có cơ cấu
lạc hậu nhất là vùng Tây Bắc và Tây Nguyên.
control
Formatted: Font: Italic
Formatted: noi dung, Right, Indent:
First line: 0", Space Before: 0 pt,
Line spacing: single, Widow/Orphan
control
Formatted Table
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Font: (Default)
.VnTimeH, Font color: Black
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
4 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
mùa Đông Bắc vào thời kì mùa đông và gió mùa Tây Nam vào thời kì mùa hạ.
Miền Bắc có mùa đông lạnh, khô, ít ma, mùa hè ma nhiều, nắng nóng kết
hợp ẩm ớt. Khí hậu miền Nam mang đầy đủ tính chất chung của khí hậu
nhiệt đới gió mùa điển hình nhất: gió mùa mùa đông là luồng không khí nhiệt
đới hớng đông bắc, gió mùa mùa hạ là gió hớng tây nam. Điểm nổi bật của
khí hậu miền Nam là có nền nhiệt độ cao và hầu nh ít thay đổi quanh năm.
Nhiệt độ bình quân 26
o
C27
o
C, chênh lệch giữa các tháng nóng nhất và lạnh
nhất không quá 4
o
C5
o
C, rất thuận lợi cho cây cối phát triển. Nớc ta có
nhiều sông hồ, ngời dân cần cù lao động lại đợc sự quan tâm của Đảng và
Nhà nớc, chắc chắn ngành nông, lâm, ng nghiệp sẽ phát triển mạnh mẽ và
bền vững.
1.8. Thế nào là phát triển nông, lâm, ng nghiệp bền vững
Nông, lâm, ng nghiệp bền vững là một hệ thống trong đó con ngời tồn
tại và sử dụng những nguồn năng lợng không độc hại, tiết kiệm và tái sinh
năng lợng, sử dụng nguồn tài nguyên phong phú của thiên nhiên mà không
phá hoại những nguồn tài nguyên đó.
Đặc trng của mô hình nông, lâm, ng nghiệp bền vững là:
+ Thâm canh, đa dạng hoá trong sản xuất (đa dạng về giống, vế chế độ
canh tác), tạo ra thế ổn định và giúp ngời lao động dễ dàng chuyển hớng
trớc những biến động của môi trờng tự nhiên và xã hội.
+ Kết hợp nhiều ngành nghề: nông nghiệp, lâm nghiệp, chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản Tận dụng triệt để diện tích đất để sản xuất, công nghệ cao
hiệu quả cao, giúp HS yêu thích môn học ngay từ bài đầu.
c. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bi
Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nhằm mục đích cung cấp nhiều sản phẩm
phục vụ đời sống của con ngời.
Các em hãy liên hệ đến các đồ dùng gia đình, các nguyên liệu phục vụ ăn
uống, sinh hoạt và mọi hoạt động khác. Kể tên những sản phẩm có nguồn gốc
do các ngành nông, lâm, ng nghiệp sản xuất để cung cấp, phục vụ cho mọi
ngời trong xã hội và bản thân mỗi ngời HS trong lớp chúng ta.
HS kể tên nhiều loại, GV có thể xếp chúng vào các nhóm trong bảng sau:
Formatted: Heading 2, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 16.5 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: Heading 1, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 16.5 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: Heading 2, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 16.5 pt,
Widow/Orphan control
8
Bảng 3
TT Nhóm sản phẩm Ví dụ minh hoạ
1 Nông sản Lúa, ngô, khoai, sắn, các loại hoa quả, các loại rau xanh, thịt,
trứng, sữa
2 Lâm sản Giờng, tủ, cửa gỗ, gỗ làm nhà, củi đốt, dầu thông, nhựa cao su,
cà phê
3 Hải sản Tôm, cá, cua, ốc, ếch Các loại thuỷ sản đóng hôp, mực, ba ba
Formatted Table
Formatted: noi dung, Space After:
3 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space After:
3 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space After:
3 pt, Line spacing: single,
Widow/Orphan control
Formatted: Condensed by 0.1 pt
Formatted: Heading 2, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 14 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: hoat dong, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 14 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
least 14 pt, Widow/Orphan control
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: single, Widow/Orphan
control, Tabs: 2.4", Left + 2.76",
Centered
Deleted: ả
9
HS vẽ hình biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm nớc ta.
đáng mừng đối với nớc ta.
Formatted: cach, Indent: First line:
0", Space Before: 0 pt, After: 3 pt,
Line spacing: At least 16 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: single, Widow/Orphan
control
Formatted: noi dung, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: single, Widow/Orphan
control
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
least 16 pt, Widow/Orphan control
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 16 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Line spacing:
At least 16 pt
Formatted: noi dung, Line spacing:
At least 16 pt
Formatted: noi dung, Line spacing:
At least 16 pt
Formatted: noi dung, Line spacing:
At least 16 pt
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
+ Khoa học công nghệ và kĩ thuật sản xuất chế biến còn thấp nên hiệu
quả kinh tế cha cao.
3. Sản xuất nhiều hàng hoá xuất khẩu
Trong nhiều năm, nớc ta đã xuất khẩu nhiều sản phẩm có giá trị và thu
về cho Nhà nớc và nhân dân ta nhiều ngoại tệ.
GV hỏi: Hãy kể tên các sản phẩm nớc ta thờng xuất khẩu ra nớc ngoài?
Formatted: dam, Indent: First line:
0", Space Before: 0 pt, Line spacing:
single, Widow/Orphan control
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
least 16 pt, Widow/Orphan control
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: single, Widow/Orphan
control
Formatted: noi dung
Formatted Table
Formatted: noi dung
Formatted: noi dung
Formatted: noi dung
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
least 16 pt, Widow/Orphan control
Formatted: Font: Italic
Formatted: dam, Indent: First line:
0", Space Before: 0 pt, Line spacing:
single, Widow/Orphan control
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
là chủ yếu).
GV: Cung cấp thông tin về số lợng ngời phân bố vào các lĩnh vực lao
động kinh tế.
Bảng 9.
Tỉ lệ cơ cấu lao động cả nớc năm 2005
TT Khu vực kinh tế Số ngời lao động Tỉ lệ %
1 Nông, lâm, ng nghiệp 24.6 triệu 56.8
2 Công nghiệp và xây dựng 7.7 triệu 17.9
3 Dịch vụ 11 triệu 25.3
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 13 pt,
Widow/Orphan control
Formatted Table
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, Line spacing: At
least 4 pt, Widow/Orphan control
Formatted: dam, Indent: First line:
0", Space Before: 0 pt, Line spacing:
At least 4 pt, Widow/Orphan control
Formatted: Indent: First line: 0.3",
Space Before: 0 pt, After: 2 pt, Line
spacing: At least 4 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: ten bang, Indent: First
line: 0", Space Before: 0 pt, Line
spacing: At least 13 pt,
Widow/Orphan control
Formatted: noi dung, Space Before:
3 pt, After: 3 pt
Tại sao khi các ngành nông, lâm, ng nghiệp chuyển từ các ngành sản
xuất nhỏ, phân tán lạc hậu thành các ngành sản xuất hàng hoá lại đợc coi là
một thành tựu? (Với nền sản xuất nhỏ tự cung tự cấp, hiệu quả kinh tế không
cao, vì các sản phẩm có thể xuất khẩu chỉ đem bán trên thị trờng tiêu dùng
cả nớc Khi chuyển sang sản xuất hàng hoá các sản phẩm có thể xuất khẩu
nên sẽ tiêu thụ nhiều, lợi nhuận cao, hiệu quả sản xuất lớn, tạo điều kiện cho
các ngành này có nhiều tiền đầu t mở rộng tái sản xuất, tất yếu sẽ ngày càng
phát triển mạnh hơn).
13
GV hỏi: Những tồn tại, hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp nớc ta
hiện nay?
(
Năng suất chất lợng cha cao.
Xuất khẩu còn hạn chế, giá rẻ do chế biến kém, chủ yếu bán sản
phẩm thô.)
Hoạt động 3
Tìm hiểu phơng hớng, nhiệm vụ phát triển nông,
lâm, ng nghiệp ở nớc ta.
Yêu cầu HS đọc mục III SGK.
GV vẽ hình một bông hoa, yêu cầu HS điền nội dung các nhiệm vụ
chính của ngành nông, lâm, ng nghiệp vào các cánh hoa.
Biểu đồ 2
nông, lâm, ng nghiệp Việt Nam tiên tiến phát triển bền vững, đây cũng là
phơng hớng phát triển của ngành này).
GV kết luận vắn tắt thành tựu và phơng hớng của ngành nông nghiệp
trong thời gian tới:
Giữ vững mức độ xuất khẩu gạo ra thế giới và có thể tăng thêm sản
lợng gạo để đảm bảo an ninh lơng thực và xuất khẩu (Năm 2005, Việt Nam
đứng thứ 2 thế giới về xuất khẩu gạo).
Nhanh chóng chuyển giao các công nghệ mới về chăn nuôi, trồng trọt,
chế biến, bảo quản nông sản cho nông dân.
Triển khai mạnh nuôi trồng thuỷ sản bằng công nghiệp, kể cả khâu tiêu
thụ sản phẩm và chế biến để xuất khẩu.
Tập trung chuyên canh thay độc canh cây lúa cho những vùng có điều
kiện phát triển các ngành nghề khác. Xây dựng nhiều cánh đồng 50 triệu đồng/ha.
Tăng cờng phát triển cây cao su lên gấp 20 lần so với hiện tại.
Kết hợp tốt mối quan hệ ràng buộc, giúp đỡ lẫn nhau của Nhà nớc,
nhà nông, nhà khoa học để tăng nhanh hiệu suất của ngành nông nghiệp.
3. Tổng kết bi học
Cho HS làm bài tập: hoàn thành câu hỏi trắc nghiệm ghép đôi.
Hãy ghép các câu từ 1 đến 7 với các câu từ a đến h cho phù hợp:
15
1. Tầm quan trọng của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
2. Thành tựu của ngành nông, lâm, ng nghiệp.
3. Hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp.
4. Thành tựu nổi bật nhất của ngành nông, lâm, ng nghiệp.
5. Trong thời gian tới ngành nông, lâm, ng nghiệp có mấy nhiệm vụ lớn.
6. Nhiệm vụ nào là quan trọng nhất.
7. Phơng hớng phát triển ngành nông, lâm, ng nghiệp trong thời
gian tới.
a. Sản xuất nhiều lơng thực, nhiều sản phẩm phục vụ tiêu dùng và xuất
khẩu, hình thành nhiều ngành, nhiều vùng sản xuất hàng hoá tập trung.
và các thí nghiệm nằm trong hoạt động khảo nghiệm giống cây trồng.
Đây là một bài khó, trừu tợng với một số khái niệm mới. Vì vậy GV cần
giúp đỡ HS phát triển t duy trừu tợng và nắm vững khái niệm mới bằng hệ
thống câu hỏi gợi mở, diễn giảng hoặc cho HS quan sát tranh ảnh, so sánh số
liệu do GV su tầm hoặc HS thu thập.
Một vài điểm cần lu ý:
Năng suất, chất lợng của giống chính là biểu hiện kiểu hình của kiểu
gen tơng tác với môi trờng. Tạo giống mới là tạo ra giống có kiểu gen mới.
Kiểu gen này biểu hiện ra kiểu hình có thể khác nhau khi tơng tác với các
điều kiện môi trờng khác nhau. Vì vậy, một giống mới có thể cho năng suất
cao, phẩm chất tốt trong điều kiện thổ nhỡng và chăm sóc ở vùng địa lí này,
nhng chuyển sang vùng địa lí khác lại cho năng suất kém Việc khảo
nghiệm giống giúp ta đánh giá điều kiện môi trờng (thổ nhỡng, kĩ thuật
chăm sóc ) thích hợp để giống cho năng suất cao, chất lợng tốt; từ đó mà
đề ra quy trình gieo trồng thích hợp và mở rộng sản xuất.
17
Khái niệm: Hội nghị đầu bờ là hội nghị tổ chức báo cáo kết quả việc gieo
trồng giống mới trên diện rộng, kết hợp với khảo sát thực tế trên đồng ruộng
của các đại biểu, nhằm xác định tính u việt và quy trình kĩ thuật của giống,
từ đó mà quảng cáo để giống đợc sử dụng rộng rãi.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Sau tầm tranh ảnh về các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng
Su tầm băng hình về hội nghị đầu bờ (gồm hoạt động báo cáo và khảo sát
thực tế).
c. Tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bi học
Có thể nêu vấn đề: Khi nào thì giống mới đợc công nhận và đa vào sản
xuất đại trà?
Giống đợc đa vào sản xuất đại trà khi đã đợc khảo nghiệm bằng các
thí nghiệm do các cơ quan chuyên môn của Nhà nớc nh Công ty Giống cây
nghiệm giống cây trồng?
Diễn giảng: Khảo nghiệm giống giúp ta đánh giá khách quan chính xác
đặc điểm của giống để có thể công nhận kịp thời đa vào hệ thống luân canh
của khu vực.
Xác định đợc những yêu cầu kĩ thuật của giống và hớng sử dụng
giống để khai thác tối đa hiệu quả của giống.
GV ghi bảng: II. Các loại thí nghiệp khảo nghiệm giống cây trồng.
Hoạt động 2
Tìm hiểu thí nghiệm so sánh giống.
Ghi bảng: 1. Thí nghiệm so sánh giống
Câu hỏi 1: Giống mới đợc bố trí so sánh với giống nào? và nhằm mục
đích gì?
(So sánh với giống phổ biến đợc sản xuất đại trà nhằm xác định giống
mới có tính u việt gì).
Cho HS quan sát tranh ảnh về thí nghiệm so sánh giống do GV chuẩn bị,
yêu cầu HS quan sát hình 2.1 (SGK) xác định xem đâu là giống mới cần khảo
nghiệm (KN 1) và đâu là giống đại trà đợc làm đối chứng (CR203).
Câu hỏi 2: So sánh giống cần chú ý các chỉ tiêu nào?
GV tóm tắt và ghi bảng các chỉ tiêu so sánh:
So sánh toàn diện về các chỉ tiêu:
+ Sinh trởng, phát triển.
+ Năng suất.
19
+ Chất lợng sản phẩm.
+ Khả năng chống chịu
Diễn giảng: So sánh toàn diện nghĩa là so sánh tất cả các yếu tố cấu
thành của chỉ tiêu đó, ví dụ: chỉ tiêu năng suất không chỉ là bao nhiêu tạ một
ha mà còn phải lu ý các yếu tố nh: số hạt trung bình của một bông, chiều
dài hạt, khối lợng trung bình của 1.000 hạt
Nếu kết quả so sánh cho thấy giống mới vợt trội hơn so với giống đại trà
GV giải thích thế nào là hội nghị đầu bờ. Nếu có băng hình thì chiếu giới
thiệu hoạt động của hội nghị đầu bờ.
Câu hỏi 4: ở địa phơng em có khi nào tổ chức thí nghiệm khảo sát
giống mới không? Nếu có, em hãy trình bày cho các bạn biết quy trình của
thí nghiệm.
GV có thể đa ra một vài số liệu so sánh chỉ tiêu kĩ thuật giữa giống mới
và giống sản xuất đại trả đã su tầm đợc.
Tiểu kết: Giống mới đợc đa vào sản xuất đại trà phải đạt đợc các yêu
cầu: nâng cao năng suất, chất lợng sản phẩm, phù hợp với điều kiện canh tác
của từng vùng sinh thái. Muốn vậy, trớc khi giống đợc phổ biến rộng rãi
phải tổ chức các thí nghiệm so sánh giống, thí nghiệm tìm hiểu yêu cầu kĩ
thuật và thí nghiệm sản xuất quảng cáo. Đó là những hoạt động chính của
công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
3. Tổng kết bi học
HS làm các bài tập sau:
Bài tập 1: Hãy đánh dấu ì vào phơng án trả lời đúng nhất trong câu sau:
Giống đợc cấp giấy chứng nhận Quốc gia khi giống đáp ứng yêu cầu sau
khi đã tổ chức thí nghiệm:
a. Thí nghiệm so sánh giống.
b. Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật.
c. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
d. Không cần thí nghiệm.
(Đáp án b)
Bài tập 2: Sắp xếp các hoạt động tơng ứng với các thí nghiệm trong
công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
Thí nghiệm khảo
nghiệm giống
Các hoạt động Đáp án
1. Thí nghiệm so sánh
Sau khi học bài này, HS sẽ:
Nêu đợc mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.
Trình bày đợc trình tự và quá trình sản xuất giống cây trồng.
Rèn luyện kĩ năng phân tích, so sánh.
B. Chuẩn bị bi dạy
1. Chuẩn bị nội dung
Trọng tâm của bài là phần II và phần III đợc học trong 2 tiết. Cần làm rõ
các khái niệm:
Hạt giống tác giả là hạt giống do cá nhân tác giả, một nhóm tác giả hay
cơ quan của tác giả sản xuất bằng các con đờng lai tạo, gây đột biến, kĩ
thuật gen Giống tác giả đợc dùng làm vật liệu khởi đầu.
22
Hạt giống siêu nguyên chủng (SNC) là hạt tác giả đợc nhân lên qua
23 vụ, trong điều kiện chăm sóc nghiêm ngặt để duy trì và củng cố kiểu gen
của giống, tránh pha tạp và đột biến.
Hạt siêu nguyên chủng cũng có thể đợc tạo ra bằng phơng pháp phục
tráng, tức là từ giống sản xuất qua nhiều vụ đã bị thoái hóa (do nhiều nguyên
nhân) đem gieo trồng và đợc chọn lọc chặt chẽ để hạt giống giữ lại đợc
kiểu gen nh giống khởi đầu.
Hạt nguyên chủng (NC) là hạt giống đợc sản xuất ra từ hạt SNC nhằm
tạo ra số lợng lớn hạt giống.
Hạt giống xác nhận (XN) đợc nhân ra từ hạt giống NC qua vài ba vụ
để có đủ hạt giống cho sản xuất đại trà.
Chu trình sản xuất hạt giống thờng đợc tiến hành nh sau: Hạt tác giả
là vật liệu khởi đầu (hạt giống gốc, kí hiệu là G
0
), gieo trồng qua vài ba vụ,
hạt thu đợc qua các vụ đó kí hiệu là G
1
, G
Thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật nhằm xác định quy trình kĩ thuật gieo trồng.
Thí nghiệm sản xuất quảng cáo để tuyên truyền đa vào sản xuất đại trà)
23
GV nhận xét, cho điểm.
Nêu vấn đề; Để có đợc giống mới đa vào sản xuất đại trà phải tuân
theo các quy trình nghiêm ngặt. Các quy trình đó thể hiện nh thế nào? Ta
nghiên cứu bài 3: Sản xuất giống cây trồng.
2. Bi mới
GV ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1
Tìm hiểu mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng
Ghi bảng: Mục I (SGK)
Gọi 1 HS đọc mục I SGK.
GV tóm tắt: Mục tiêu thứ nhất là duy trì, củng cố độ thuần chủng, sức
sống, tình trạng điển hình của giống. Độ thuần chủng của giống là nói tới
kiểu gen đồng hợp, sức sống là khả năng chống chịu và tính trạng điển hình
là năng suất và chất lợng sản phẩm. Mục tiêu thứ hai là tạo ra đủ số lợng
giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà và mục tiêu thứ ba là phổ
biến nhanh vào sản xuất.
Hoạt động 2
Tìm hiểu hệ thống sản xuất giống cây trồng
Ghi bảng: Mục II (SGK)
Yêu cầu HS quan sát hình 19 SGK và trả lời câu hỏi.
Câu hỏi 1: Hệ thống sản xuất giống cây trồng bắt đầu từ đâu và khi nào
kết thúc?
(Bắt đầu từ nhân hạt giống do cơ sở nhân tạo giống Nhà nớc cung cấp
đến khi có đợc hạt giống xác nhận)
Câu hỏi 2: Tìm hiểu SGK, hãy cho biết hệ thống sản xuất hạt giống gồm
những giai đoạn nào?
(Gồm 3 giai đoạn: Giai đoạn 1: sản xuất hạt giống SNC; giai đoạn 2: sản
Câu hỏi 1: Quan sát sơ đồ hình 3.2 em hãy cho biết quy trình sản xuất
giống cây trồng tự thụ phấn từ hạt tác giả thờng diễn ra trong mấy năm?
Nhiệm vụ của từng năm tơng ứng là gì? (đáp án nh SGK)
Giảng: Quy trình sản xuất giống cây trồng nhất thiết phải chọn lọc.
Câu hỏi 2: Em hãy cho biết trong sản xuất giống cây trồng đã áp dụng
hình thức chọn lọc nào?
(Chọn lọc cá thể ở năm thứ 1 và năm thứ 2)
Giảng: Từ hạt tác giả, gieo trồng và chọn lọc, qua 3 vụ sẽ đợc hạt giống
NC. Từ hạt NC đem gieo trồng, nhân lên đợc hạt XN, đó là quy trình sản
25
xuất bằng phơng thức duy trì. Với giống nhập nội hoặc giống bị thoái hóa
cần đợc phục tráng để có hạt giống siêu nguyên chủng.
GV treo sơ đồ hình 3.3 và giải thích: vật liệu khởi đầu trong sản xuất hạt
giống theo phơng thức phục tráng là giống nhập nội hoặc giống thoái hóa, vì
vậy cần thực hiện chọn lọc chặt chẽ.
Câu hỏi 3: Quan sát sơ đồ, em hãy cho biết quá trình chọn lọc ở phơng
thức phục tráng có gì giống và khác quá trình chọn lọc ở phơng thức duy trì?
(Giống: đều là chọn lọc cá thể; Khác: ở phơng thức phục tráng còn thực
hiện chọn lọc hàng loạt (hay chọn lọc hỗn hợp) bằng thí nghiệm so sánh để
có đợc hạt SNC, do đó thời gian sản xuất dài hơn)
Câu hỏi 4: Nhìn vào sơ đồ, em hãy mô tả quy trình sản xuất giống cây
trồng theo phơng thức phục tráng.
(Năm thứ nhất: gieo vật liệu khởi đầu để chọn cây u tú; năm thứ 2 gieo
hạt cây u tú thành dòng để chọn lấy 4
5 dòng tốt nhất; năm thứ 3: hạt các
dòng tốt nhất chia làm 2: một nửa tiếp tục gieo thực hiện thí nghiệm so sánh,
một nửa để nhân giống sơ bộ
kết quả thu đợc là hạt SNC)