Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
Lời nói đầu
Công nghệ là môn khoa học ứng dụng, nghiên cứu việc vận dụng những quy luật tự
nhiên và các nguyên lí khoa học nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của con ngời.
Tiếp theo chơng trình môn Công nghệ ở Trung học cơ sở, Công nghệ 10 sẽ giúp học
sinh làm quen với một số ứng dụng của Công nghệ sinh học, hoá học, kinh tế học...trong
các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, ng nghiệp, bảo quản, chế biến sản phẩm
sau thu hoạch và trong tạo lập doanh nghiệp. Những hiểu biết này sẽ làm cơ sở để học
sinh học tiếp các ngành, nghề sau này cũng nh áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của bản
thân và cộng đồng.
Với yêu cầu đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng tích cực hoá ngời học (HS), Sách
giáo khoa Công nghệ 10 đã chú trọng đến đổi mới cách dạy và học cũng nh cập nhật kiến
thức mới. Tuy nhiên, những đổi mới này có đem lại hiệu quả hay không lại phụ thuộc rất
nhiều vào ngời giáo viên, những ngời trực tiếp thể hiện tinh thần đổi mới nói trên trong
từng tiết học.
Để góp phần vào công cuộc đổi mới nhằm nâng cao chất lợng và hiệu quả của việc dạy
học môn Công nghệ 10, trên cơ sở lí luận về phơng pháp dạy học đã tiếp thu đợc ở trờng
đại học s phạm, kết hợp với kinh nghiệm giảng dạy cùng với việc tham khảo nhiều nguồn
tài liệu khác nhau, tác giả đã mạnh dạn biên soạn cuốn sách Bài giảng Công nghệ 10 với
hi vọng đợc dùng làm tài liệu tham khảo cho quý đồng nghiệp đang phụ trách giảng dạy
môn Công nghệ 10, đặc biệt là những đồng nghiệp dạy Sinh học kiêm Công nghệ 10 .
Cuốn sách Bài giảng Công nghệ 10 gồm 3 phần:
- Những vấn đề chung: phần này chỉ rõ mục tiêu, chơng trình và cấu trúc SGK, định
hớng cách dạy cùng với một số lu ý và khung phân phối chơng trình môn Công nghệ 10
do Bộ GD&ĐT ban hành.
- Thiết kế giáo án giảng dạy cho các bài cụ thể. Các bài giảng trong phần này đợc
thiết kế theo đúng phân phối chơng trình do Bộ GD & ĐT ban hành. Nhìn chung cấu trúc
của một bài giảng cụ thể trong phần này bao gồm các mục: mục tiêu bài học, chuẩn bị cho
bài giảng, bố cục và trọng tâm bài giảng, tiến trình lên lớp, cuối cùng là nhận xét, rút kinh
nghiệm giảng dạy.
Mục tiêu bài học: Phần này xác định rõ kiến thức tối thiểu mà HS cần phải thực hiện
Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy: Sau mỗi tiết lên lớp, mỗi bài học thì việc rút
ra đợc cho mình những kinh nghiệm giảng dạy là điều rất cần thiết và quý giá đối với ngời
GV. Những kinh nghiệm này sẽ làm cơ sở để GV có điểm tựa và có những sáng tạo cao
hơn.
- Phụ lục: phần này gồm một số đề kiểm tra 15 phút, kiểm tra một tiết, kiểm tra học
kỳ cùng với một số sáng kiến kinh nghiệm do tác giả biên soạn và su tầm từ các đồng
nghiệp.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình biên soạn, nhng có thể do năng lực còn hạn
chế và phần nhiều còn mang tính chủ quan nên trong cuốn sách này còn có những vấn đề
cần đợc sự nhận xét, góp ý của quý đồng nghiệp. Rất mong nhận đợc những ý kiến đóng
góp quý báu của đồng nghiệp, các ý kiến đóng góp, xây dựng xin đợc gửi về email:
Xin chân trọng cảm ơn!
Tác giả
Nguyễn Văn Công
(Cử nhân khoa học chuyên ngành SP Sinh)
Những Vấn đề chung
2
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
I. Mục tiêu của môn công nghệ 10.
Học xong môn Công nghệ 10, HS cần phải đạt đợc các mục tiêu chung sau:
1. Kiến thức.
Hiểu đợc một số kiến thức cơ sở của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và bảo quản, chế
biến nông, lâm, thuỷ sản.
Hiểu đợc một số quy trình công nghệ trong sản xuất nông, lâm, ng nghiệp và bảo
quản, chế biến nông, lâm, thuỷ sản.
Hiểu đợc khái niệm, cơ sở khoa học của một số ứng dụng công nghệ sinh học trong
sản xuất nông, lâm, ng nghiệp.
Hiểu đợc những kiến thức cơ bản, phổ thông về kinh doanh và quản trị các hoạt
động kinh doanh của hộ gia đình và doanh nghiệp nhỏ.
có 7 tiết lí thuyết, 2 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra).
* Phần II Tạo lập doanh ghiệp
+ Thời lợng gồm 18 tiết (gồm 11 tiết lí thuyết, 6 tiết thực hành và 1 tiết kiểm tra).
+ Cấu trúc gồm 2 chơng:
3
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
Chơng 4 Doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh (gồm 4 tiết lí
thuyết, 2 tiết thực hành).
Chơng 5 Tổ chức và quản lí doanh nghiệp (gồm 5 tiết lí thuyết, 4 tiết
thực hành và 1 tiết kiểm tra).
IiI. Đổi mới phơng pháp dạy học môn Công nghệ 10.
1. Quan điểm dạy học.
Quan điểm dạy học ( QĐDH ): là những định hớng tổng thể cho các hành động ph-
ơng pháp (PP), trong đó có sự kết hợp giữa các nguyên tắc dạy học làm nền tảng, những
cơ sở lí thuyết của lí luận dạy học, những điều kiện dạy học và tổ chức cũng nh những
định hớng vai trò của GV và HS trong quá trình dạy học ( DH).
Những QĐDH cơ bản, gồm DH giải thích minh hoạ, DH gắn với kinh nghiệm, DH
kế thừa, DH định hớng HS, DH định hớng hành động, DH định hớng mục tiêu, DH giải
quyết vấn đề, DH theo tình huống, DH giao tiếp, DH nghiên cứu, DH khám phá, DH mở.
2. Tiến trình dạy học.
Tiến trình dạy học mô tả cấu trúc của quá trình dạy học theo một trình tự xác định
của các bớc dạy học, quy định tiến trình thời gian, tiến trình lôgic hành động. Tiến trình
dạy học còn đợc gọi là các bớc dạy học hay tiến trình lí luận dạy học, tiến trình phơng
pháp.
3. Phơng pháp dạy học.
Thuật ngữ PP bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp ( methodos ) có nghĩa là con đờng để đạt
mục đích. Theo đó, PPDH là con đờng để đạt mục đích dạy học.
PPDH là cách thức hành động của GV và HS trong quá trình dạy học. Cách thức và
hành động bao giờ cũng diễn ra trong những hình thức cụ thể. Cách thức và hình thức
không tách nhau một cách độc lập. PPDH là những hình thức và cách thức hoạt động
học, tinh thần hợp tác, kĩ năng vận dụng kiến thức vào những tình huống khác nhau trong
học tập và thực tiễn; tạo niềm tin, niềm vui, hứng thú trong học tập. Làm cho Học là quá
trình kiến tạo; HS tìm tòi, khám phá, phát hiện, luyện tập, khai thác và sử lí thông tin,...tự
hình thành hiểu biết, năng lực và phẩm chất. Tổ chức hoạt động nhận thức cho HS, dạy HS
cách tìm ra chân lí. Chú trọng hình thành các năng lực ( tự học, sáng tạo, hợp tác,...) dạy
phơng pháp và kĩ thuật lao động khoa học, dạy cách học. Học để đáp ứng những yêu cầu
của cuộc sống hiện tại và tơng lai. Những điều đã học cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và
cho sự phát triển xã hội.
PPDHTC đợc dùng với nghĩa là hoạt động, chủ động, trái với không hoạt động, thụ
động. PPDHTC hớng tới việc tích cực hoá hoạt động nhận thức của HS, nghĩa là hớng vào
phát huy tính tích cực, chủ động của ngời học chứ không chỉ hớng vào việc phát huy tính
tích cực của ngời dạy.
Muốn đổi mới cách học, phải đổi mới cách dạy. Cách dạy quyết định cách học, tuy
nhiên, thói quen học tập thụ động của HS cũng ảnh hởng đến cách dạy của GV. Mặt khác,
cũng có trờng hợp HS mong muốn đợc học theo PPDHTC nhng GV cha đáp ứng đợc. Do
vậy, GV cần phải đợc bồi dỡng, phải kiên trì cách dạy theo PPDHTC, tổ chức các hoạt
động nhận thức từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, hình thành thói quen cho HS.
Trong đổi mới PPDH cần phải có sự hợp tác của thầy và trò, sự phối hợp hoạt động giữa
hoạt động dạy với hoạt động học thì mới có kết quả. PPDHTC hàm chứa cả phơng pháp
dạy và phơng pháp học.
6. Đặc trng của các PPDHTC.
6.1. Dạy học tăng cờng phát huy tính tự tin, tích cực, chủ động, sáng tạo thông
qua tổ chức thực hiện các hoạt động học tập của HS.
Trong PPDHTC, ngời học - đối tợng của hoạt động dạy, đồng thời là chủ thể của
hoạt động học - đợc cuốn hút vào các hoạt động học tập do GV tổ chức và chỉ đạo,
thông qua đó tự lực khám phá những điều mình cha rõ, cha có chứ không phải thụ động
tiếp thu những tri thức đã đợc GV sắp đặt.
Trong PPDHTC, HS đợc đặt vào những tình huống của đời sống thực tế, trực tiếp
quan sát, thảo luận, làm thí nghiệm, giải quyết vấn đề đặt ra theo suy nghĩ của mình, từ đó
nắm đợc kiến thức mới, vừa nắm đợc phơng pháp làm ra kiến thức, kĩ năng đó, không
thành bằng những hoạt động độc lập cá nhân. Lớp học là môi trờng giao tiếp thầy trò,
trò trò, tạo nên mối quan hệ hợp tác giữa các cá nhân trên con đờng chiếm lĩnh nội
dung học tập. Thông qua thảo luận, tranh luận trong tập thể, ý kiến của mỗi cá nhân đợc
bộc lộ, khảng định hay bác bỏ, qua đó ngời học nâng mình lên một trình độ mới. Bài học
vận dụng đợc vốn hiểu biết và kinh nghiệm sống của thầy giáo.
Trong nhà trờng, phơng pháp học hợp tác đợc tổ chức ở cấp nhóm, tổ, lớp hoặc trờng.
Đợc sử dụng phổ biến trong dạy học là hoạt động hợp tác trong nhóm nhỏ từ 4 đến 6 ngời.
Học tập hợp tác làm tăng hiệu quả học tập, nhất là lúc phải giải quyết những vấn đề gay
cấn, lúc xuất hiện thực sự nhu cầu phối hợp giữa các cá nhân để hoàn thành nhiệm vụ
chung. Trong hoạt động theo nhóm nhỏ sẽ không có hiện tợng ỉ lại; tính cách năng lực của
mỗi thành viện đợc bộc lộ, đựoc uốn nắn; phát triển tình bạn, ý thức tổ chức, tinh thần t-
ơng trợ. Mô hình hợp tác trong xã hội đa vào đời sống học đờng sẽ làm cho các thành viên
quen dần với sự phân công hợp tác trong lao động xã hội.
Trong nền kinh tế thị trờng đã xuất hiện nhu cầu hợp tác xuyên quốc gia, liên quốc
gia; năng lực hợp tác phải trở thành một mục tiêu giáo dục mà nhà trờng phải chuẩn bị
cho HS.
6.4. Dạy học kết hợp với sự đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò.
Trong dạy học, việc đánh giá HS không chỉ nhằm mục đích nhận định thực trạng và
điều chỉnh hoạt động học của trò mà còn tạo điều kiện nhận định thực trạng và điều chỉnh
hoạt động dạy của GV.
Trớc đây GV giữ độc quyền đánh giá HS. Trong phơng pháp dạy và học tích cực, GV
phải hớng dẫn học sinh phát triển kĩ năng tự đánh giá để tự điều chỉnh cách học. Liên
quan với điều này, GV cần tạo điều kiện thuận lợi để HS đợc tham gia đánh giá lẫn nhau.
Tự đánh giá đúng và điều chỉnh hoạt động kịp thời là năng lực rất cần cho sự thành đạt
trong cuộc sống mà nhà trờng phải trang bị cho HS.
Theo hớng phát triển các phơng pháp tích cực để đào tạo những con ngời năng động,
sớm thích nghi với đời sống xã hội, thì việc kiểm tra đánh giá không thể dừng lại ở yêu
cầu tái hiện các kiến thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà phải khuyến khích trí thông minh,
óc sáng tạo khi giải quyết những tình huống thực tế.
6
Truyền thụ tri thức, truyền
thụ và chứng minh chân lí
của GV.
Tổ chức hoạt động nhận thức cho
HS. Dạy HS cách tìm ra chân lí.
Mục tiêu
Chú trọng cung cấp tri thức,
kĩ năng, kĩ xảo. Học để đối
phó với thi cử. Sau khi thi
xong những điều đã học th-
ờng bị bỏ quên hoặc ít dùng
đến
Chú trọng hình thành các năng lực
( sáng tạo, hợp tác,...) dạy phơng
pháp và kĩ thuật lao động khoa học,
dạy cách học. Học để đáp ứng
những yêu cầu của cuộc sống hiện
tại và tơng lai. Những điều đã học
cần thiết, bổ ích cho bản thân HS và
cho sự phát triển của xã hội.
Nội dung Từ SGK và GV
Từ nhiều nguồn khác nhau: SGK,
GV, các tài liệu khoa học phù hợp,
thí nghiệm, bảo tàng, thực tế...gắn
với:
- Vốn hiểu biết, kinh nghiệm và nhu
cầu của HS .
- Tình huống thực tế, bối cảnh và môi
trờng địa phơng.
- Những vấn đề HS quan tâm.
đề để các em trở thành ngời lao động có tri thức và có tay nghề, có năng lực thực hành, tự
chủ, năng động và sáng tạo...
- Mục đích lí luận dạy học là nhằm gây ý thức, động cơ học tập, tri giác tài liệu mới
hay củng cố, ôn tập, kiểm tra.
- Nội dung bài học là thuộc thành phần kiến thức nào? Là kiến thức khái niệm, quá
trình, quy luật hay kiến thức ứng dụng.
- Đặc điểm tâm sinh lí, lứa tuổi, hoàn cảnh của HS .
- Điều kiện cơ sở vật chất thiết bị dạy học của bộ môn trong nhà trờng nh các loại
băng đĩa hình hay phần mềm, mô hình, tranh ảnh và các thiết bị thí nghiệm, có đầy đủ,
không có hay còn thiếu, có thể khắc phục đợc không?..
Sau khi xem xét cân nhắc, dựa vào các cơ sở nêu trên, GV mới quyết định phơng pháp
cần lựa chọn để đạt hiệu quả và chất lợng cao trong dạy học. Việc lựa chọn đúng đắn và sự
kết hợp hài hoà các phơng pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả cao phụ thuộc rất nhiều vào
trình độ, nghệ thuật s phạm và lòng nhiệt tình, ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ và
vốn sống của ngời thầy. Không thể có một hớng dẫn mẫu cho việc lựa chọn các phơng
pháp dạy một bài, một đơn vị kiến thức, cũng không thể có một gợi ý nào đó là bất di bất
dịch, do đó GV cần sáng tạo vận dụng các phơng pháp dạy học trong những điều kiện cụ
thể để đảm bảo cho HS đạt đợc những yêu cầu đặt ra trong quá trình dạy học.
8. Những phơng pháp dạy học tích cực cần đợc phát triển ở trờng THPT.
Thực hiện dạy và học tích cực không có nghĩa là gạt bỏ các phơng pháp dạy học
truyền thống. Trong hệ thống các phơng pháp dạy học quen thuộc đợc đào tạo ở các trờng
s phạm của nớc ta từ mấy thập kỉ gần đây cũng đã có nhiều phơng pháp dạy học tích cực.
Các sách lí luận đã chỉ rõ, về mặt hoạt động nhận thức, các phơng pháp thực hành tích
cực hơn các phơng pháp trực quan, các phơng pháp trực quan tích cực hơn các phơng
pháp dùng lời.
Muốn thực hiện dạy và học tích cực cần phát triển các phơng pháp thực hành, các ph-
ơng pháp trực quan theo kiểu tìm tòi từng phần hoặc nghiên cứu phát hiện vấn đề, nhất là
khi dạy các môn khoa học thực nghiệm.
Đổi mới phơng pháp dạy và học cần kế thừa, phát triển những mặt tích cực của hệ
thống phơng pháp dạy học quen thuộc, đồng thời cần học hỏi, vận dụng một số phơng
điều đang nghĩ, mỗi ngời có thể nhận rõ trình độ hiểu biết của mình về chủ đề nêu ra, thấy
mình cần học hỏi thêm những gì. Bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không
phải là sự tiếp nhận thụ động từ GV.
Thành công của bài học phụ thuộc vào sự nhiệt tình của mọi thành viên, vì vậy ph-
ơng pháp này còn đợc gọi là phơng pháp cùng tham gia, nó nh là một phơng pháp trung
gian giữa sự làm việc độc lập của từng HS với việc chung của cả lớp. Trong hoạt động
nhóm, t duy tích cực của HS phải đợc phát huy và ý nghĩa quan trọng của phơng pháp này
là rèn luyện năng lực hợp tác giữa các thành viên trong tổ chức lao động. Cần tránh
khuynh hớng hình thức và đề phòng lạm dụng, cho rằng tổ chức hoạt động nhóm là dấu
hiệu tiêu biểu nhất của đổi mới phơng pháp dạy và học, hoạt động nhóm càng nhiều thì
chứng tỏ phơng pháp dạy và học càng đổi mới.
8.4 Dạy học theo dự án.
Khái niệm dự án đợc sử dụng phổ biến trong sản xuất, kinh tế xã hội, có đặc tr-
ng cơ bản là tính không lặp lại của các điều kiện thực hiện dự án. Khái niệm dự án ngày
nay đợc hiểu là một dự định, một kế hoạch, trong đó cần xác định rõ mục tiêu, thời gian,
phơng tiện tài chính, điều kiện vật chất, nhân lực và cần đợc thực hiện nhằm đạt mục tiêu
đề ra. Dự án đợc thể hiện trong những điều kiện xác định và có tính phức hợp, liên quan
đến nhiều yếu tố khác nhau, có thể cần sự tham gia của GV nhiều môn học.
Dạy và học theo dự án là một hình thức, trong đó GV thực hiện một nhiệm vụ học
tập phức hợp, gắn với thực tiễn, kết hợp lí thuyết với thực hành, tự lập kế hoạch, thực hiện
9
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
và đánh giá kết quả. Hình thức làm việc chủ yếu là theo nhóm, kết quả dự án là những sản
phẩm có thể giới thiệu đợc nh các bài viết, tập tranh ảnh su tầm, chơng trình hành động cụ
thể...
Những phơng pháp gợi ý trên đây là chung cho nhiều môn học ở trờng phổ thông,
vì vậy đối với những GV giảng dạy môn Công nghệ 10 cần nghiên cứu áp dụng những ph-
ơng pháp dạy học thích hợp sao cho HS phát huy đợc sự chủ động, tích cực, sáng tạo trong
học tập.
IV. Một số vấn đề cần lu ý trong dạy học môn công nghệ 10.
c. Trình bày kế hoạch bài dạy (giáo án).
Tuỳ theo đặc điểm từng bài dạy, giáo án có thể dài, ngắn, khái quát hay cụ thể khác
nhau, nhng cần thể hiện rõ:
+ Mục tiêu cụ thể của bài.
+ Điều kiện thực hiện bài dạy.
+ Trình bày bài dạy theo các hoạt động.
Khi lập kế hoạch cho một bài dạy GV có thể tiến hành theo các bớc sau:
Đối với bài lí thuyết Đối với bài thực hành
I. Mục tiêu bài học. I. Mục tiêu bài học
10
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
1. Kiến thức.
2. Kĩ năng .
3. Thái độ.
II. Chuẩn bị bài giảng.
1. Về nội dung.
2. Về phơng tiện dạy học.
3. Về phơng pháp dạy học.
III. Bố cục và trọng tâm bài giảng.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
- Nội dung kiểm tra (câu hỏi, bài tập...)
- Hình thức kiểm tra (viết, miệng...)
3. Dạy bài mới.
3.1. Đặt vấn đề.
3.2. Hoạt động dạy học.
Phần này thờng trình bày dới
dạng các hoạt động dạy học và đợc chia
thành các cột để dễ đối chiếu, so sánh khi
những kĩ năng thực hành cho HS.
4. Hớng dẫn về nhà
IV. Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy
Sau mỗi bài học GV cần đánh giá xem
bài giảng đạt và cha đạt ở phần nào về ph-
ơng pháp và nội dung kiến thức.
2. Khó khăn lớn nhất trong dạy học môn Công nghệ 10.
a. Có những nội dung mới nh: Tạo lập doanh nghiệp; Bảo quản, chế biến nông, lâm,
thuỷ sản, giáo viên có thể cha đợc đào tạo. Vì vậy, để dạy tốt những nội dung này, đòi hỏi
GV phải đầu t nhiều thời gian nghiên cứu SGK và đọc thêm các tài liệu có liên quan.
b. Phơng tiện, đồ dùng dạy học và cơ sở vật chất phục vụ cho các bài thực hành.
Sử dụng những phơng tiện, đồ dùng dạy học đợc trang bị. Tuỳ hoàn cảnh cụ thể của
địa phơng, GV cần chủ động hơn trong việc bổ sung thêm đồ dùng dạy học và lựa chọn
phơng án thực hành cho phù hợp nhằm đạt hiệu quả tốt nhiệm vụ dạy học.
V. Phân phối chơng trình môn công nghệ 10.
1. Khung phân phối chơng trình.
Cả năm: 35 tuần x 1,5 tiết/tuần = 52 tiết
Học kì I: 18 tuần x 1 tiêt/tuần = 18 tiết
Học kì II: 17 tuần x 2 tiết/tuần = 34 tiết
Giải thích các chữ viết tắt:
- TS: Tổng số tiết;
- LT: Số tiết lí thuyết;
- TH: Số tiết thực hành;
- ÔT: Số tiết ôn tập;
11
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
- KT: Số tiết kiểm tra.
Phần I. Nông Lâm Ng nghiệp
Nội dung TS LT TH ÔT KT
Chơng 1. Trồng trọt, lâm nghiệp đại cơng
Thực hành: Quan sát, nhận dạng ngoại hình giống vật
nuôi
Các phơng pháp nhân giống vật nuôi và thuỷ sản
Sản xuất giống trong chăn nuôi và thuỷ sản
ứng dụng công nghệ tế bào trong công tác giống
Nhu cầu dinh dỡng của vật nuôi
Sản xuất thức ăn cho vật nuôi
Thực hành: Phối hợp khẩu phần ăn cho vật nuôi
Sản xuất thức ăn nuôi thuỷ sản
ứng dụng công nghệ vi sinh để sản xuất thức ăn chăn
nuôi
Tạo môi trờng sống cho vật nuôi và thuỷ sản
Điều kiện phát sinh, phát triển bệnh ở vật nuôi
12
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
Thực hành: Quan sát triệu chứng, bệnh tích của gà bị
mắc bệnh Newcastle và cá trắm cỏ bị bệnh xuất huyết do
virus
ứng dụng công nghệ sinh học trong sản xuất vacin và
thuốc kháng sinh
Kiểm tra 1 tiết
Nội dung TS LT TH ÔT KT
Chơng 3. bảo quản và chế biến nông, lâm, thuỷ sản
5 4 1 0 0
Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông,
lâm, thuỷ sản
Bảo quản hạt, củ làm giống
Bảo quản và chế biến lơng thực, thực phẩm
Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản
Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản
nông, lâm nghiệp
5 Bài 7 Một số tính chất của đất trồng
6 Bài 8
Thực hành: Xác định độ chua của đất
13
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
7 Bài 9
Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu và đất xói mòn mạch trơ
sỏi đá
8 Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, đất phèn
9 Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thờng
10 Bài 13
ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón
11 Bài 14
Thực hành: Trồng cây trong dung dịch
12 Bài 15 Điều kiện phát sinh, phát triển của sâu bệnh hại cây trồng
13 Bài 17 Phòng trừ tổng hợp dịch hại cây trồng
14 Bài 18
Thực hành: Pha chế dung dịch Boocdo phòng trừ nấm hại
15 Bài 19
ảnh hởng của thuốc hoá học bảo vệ thực vật đến quần thể sinh vật và
môi trờng
16 Bài 20
ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm bảo vệ thực vật
17 Bài 21
Ôn tập chơng 1
18
Kiểm tra học kì 1
học kì II
Chơng 2. Chăn nuôi, thuỷ sản đại cơng
37 Bài 42, 44 Bảo quản và chế biến lơng thực, thực phẩm
38 Bài 43, 46 Bảo quản và chế biến sản phẩm chăn nuôi và thuỷ sản
39 Bài 48 Chế biến sản phẩm cây công nghiệp và lâm sản
Phần II. Tạo lập doanh nghiệp
Chơng 4. doanh nghiệp và lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
40 Bài 50 Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
14
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
41 Bài 50 Doanh nghiệp và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp (tiếp theo)
42 Bài 51 Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh
43 Bài 51 Lựa chọn lĩnh vực kinh doanh (tiếp theo)
44 Bài 52
Thực hành: Lựa chọn cơ hội kinh doanh
Chơng 5. Tổ chức và quản lí doanh nghiệp
45 Bài 53 Xác định kế hoạch kinh doanh
46 Bài 54 Thành lập doanh nghiệp
47 Bài 55 Quản lí doanh nghiệp
48 Bài 55 Quản lí doanh nghiệp (tiếp theo)
49 Bài 56
Thực hành: Xây dựng kế hoạch kinh doanh
50 Bài 56
Thực hành: Xây dựng kế hoạch kinh doanh (tiếp theo)
51 Ôn tập
52
Kiểm tra cuối năm
Thiết kế giáo án giảng dạy
Phần một: nông lâm ng nghiệp
A: Mục tiêu chung.
Học xong phần này HS có thể:
1. Nắm đợc những kiến thức phổ thông cơ bản nhất về giống cây trồng, đất trồng, phân
thứ X; Nông nghiệp Việt Nam trên đờng hiện đại hoá. Ban Vật giá Chính phủ, 1998, Hà
Nội.
- Thông tin bổ sung: Chỉ tiêu định hớng phát triển kinh tế xã hội trong 5 năm, từ
2006 2010 do Đại hội Đảng lần thứ X nêu ra là:
+ Đến năm 2010, tổng sản phẩm rong nớc (GDP) gấp 2,1 lần so với năm 2000,
mức tăng GDP bình quân đạt 7,5% đến 8%/năm, phấn đấu đạt trên 8%/năm.
+ Cơ cấu ngành trong GDP: Khu vực nông nghiệp khoảng 15% đến 16%, công
nghiệp và xây dựng 43% đến 44%, dịch vụ 40% đến 41%. Tạo việc làm cho 8 triệu lao
động. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị dới 5%, tỉ lệ hộ nghèo (theo tiêu chuẩn mới) giảm
xuống còn 10 đến 11%.
2. Về phơng tiện dạy học.
- Sử dụng các hình 1.1, 1.2, 1.3 và bảng 1 SGK
3. Về phơng pháp dạy học.
- Thuyết trình nêu vấn đề.
- Vấn đáp tìm tòi.
- Diễn giảng.
III. Bố cục và trọng tâm bài giảng.
1. Bố cục bài giảng. Theo trình tự SGK
2. Trọng tâm bài giảng. Phần I và phần III.
IV. Tiến trình lên lớp.
1. ổn định tổ chức lớp.
2. Kiểm tra bài cũ.
3. Dạy bài mới.
3.1. Đặt vấn đề.
- Nớc ta nằm ở vùng nhiệt đới nên có điều kiện khí hậu và đất đai thích hợp cho
sự sinh trởng và phát triển của nhiều loài vật nuôi và cây trồng, chính vì thế mà sản xuất
16
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
nông, lâm, ng nghiệp đã và đang là một thế mạnh của nớc ta. Vậy quá trình sản xuất nông,
lâm, ng nghiệp đợc tiến hành nh thế nào?
CNH HĐH
đất nông nghiệp ngày
càng giảm, sự đóng góp của ngành dịch vụ
ngày càng tăng....
- GV nvđ: Mặc dù sản xuất nông, lâm, ng
nghiệp đang có xu hớng giảm dần, song nó
vẫn thu hút đợc số lợng lớn lao động (nêu
ra các số liệu trong hình 1.2 SGK trang 6)
- GV hỏi: Qua các số liệu trong hình 1.2
cho chúng ta thấy điều gì?
- HS quan sát hình vẽ, trả lời câu hỏi
GV
nhận xét, nhấn mạnh và ghi lên bảng:
- GV hỏi: Ngoài 2 vai trò trên, em nào có
thể cho biết sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
còn có những vai trò nào khác?
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
trả lời câu hỏi
GV nhận xét, nhấn mạnh
và ghi lên bảng:
I. Tầm quan trọng của sản xuất nông,
lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc
dân
1. Sản xuất nông, lâm, ng nghiệp đã đóng
góp một phần không nhỏ vào cơ cấu tổng
sản phẩm trong nớc.
2. Hoạt động sản xuất nông, lâm, ng nghiệp
những thành tựu thu đợc thì ngành này cũng
còn những hạn chế cần phải khắc phục. Vậy
những thành tựu và hạn chế đó là gì?
đ
II
- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK và nêu ra
những thành tựu mà ngành nông, lâm , ng
nghiệp của nớc ta đã đạt đợc trong thời gian
qua.
- HS nghiên cứu SGK và kể ra một số thành
tựu lớn
đ
GV nhận xét và nêu kết luận về
những thành tựu mà ngành nông, lâm, ng
nghiệp đã đạt đợc
- GV yêu cầu HS tiếp tục nghiên cứu SGK
và nêu ra một số hạn chế mà gành nông,
lâm, ng nghiệp của nớc ta đang gặp phải
II. Tình hình sản xuất nông, lâm, ng,
nghiệp của nớc ta hiện nay
1. Thành tựu.
- Sản xuất lơng thực liên tục tăng.
- Bớc đầu đã hình thành đợc một số ngành
sản xuất hàng hoá.
- Các sản phẩm đã đáp ứng đợc nhu cầu tiêu
dùng trong nớc, một số sản phẩm đã đợc
xuất khẩu ra thị trờng quốc tế.
2. Hạn chế.
- Năng suất và chất lợng còn thấp
- Kĩ thuật sản xuất, bảo quản, chế biến còn
III. Phơng hớng, nhiệm vụ phát triển
nông, lâm, ng nghiệp ở nớc ta.
1. Tăng cờng sản xuất lơng thực để đảm bảo
an ninh lơng thực quốc gia.
2. Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành
này trở thành ngành sản xuất chính.
3. Xây dựng một nền nông nghiệp tăng tr-
ởng nhanh và bền vững theo hớng nông
nghiệp sinh thái.
4. áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh
vực chọn tạo giống vật nuoi, cây trồng để
nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm.
5. Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu
bảo quản, chế biến sản phẩm sau thu hoạch
để giảm bớt hao hụt, nâng cao năng suất và
chất lợng sản phẩm.
HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức
Hoạt động của GV và HS Kết quả - Nội dung
- GV yêu cầu HS suy ghĩ, thảo luận
và trả lời các câu hỏi sau:
1. Đảm bảo an ninh lơng thực quốc
gia đợc thể hiện nh thế nào? Sản l-
ợng lơng thực gia tăng có ý nghĩa
nh thế nào trong việc đảm bảo an
ninh lơng thực quốc gia?
2. Em hiểu nh thế nào là nền nông
nghiệp sinh thái? Theo em nền
nông nghiệp của Việt Nam hiện
nay đã là nền nông nghiệp sinh thái
cha? Vì sao?
nghiệp cổ truyền, chủ yếu sử dụng sức ngời và sức
gia súc. Vùng đồng bằng bớc đầu phát triển nền
nông nghiệp công nghiệp hoá sử dụng máy móc, vật
t kĩ thuật. Vùng thành phố và các trung tâm khoa
học kĩ thuật bắt đầu phát triển nông nghiệp sinh thái
với chất lợng sản phẩm cao, đảm bảo an toàn vệ sinh
lơng thực, thực phẩm và môi trờng...
19
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
3. Tại sao khi các ngành của nông,
lâm, ng nghiệp chuyển từ sản xuất
nhỏ, phân tán lạc hậu sang sản xuất
hàng hoá lại đợc coi là một thành
tựu?
4. Điều kiện tự nhiên và xã hội của
nớc ta có ảnh hởng nh thế nào đến
sự phát triển của ngành nông lâm,
ng nghiệp?
- HS thảo luận nhóm và trả lời các
câu hỏi mà GV đa ra, GV nhận xét,
bổ sung
- Câu 3.Vì với nền sản xuất nhỏ tự cung tự cấp thì
hiệu quả kinh tế không cao, các sản phẩm sản xuất
ra chỉ có thể đáp ứng đủ cho tiêu dùng trong nớc,
khi chuyển sang nền sản xuất hàng hoá thì các sản
phẩm sản xuất ra không những đáp ứng đủ cho tiêu
dùng trong nớc mà còn đợc xuất khẩu ra thị trờng
quốc tế với lợi nhuận cao....
- Câu 4. Nêu ra những thuận lợi và khó khăn:
+ Thuận lợi:
đồng thời thấy đợc trách nhiệm trong công việc tham gia phát triển sản xuất nông, lâm,
ng nghiệp hiện nay. Do đó, cần cập nhật thông tin về tình hình sản xuất và xuất khẩu, tiêu
dùng các sản phẩm nông, lâm, ng nghiệp ở trong nớc và địa phơng.
- Nếu có một đoạn băng hình nói về thành tựu của ngành nông, lâm, ng nghiệp nớc ta
trong thời gian gần nhất thì bài học sẽ trở nên sôi động và có hiệu quả cao, giúp HS yêu
thích môn học ngay từ bài đầu.
Kí duyệt của tổ trởng
20
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
Ch ơng 1: trồng trọt, lâm nghiệp đại c ơng
Bài 2 khảo nghiệm giống cây trồng
Ngày soạn:
Ngày giảng:
I. Mục tiêu bài học.
Sau khi học xong bài này, HS cần phải:
1. Về kiến thức.
- Nêu đợc mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.
- Nêu đợc nội dung của các thí nghiệm đợc áp dụng trong hệ thống khảo nghiệm giống
cây trồng.
2. Về kĩ năng.
- Tiếp tục phát triển kĩ năng phân tích, tổng hợp, so sánh, làm việc với SGK tài liệu
học tập.
3. Về thái độ.
- Củng cố niềm tin vào khoa học, có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn sản
xuất của gia đình và địa phơng.
II. Chuẩn bị cho bài giảng.
1. Chuẩn bị nội dung.
- Nghiên cứu nội dung của bài theo SGK và SGV.
21
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
3. Dạy bài mới.
3.1. Đặt vấn đề.
Nh nhiệm vụ 4 đã nêu: Để nâng cao năng suất và chất lợng sản phẩm cây trồng ta
phải áp dụng những tiến bộ của khoa học, công nghệ vào lĩnh vực chọn tạo giống. Tuy
nhiên khi chọn hay tạo ra đợc một giống cây trồng mới thì nhất thiết giống đó phải trải
qua các khâu khảo nghiệm nghiêm ngặt trớc khi đa vào sản xuất đại trà. Vậy khảo nghiệm
giống cây trồng nhằm mục đích gì và đợc tiến hành nh thế nào? Trả lời cho câu hỏi này
cũng là nội dung bài học của chúng ta ngày hôm nay.
3.2. Hoạt động dạy học.
HĐ1. Tìm hiểu khái niệm về giống cây trồng
Hoạt động của GV và HS Kết quả - nội dung
- GV yêu cầu HS kể ra một số giống cây
trồng quen thuộc đợc trồng ở gia đình và
địa phơng
- HS kể ra một số giống cây trồng nh: lúa,
ngô, đậu tơng....
- GV hỏi: Theo em các cá thể trong từng
I. Khái niệm giống cây trồng
- VD: Các giống lúa, các giống đậu đỗ, các
giống ngô, các giống lạc...
- KN: Giống cây trồng là một quần thể cây
trồng có chung những đặc điểm đặc trng về
mặt sinh học, kinh tế, kĩ thuật canh tác...đợc
22
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
giống cây trồng mà em vừa kể có những đặc
điểm gì chung?
- HS trả lời: chúng có chung những đặc
điểm về mặt sinh học, kinh tế và kĩ thuật
canh tác...
biểu hiện ra trong những điều kiện ngoại
cảnh nhất định. Vậy cơ sở khoa học của
công tác khảo nghiệm giống cây trồng là
gì?
- HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
GV nhận
xét, chính xác hoá và ghi lên bảng:
- GV yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK và
cho biết: Mục đích, ý nghĩa của công tác
khảo nghiệm giống cây trồng là gì?
- HS nghiên cứu SGK và trả lời câu hỏi
GV nhận xét và chính xác hoá về mục đích,
ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống
cây trồng
- GV hỏi: Nếu đa một giống cây trồng mới
(VD nh lúa) vào sản xuất mà không qua
khảo nghiệm thì kết quả có thể xảy ra nh
thế nào? Vì sao?(có thể giống vẫn sinh tr-
ởng và phát triển bình thờng nhng năng
II. Mục đích, ý nghĩa của công tác khảo
nghiệm giống cây trồng.
1. Cơ sở khoa học.
Mối tơng tác giữa những tính trạng,đặc
điểm của giống cây trồng với điều kiện
ngoại cảnh và kĩ thuật canh tác
2. Mục đích.
- Nhằm đánh giá và công nhận giống cây
trồng mới phù hợp với từng vùng sinh thái
các nhóm nghiên cứu mục III SGK để hoàn
thành phiếu học tập sau:
Các loại
TN
So sánh
giống
Kiểm tra
kĩ thuật
Sản xuất
quảng
cáo
Nội dung
Mục đích
tiến hành
Điều kiện
tiến hành
Phạm vi
tiến hành
Yêu cầu
khi tiến
hành
- HS nghiên cứu SGK, thảo luận nhóm và
hoàn thành phiếu học tập trong 10 phút, sau
khi HS hoàn thành xong những nội dung
trong phiếu học tập, GV gọi đại diện của
một vài nhóm đứng tại chỗ báo cáo kết quả,
GV và các nhóm khác bổ sung để hoàn
chỉnh những nội dung của phiếu học tập.
- GV thông báo: Hội nghị đầu bờ là hội
nghị tổ chức báo cáo kết quả việc gieo trồng
- Yêu cầu khi tiến hành: Phải xây dựng đ-
ợc quy trình kĩ thuật gieo trồng để chuẩn bị
cho sản xuất đại trà
3. Thí nghiệm sản xuất quảng cáo.
- Mục đích: Nhằm tuyên truyền đa giống
mới vào sản xuất
- Điều kiện tiến hành: Sau khi giống đã trải
qua thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, đợc cấp
giấy chứng nhận giống Quốc gia và đợc
phép phổ biến trong sản xuất đại trà
- Phạm vi tiến hành: Đợc triển khai trên
diện tích rộng lớn
24
Ng ời biên soạn: Nguyễn Văn Công Cử nhân KH chuyên nghành SP Sinh Tell: 0974398492
vào sản xuất đại trà thì giống đó cần phải
đạt đợc các yêu cầu kĩ thuật nh: có năng
xuất cao, chất lợng tốt, tính chống chịu cao,
phù hợp với điều kiện canh tác của từng
vùng sinh thái. Muốn xác định đợc các chỉ
tiêu trên thì giống đó phải đợc khảo nghiệm
qua ba loại thí nghiệm là TN SSG, TN
KTKT và TN SXQC. Ba loại thí nghiệm này
cũng là ba bớc chính của công tác khảo
nghiệm giống cây trồng.
- Yêu cầu: Cần tổ chức hội nghị đầu bờ
và quảng cáo giống trên các phơng tiện
thông tin đại chúng
HĐ4: Củng cố và hoàn thiện kiến thức
Hoạt động của GV và HS Kết quả - nội dung
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời
khả năng chống chịu...
- Câu 2: Vận dụng phần III để trả lời câu
hỏi
4. Hớng dẫn về nhà.
- Trả lời các câu hỏi cuối bài
- Tìm hiểu và tham gia một số hội nghị đầu bờ đợc tổ chức ở địa phơng (nếu có).
- Đọc trớc bài 3 và bài 4 SGK
V. Nhận xét, rút kinh nghiệm giảng dạy.
Đây là một bài khó, trừu tợng với một số khái niệm mới. Vì vậy GV cần giúp đỡ HS
phát triển t duy trừu tợng và nắm vững khái niệm mới bằng hệ thống câu hỏi gợi mở hoặc
cho HS quan sát tranh ảnh, so sánh số liệu do GV su tầm hoặc HS thu thập.
25