1
NguyÔn Minh §ång (Chñ biªn)
trÇn ®¨ng C¸t − NguyÔn V¨n Vinh
ThiÕt kÕ bμi gi¶ng
a
quyÓn hai
Nhμ xuÊt b¶n Hμ néi
2
Thiết kế bài giảng
Công nghệ 10 - quyển hai
Nguyễn minh đồng (Chủ biên)
Nh xuất bản H nội
Chịu trách nhiệm xuất bản :
Nguyễn khắc oánh
Phối hợp đợc khẩu phần ăn cho vật nuôi bằng 2 phơng pháp là
phơng pháp đại số và phơng pháp hình vuông Pearson.
Rèn luyện tính cẩn thận, kĩ năng biết phối hợp khẩu phần ăn cho vật
nuôi của gia đình và địa phơng, tính hớng nghiệp: yêu thích nghề
chăn nuôi
b. chuẩn bị bi dạy
1. Chuẩn bị nội dung
1.1. Nguyên tắc phối hợp khẩu phần:
+ Khẩu phần phải đảm bảo tiêu chuẩn tức là số đơn vị thức ăn, prôtêin
tiêu hóa, Ca, P, khối lợng với các nớc chăn nuôi tiên tiến, trong khẩu
phần ăn còn quy định cả đến sự cân bằng axít amin trong prôtêin và cân bằng
các nguyên tố vi lợng.
Cho nên khi phối hợp khẩu phần phải có 3 đến 4 loại thức ăn mới cân
bằng đợc các chất dinh dỡng.
+ Khẩu phần ăn phải sử dụng thức ăn sẵn có ở địa phơng và cơ sở sản xuất.
4
+ Khẩu phần ăn phải đảm bảo cho vật nuôi ăn hết
Ví dụ: Để lợn ăn hết thức ăn thì lợng vật chất khô tính cho 100kg khối
lợng cơ thể đối với các loại lợn từ 2,5 5%, trong đó tỉ lệ xơ trong khẩu
phần lợn thịt là 6 7% với lợn nái là 12 13%.
1.2. Phơng pháp khối hợp khẩu phần
+ Có 2 phơng pháp là: phơng pháp đại số và phơng pháp hình vuông
Pearson.
+ Khi phối hợp khẩu phần phải chú ý quy mô đàn vật nuôi, khả năng đáp
ứng nguồn thức ăn của cơ sở, phải có tiêu chuẩn ăn của từng loại vật nuôi, có
bảng giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn.
+ Sai số cho phép về đơn vị thức ăn không quá 5%, prôtêin không quá
10%, tỉ lệ Ca/P 1,2 đến 2.
+ Sau khi phối hợp khẩu phần phải sử dụng thử, theo dõi điều chỉnh hợp
lí, sau đó mới tiến hành áp dụng vào sản xuất đại trà.
b. Tiêu chuẩn các chất dinh dỡng cho gà thơng phẩm hớng thịt và
hớng trứng.
G thơng phẩm thịt Broiler G đẻ trứng thơng phẩm Tuần tuổi
Thnh phần
03 47
Sau 7
2024
Sau 24
Năng lợng trao đổi
(Kcal/kg)
29503150 30003200 30003200 27502950 27002950
Protêin (%)
2324 2022 1819 1617 1516
Ca (%)
1,01,2 1,01,3
1,0
3,84,0 3,84,0
P (%)
0,50,55 0,50,6 0,450,5 0,50,6 0,50,6
Muối NaCl (%)
0,30,5 0,30,5 0,30,5 0,30,5 0,30,6
c. Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho bò sữa (Có tỉ lệ mỡ sữa 3,84%)
Thể trọng
bò (kg)
Năng
suất sữa
(kg)
55
75
115
25
40
55
87,5
215
340
465
715
400
2
10
15
20
25
30
6
9
11,5
14,5
17,35
20,5
675
960
1290
1650
2040
2440
35
40
7,1
9,6
12,1
14,7
17,75
21,0
24,5
27,5
735
1020
1335
1680
2061
2460
2860
3260
45
65
85
105
125
145
165
185
45
65
85
105
phơng pháp là làm bài tập, dụng cụ là máy tính cá nhân và giấy bút.
c. Tiến trình dạy học
1. Tổ chức lớp
+ GV nói rõ mục đích bài thực hành là tập tính thành phần thức ăn cho
khẩu phần ăn một loại vật nuôi khi đã biết tên, giá trị dinh dỡng của một số
loại thức ăn và tiêu chuẩn ăn.
+ Phân lớp thành các nhóm nhỏ để giao cho mỗi nhóm 1 bài tập khoảng
20 phút, sau đó các nhóm báo cáo kết quả trớc lớp.
2. GV hớng dẫn quy trình bài thực hành
Hoạt động 1
Nghiên cứu cách phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
a. Để phối hợp đợc khẩu phần ăn cho vật nuôi, cần phải có:
Tiêu chuẩn ăn cho đối tợng vật nuôi mình cần phối hợp khẩu phần.
Bảng giá trị dinh dỡng của các loại thức ăn.
Xác định đợc các loại thức ăn cần phối hợp trong khẩu phẩn để đảm
bảo nguyên tắc khoa học và kinh tế khi sử dụng khẩu phần thức ăn này.
b. Phơng pháp tính
Có 2 phơng pháp là phơng pháp đại số và phơng pháp hình vuông
Pearson.
Sau khi tính xác định khẩu phần phải có kiểm tra giá trị dinh dỡng để
điều chỉnh cho hợp lí.
Yêu cầu HS đọc SGK.
GV giải thích thắc mắc cho HS.
Hoạt động 2
Giao bài tập cho HS phối hợp khẩu phần
Có thể tham khảo giao cho mỗi nhóm 1 bài tập nh sau:
Bài tập 1:
Hãy phối hợp khẩu phần ăn cho gà nuôi giai đoạn từ 1 đến 4 tuần tuổi với
các loại thức ăn là bột ngô và cám gạo loại 1. Thức ăn bổ sung là hỗn hợp
10
Prôtêin tiêu hóa là 210g. Khoáng Ca 16g, P = 12g. Thức ăn gồm các loại
nh sau:
11
Tên thức ăn
Đơn vị thức
ăn/kg
Prôtêin (g) trong
1000g thức ăn
Ca (g)/1kg P (g)/1kg
Rau muống 0,11 14 1,0 0,5
Lá bắp cải ủ xanh 0,14 16 1,9 0,9
Cám loại 1 1,06 86 0,8 10,8
Bột cá loại 1 1,13 418 50 30
Bột ngô 1,17 72 2,0 1,9
Bột sắn 1,09 36 1,58 0,80
Tùy đối tợng HS mà giao số lợng bài tập thích hợp cho HS. Sau thời
gian làm bài tập các nhóm lên báo cáo kết quả trớc lớp.
Bài giải bài tập 1:
a. Theo phơng pháp đại số:
Tỉ lệ prôtêin của hỗn hợp bột ngô và cám gạo:
3
)2%13()1%9(
ì
+
ì
= 11,67%
Gọi tỉ lệ thức ăn hỗn hợp đậm đặc là x, tỉ lệ hỗn hợp ngô/cám là y.
Để phối trộn 100kg thức ăn hỗn hợp, ta có:
x + y = 100kg (1)
HH
2
hỗn hợp bột ngô/cám.
Ta có:
HH
1
= 100kg ì 9,33 : 28,33 33 kg
HH
2
= 100kg 33kg = 67kg
Kết quả hỗn hợp nh phơng pháp đại số.
Giải bài tập 2
a. Theo phơng pháp đại số
Tỉ lệ prôtêin của hỗn hợp của thóc lép và tấm gạo:
3
)2%4,8()1%3,5(
ì
+
ì
= 7,37%
Gọi x là số lợng hỗn hợp đậm đặc; y là số lợng hỗn hợp thóc lép +
tấm gạo.
Ta có: x + y = 100kg (1)
Lợng prôtêin hỗn hợp đậm đặc là: 0,41x
Lợng prôtêin hỗn hợp thóc lép nghiền và tấm gạo là 0,0737y.
21
HH
1
40
HH
1
Tỉ lệ % prôtêin thóc lép nghiền
và tấm gạo là HH
2
Tỉ lệ % prôtêin hỗn hợp cần pha
trộn là 15%
Ta xác lập hình vuông Pearson
Tính lợng thức ăn đậm đặc (HH
1
)
x = 100 ì 7,36 : 33,63 = 22,68kg
Lợng thức ăn thóc nghiền và tấm gạo là:
100kg 22,68kg = 77,32kg
Kết quả giống phép tính đại số.
HH
1
41 7,63
15
HH
2
7,37
26
33,63
14
Giải bài tập 3
Phải đọc kĩ nội dung hớng dẫn trong SGK để vận dụng vào bài tập.
a. Tính theo phơng pháp đại số:
Prôtêin của hỗn hợp thức ăn thô xanh:
5
15
b. Tính theo phơng pháp hình
vuông Pearson
Tỉ lệ % prôtêin hỗn hợp thức ăn
đậm đặc là HH
1
Tỉ lệ % prôtêin hỗn hợp thức ăn
thô xanh là HH
2
Tỉ lệ % prôtêin hỗn hợp cần pha
trộn là 10%
Ta ghi các số liệu vào hình vuông
Pearson
Lợng thức ăn HH
1
X = 100 ì 8,04 : 36,04 = 22,3 kg
Lợng thức ăn thô xanh HH
2
= 100kg 22,3kg = 77,7kg
Đúng nh cách tính đại số.
Giải bài tập 4
Bớc 1: Xác định cơ cấu các loại thức ăn trong khẩu phần.
Căn cứ yêu cầu của khẩu phần: Thức ăn tinh chiếm 75%, vậy thức ăn thô
phải chiếm 25% của 2 đợn vị thức ăn.
Nh vậy, thức ăn thô xanh là 0,5 đơn vị thức ăn bao gồm rau muống và lá
bắp cải ủ xanh.
Ta phối hợp thử:
Rau muống trắng 0,25 2,27 31,78 2,27 1,135
Lá bắp cải ủ xanh 0,25 1,79 28,64 3,40 1,611
Tổng cộng 0,50 4,06 60,42 5,67 2,746
Theo yêu cầu tiêu chuẩn trong 2 đơn vị thức ăn có 210g prôtêin tiêu hóa.
Thức ăn thô xanh đã cung cấp 60,42g prôtêin tiêu hóa. Vậy thức ăn tinh phải
cung cấp thêm là 149,58 g prôtêin tiêu hóa.
Lợng prôtêin trung bình của hỗn hợp 1 (HH
1
) là:
3
418)286(
+
ì
= 196,7 gam
Lợng prôtêin trung bình của hỗn hợp 2 (HH
2
) là:
5
72)436(
+
ì
= 43,2 gam
Trong 1,5 đơn vị thức ăn tinh phải có 149,58 gam prôtêin, vậy 1 đơn vị
thức ăn phải đảm bảo có
VTAĐ,
g,
51
58149
= 99,72 prôtêin
C
B
P
17
Tính lợng thức ăn HH
1
Trong 153,5 phần thức ăn hỗn hợp có 56,52 phần HH
1
Vậy HH
1
chiếm x%
x =
5153
5256100
,
,
ì
= 36,82% HH
1
Lợng thức ăn HH
2
sẽ là: 100 36,82 = 63,18%
Tỉ lệ các chất dinh dỡng trong hỗn hợp chung:
Cám gạo loại 1:
%,
,
54242
515424 ,,
ì
= 0,3618 ĐVTĂ
Bột cá:
100
512812 ,,
ì
= 01842 ĐVTĂ
Bột sắn:
100
515650 ,,
ì
= 0,7581 ĐVTĂ
Bột ngô:
100
516212 ,,
ì
= 0,1893 ĐVTĂ
Cộng: 1,4997 1,5 ĐVTĂ
Số lợng mỗi loại thức ăn trong khẩu phần:
Cám loại I:
061
136810
,
kg)ĂVT(Đ, ì
= 0,347kg
Bột cá loại I :
131
118420
(kg)
Prôtêin
(g)
Ca (g) P (g)
Cám loại 1 24.54 0.3681 0.347 29.842 0.277 3.747
Bột cá loại 1 12.28 0.1842 0.163 68.134 8.15 4.89
Bột ngô 50.56 0.7581 0.695 50.04 1.39 1.32
Bột sắn 12.62 0.1893 0.162 5.832 0.255 0.129
Rau muống 0.25 2.27 31.78 2.27 1.135
Lá bắp cải ủ 0.25 1.79 28.64 3.40 1.611
Tổng cộng 2 ĐVTĂ 5.427 241.3 15.74 12.83
Bớc 3, điều chỉnh khẩu phần:
+ Đối với lợn hệ số choán 2,55% khối lợng cơ thể. Thức ăn tinh 1,4kg
còn lại là rau xanh cho lợn ăn cả ngày là đạt yêu cầu.
+ Prôtêin cho phép sai số 810%. Theo kết quả phối hợp khẩu phần thừa
4,3g là chấp nhận đợc.
+ Theo nguyên tắc Ca/P 1,3 với lợng phốt pho là 12,83g thì lợng Ca
phải có là:
12,83 ì 1,3 = 16,679 g
Lợng Ca mới cung cấp đợc 15,74, còn thiếu 16,679g 15,74 = 0,939g
19
Tùy theo địa phơng có thể bổ sung nhiều loại khác nhau nh bột vỏ sò,
vôi, bột. Giả sử bổ sung bằng vôi bột:
Cứ 1 kg vôi bột có 247g Ca
x kg vôi bột nếu cần 0,939g Ca
x =
247
9390,
= 0.0038kg = 3,8gam/ngày
Gồm những sinh vật sống chung trong môi trờng nớc cùng với cá
nh vi sinh vật, sinh vật phù du, phong phú nhất là các ngành Tảo trong đó
đáng kể nhất là các giống, loài tảo lục, tảo khuê, tảo lam, các giống, loài tảo
thờng tập trung chủ yếu ở tầng mặt 0,5m với tảo lục và tảo lam, còn tảo
khuê tập trung chủ yếu ở tầng đáy. Các loài tảo phát triển mạnh mẽ nhất vào
mùa hè.
Động vật phù du có các loài Râu ngành, Luân trùng, Chân chèo
Động vật phù du có kích thớc rất nhỏ, sống trôi nổi, thức ăn của chúng
là các loài vi khuẩn và chất cặn bã. Động vật phù du là thức ăn rất giàu chất
dinh dỡng và vitamin cho cá. Hầu hết các loài cá ở giai đoạn cá bột, cá
lơng thức ăn quan trọng không thể thay thế đợc là động vật phù du.
Động vật đáy gồm những loài động vật sinh sống ở đáy ao, hồ, sông
nh trai, ốc, ấu trùng, các loài côn trùng và giun ít tơ. Thức ăn của các loài
động vật đáy là mùn bã hữu cơ, vi khuẩn và tảo lắng chìm ở đáy vực nớc.
Động vật đáy là thức ăn của các loài cá chép, trôi, trắm đen, rô phi
Một số động vật đáy lại có hại với cá đặc biệt là cá con nh con bà mụ
(ấu trùng chuồn chuồn), con bắp cày (ấu trùng của con cà niễng). Mùa đông
xuân ấu trùng muỗi không lột xác nằm ở đáy rất nhiều, đến mùa hè thu chúng
thờng lột xác bay ra không khí.
Vi khuẩn là thức ăn chủ yếu của động vật phù du và nhiều loài cá con.
Vi khuẩn còn có vai trò rất quan trọng trong sự chuyển hóa các chất dinh
dỡng trong nớc.
Mùn bã hữu cơ trong ao hồ đợc hình thành do quá trình phân giải các
chất hữu cơ, mùn bã hữu cơ rất giàu chất dinh dỡng, là môi trờng sinh sống
và phát triển của các loài vi khuẩn và nhiều loài động vật phù du.
21
Thực vật thủy sinh bao gồm các loài nh rong, bèo, cỏ là thức ăn của
các loài cá có nguồn thức ăn chủ yếu là thực vật nh cá trắm cỏ, cá bỗng.
Trong thức ăn tự nhiên "Tảo" là thức ăn rất quan trọng vì tảo có giá trị
dinh dỡng cao là thức ăn chủ yếu của nhiều loài cá nuôi phổ biến ở nớc ta
22
đờng biểu diễn sự cung cấp
đờng biểu diễn sự phân hủy
Muối quan hệ về thức ăn đợc tạo ra giữa các sinh vật trong vực nớc
gồm nhiều khâu ta gọi là chuỗi thức ăn.
Trong một chuỗi thức ăn nh vậy tạo ra nhiều bậc dinh dỡng.
Ví dụ: Bậc 1: Thực vật phù du và thực vật bậc cao (sinh vật sản xuất)
Bậc 2: Động vật phù du
Bậc 3: Động vật ăn động vật phù du
Bậc 4: Cá ăn động vật, thực vật, sinh vật phù du
Bậc 5: Cá ăn thịt các loài cá khác
Trong chuỗi thức ăn những loài cá ăn chất vẩn và thực vật tạo ra ít bậc
dinh dỡng nhất.
Ví dụ:
Cá mè trắng ăn Tảo là thực vật phù du
Cá trắm cỏ ăn thực vật
Cá trôi ăn chất vẩn
Trong chuỗi thức ăn này chỉ có 1 bậc dinh dỡng
Thực vật phù du cá mè trắng
Thực vật cá trắm cỏ
Chất vẫn cá trôi
Những loài cá ăn động vật trong chuỗi thức ăn thờng thờng có nhiều
bậc dinh dỡng.
Ví dụ:
Mùn bã hữu cơ động vật đáy cá chép, cá diếc
Thực vật phù du động vật phù du cá diếc, cá chép, cá trôi
Thực vật phù du động vật phù du động vật ăn các loài động vật phù
du cá bé cá măng, cá quả.
Trong chuỗi thức ăn qua mỗi bậc dinh dỡng tức là mỗi lần chuyển hóa
vật chất và năng lợng vật chất biến đổi từ dạng này sang dạng khác không
cá chép, cá tai tợng
Khi sử dụng thức ăn nhân tạo nuôi cá cần chú ý xác định đợc số lợng,
chất lợng thức ăn để tránh lãng phí, phải định thời gian để cá ăn nhiều thức
ăn nhất, và địa điểm thuận lợi để cá đến ăn tốt nhất và nên cố định.
2. Chuẩn bị đồ dùng dạy học
Có thể phóng to các hình 31.1. và 31.2
Tìm các tranh ảnh, t liệu liên quan đến bài dạy
Su tầm một số nhãn mác các loại thức ăn hỗn hợp nuôi tôm cá.
24
c. tiến trình dạy học
1. Giới thiệu bi học
Cũng nh tất cả các loài động vật, cá và các vật nuôi thủy sản trong quá
trình sống, sinh trởng, phát triển rất cần đợc cung cấp các chất dinh dỡng,
đó là nguồn dinh dỡng có trong thức ăn. Nếu chúng ta, những ngời chăn
nuôi cá và các động vật thủy sản, sản xuất và cung cấp đợc các loại thức ăn
phù hợp và sử dụng chúng có hiệu quả, không bị lãng phí thì sẽ nâng cao
năng suất chăn nuôi và có hiệu suất cao. Làm thế nào để sản xuất đợc các
loại thức ăn tự nhiên và nhân tạo để cung cấp cho cá và các loài vật nuôi thủy
sản là nội dung bài học hôm nay
Ghi đầu bài lên bảng: Bài 31. Sản xuất thức ăn nuôi thủy sản
2. Bi mới
Hoạt động 1
Tìm hiểu cơ sở khoa học, các biện pháp bảo vệ và phát
triển nguồn thức ăn tự nhiên của cá.
Yêu cầu HS đọc mục I trang 90 SGK quan sát kĩ sơ đồ hình 31.1.
Hỏi: hãy nêu đặc điểm các loại thức ăn và mỗi loại thức ăn tự tìm một ví
dụ minh họa?
(Mỗi HS nêu đặc điểm 1 loại thức ăn và tìm ví dụ minh họa)
Ví dụ:
+ Thực vật phù du là những thực vật sống trôi nổi trong nớc, thành phần
ngời.
Nh vậy, con ngời có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển và bảo
vệ nguồn thức ăn tự nhiên trong các ao hồ nuôi thủy sản vì con ngời có thể
góp phần làm thay đổi các yếu tố lí, hóa, sinh học trong ao hồ nuôi thủy sản
để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho vật nuôi thủy sản phát triển.
Yêu cầu HS đọc mục 2 trong SGK.
Hỏi: Hãy nêu tên và nêu đợc mục đích của các biện pháp phát triển và
bảo vệ nguồn thức ăn tự nhiên của cá?
Yêu cầu mỗi HS kể tên và phân tích một nội dung của biện pháp bảo vệ
và tăng nguồn thức ăn tự nhiên.
Hỏi: Bón phân cho vực nớc nhằm mục đích gì?
(để tăng cờng hợp lí thức ăn tự nhiên cho cá phải bón phân vô cơ, phân
hữu cơ hoai mục, các loại lá dầm nhằm cung cấp dinh dỡng cho thực vật
thủy sinh trong đó quan trọng nhất là các loài tảo phát triển rồi đến lợt
chúng lại làm thức ăn cho nhiều loài cá và các sinh vật thủy sinh khác.
Ví dụ: khi bón phân, vực nớc ao có đủ chất dinh dỡng, sinh vật phù du
phát triển mạnh là nguồn thức ăn trực tiếp của một số loài nh cá mè, cá rô
phi, cá tra, cá trắm cỏ đồng thời sinh vật phù du còn là thức ăn của trai, ốc,
hến, giun nớc rồi đến lợt chúng lại làm thức ăn cho cá.
Hỏi: Tại sao quản lí, bảo vệ tốt nguồn nớc lại là phát triển nguồn thức ăn
tự nhiên?
Quản lí bảo vệ nguồn nớc tốt là làm thế nào để nớc không bị ô nhiễm,
đảm bảo cân bằng hợp lí các yếu tố lí học (nhiệt độ, độ trong, tốc độ dòng
chảy), yếu tố hóa học (chất khí hòa tan, độ pH), yếu tố sinh học (động, thực