SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
+==========================================================o
1 Môn học:
Xếp loại:
Tác giả:
Trường:
Huyện:
Tỉnh – Thành:
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Đứng trước tình hình mới của đất nước ta đang từng ngày, từng giờ đổi mới và phát
triển mạnh mẽ đặc biệt là trong cuộc sống công nghiệp hoá - hiện đại hoá. Đòi hỏi xã hội
phải có những thế hệ người lao động mới, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, có trình độ nhận
thức cao. Để đáp ứng nhu cầu cấp bách đó của xã hội thì việc giáo dục con người phát
triển toàn diện trên 5 mặt "Đức, trí, lao, thể, mĩ" là mục tiêu hàng đầu. Trong đó Mĩ thuật
đóng một vai trò không nhỏ trong sự nghiệp lớn lao ấy - Sự nghiệp giáo dục.
Hiện nay ứng dụng CNTT là một yêu cầu quan trọng của đổi mới phương pháp dạy
phục vụ cho bài dạy của mình giáo viên có thể download về từ trên mạng thông tin cần
thiết rồi đưa vào bài giảng của mình cho thêm sinh động . Hay chỉ cần một máy ảnh kĩ
thuật số, hoặc máy điện thoại di động có thẻ nhớ chụp những bức tranh ảnh trong SGK
hay sưu tầm được cho vào máy vi tính để tích hợp vào bài giảng rất nhanh chóng.
CNTT với nhiều phần mềm Photoshop, Flash, Violet Gv có thể phóng to tranh ảnh
hay thể hiện đặc trưng của màu sắc trong tác phẩm. Hoặc Gv có thể đưa những đoạn
Video vào bài giảng giới thiệu bài, tìm chọn nội dung đề tài vừa gây hứng thú cho học
sinh lại vừa thể hiện nội dung của bài hay có thể tạo hình cùng Drawing chứa các lệnh đồ
họa để thực hiện các bước vẽ tranh, tạo trò chơi trắc nghiệm, ô chữ để củng cố bài cho
học sinh. Có thể nói sự kết hợp giữa CNTT và phân môn Vẽ tranh là sự kết hợp hoàn hảo
mang lại hiệu quả cao trong giờ học Mĩ thuật. Góp phần nâng cao chất lượng dạy học
môn Mĩ thuật trong trường và phù hợp với học sinh tiểu học.
* Thực trạng
Đứng trước tình hình thực tế của xã hội nói chung và xuất phát từ thực tế học sinh
trường tiểu học nói riêng tôi thấy môn Mĩ thuật thường coi là môn học phụ. Học sinh
thường học qua loa không chuyên sâu nên sự rèn luyện khả năng của học sinh ngày càng
mai một. Quan điểm chưa đúng đắn, thiếu quan tâm của phụ huynh coi môn học là môn
phụ học cũng được, không học cũng được nên việc chuẩn bị đồ dùng học cho con còn +==========================================================o
3
coi nhẹ. Đó là một trong những nguyên nhân ảnh hưởng đến sự phát triển toàn diện của
học sinh. Mà nguyên nhân chủ yếu lại nằm ngay trong ý nghĩ, quan niệm sai lệch chủ
quan của con người. Mặt khác điều kiện vật chất các thiết bị dạy học còn thiếu thốn….
cộng với sự hạn chế về năng lực của giáo viên chỉ biết vận dụng các phương pháp dạy
học một cách máy móc, dạy theo một mô tuýp đã hướng dẫn sẵn từ trước mà không cần
có cải tiến sáng tạo dẫn đến giờ dạy Mĩ thuật không cao. Đặc biệt là phân môn Vẽ tranh
đề tài, các em còn vẽ tranh chưa đẹp, bài vẽ còn cứng nhắc, không phát huy óc sáng tạo
của mình.
Tôi đã chọn học sinh TH trường tôi để dạy thực nghiệm và nghiên cứu ƯDCNTT
vào dạy phân môn vẽ tranh.
Học sinh: Hai lớp chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau về tỉ lệ
giới tính. Cụ thể như sau:
Bảng 1. Giới tính của HS hai lớp 5.
Số HS các nhóm
Lớp
Tổng số
Nam Nữ
Lớp 5A 18 8 10
Lớp 5B 21 13 8
Về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập của năm học trước, hai lớp tương đương nhau về điểm số của
tất cả các môn học.
a. Thiết kế
Chọn hai lớp nguyên vẹn: lớp 5B là nhóm thực nghiệm và 5A là nhóm đối chứng.
Chúng tôi dùng bài kiểm tra học kì I môn Mĩ thuật làm bài kiểm tra trước tác động. Kết
quả kiểm tra cho thấy nhận xét A+ của hai nhóm có sự khác nhau, do đó chúng tôi so
sánh sự chênh lệch giữa nhận xét A+ (Hoàn thành tốt) của 2 nhóm trước khi tác động.
b. Kết quả:
Bảng 2. Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Kết quả
A
+
A B
Tiết Bài Lớp
Sĩ
số
5
Bảng 3. Thiết kế nghiên cứu
Nhóm Kiểm tra trước TĐ Tác động KT sau TĐ
Thực nghiệm O1
Dạy học Vẽ tranh đề tài
có ƯDCNTT
O3
Đối chứng O2
Dạy học theo phương
pháp truyền thống
O4
B. Quy trình nghiên cứu
* Chuẩn bị bài của giáo viên:
- Tôi dạy lớp đối chứng lớp 5A: Thiết kế kế hoạch bài học dạy theo phương pháp
truyền thống Bài 23: Vẽ tranh Đề tài tự chọn, quy trình chuẩn bị bài như bình thường.
- Tôi nghiên cứu và thiết kế kế hoạch bài giảng điện tử lớp 5B dạy Bài 27: Vẽ tranh
Đề tài Môi trường sưu tầm, lựa chọn thông tin tại các website
baigiangdientubachkim.com, và tham khảo các bài giảng của đồng nghiệp
1. Thiết kế bài giảng
a. Chuẩn bị cho bài giảng điện tử hoặc đồ dùng dạy học ƯDCNTT trong phân môn
Vẽ tranh
* Giáo viên: Để chuẩn bị tốt cho một tiết dạy bằng GAĐT hay đồ dùng dạy học
ƯDCNTT đòi hỏi người Gv phải tiến hành các bước sau:
- Bản thân phải tự làm quen và soạn giáo án trên máy vi tính, trên wort và trên
Powerpoint, biết cách sử dụng hiệu quả của ứng dụng CNTT trong dạy học là phải khai
thác triệt để các nội dung tư liệu, đặc biệt là các tư liệu multimedia (âm thanh, hình ảnh,
10/3/2011
Mĩ thuật 5 Bài 27: Vẽ tranh - Đề tài Môi trường
* Tiết 1:
- Bài 23: Vẽ tranh - Đề tài tự chọn, dạy theo phương pháp truyền thống dạy ở lớp 5A
(Thiết kế bài giảng ở phần phụ lục)
* Tiết 2:
- Bài 27: Vẽ tranh - Đề tài Môi trường (Mĩ thuật lớp 5) thiết kế BGĐT dạy ở lớp 5B.
(diễn giải ở phần phụ lục)
C. Đo lường
Bài kiểm tra trước tác động là bài thi học kì I môn Mĩ thuật, do trường tôi ra đề thi.
Bài kiểm tra sau tác động là bài thực hành sau khi học xong các bài có nội dung Vẽ
tranh Đề tài.
Lớp 5A: Bài 23: Vẽ tranh - Đề tài tự chọn (Hs vẽ tự do theo ý thích vào giấy A4)
Lớp 5B: Bài 27: Vẽ tranh - Đề tài Môi trường (Hs vẽ tranh về môi trường theo ý
thích vào khổ giấy A4)
* Tiến hành kiểm tra và chấm bài
Sau khi thực hiện dạy xong các bài học trên,Hs thực hành, tôi tiến hành chấm bài
thực hành của Hs trên lớp.
+==========================================================o
7 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU KẾT QUẢ
0
10
20
30
40
50
1st
Qtr
2nd
Qtr
Nhóm Đối chứng
Nhóm Thực
nghiệmHình 1. Biểu đồ so sánh % nhận xét A+ trước tác động và sau tác động của nhóm
thực nghiệm và nhóm đối chứng.
BÀN LUẬN
Kết quả của bài thực hành sau tác động của nhóm thực nghiệm là A+ = 48%, kết quả bài
thực hành tương ứng của nhóm đối chứng A+ = 33%. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm là
15%; Điều đó cho thấy điểm % A+ của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt
rõ rệt, lớp được tác động có điểm A+ % cao hơn lớp đối chứng. +==========================================================o
8
Chênh lệch % điểm A+ của hai bài thực hành của hai lớp là 15%. Điều này có nghĩa
mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn.
ý kiến xây dựng bài…
KẾT LUẬN - KHUYẾN NGHỊ +==========================================================o
9
1. Kết luận
Sau một thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài này vào công tác giảng dạy ở trường
tôi, bước đầu đã có những kết quả nhất định tạo cho các em có thói quen học tập. Trước
hết giáo viên phải biết xây dựng được hình thức dạy học, các hình ảnh, các trò chơi phù
hợp theo từng nhóm đối tượng học sinh ở từng trình độ khác nhau của mỗi học sinh có
thể tiếp thu được, có như vậy các em mới thích thú học tập. Vì vậy, việc giảng dạy muốn
đạt hiệu quả, chất lượng làm cho mọi trẻ em trong lớp đều được học tập thì giáo viên tập
trung suy nghĩ, nghiên cứu có như vậy hiệu quả mới tốt, học sinh mới ham thích học tập.
Việc ứng dụng CNTT vào dạy và học (bằng bài giảng điện tử) là cải tiến đổi mới
phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của HS, lúc bấy giờ giáo
viên chỉ là người tổ chức, hướng dẫn các hoạt động thông qua hình ảnh trực quan sinh
động, học sinh tư duy và tự phát hiện, tìm ra kiến thức mới của bài học và thực hành
đúng đề tài.
Tóm lại, việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy (nhất là tiết Vẽ tranh Đề tài), có những
ưu điểm so với phương pháp truyền thống như sau:
- Nội dung, hình thức tiết dạy phong phú, đưa được nhiều hình ảnh động, từ đó, tạo
được sự kích thích hứng thú học tập của học sinh, tạo được không khí vui tươi và thi đua
trong học tập qua hoạt động thi đua giữa các nhóm, Hs vẽ bài tốt, bài vẽ sáng tạo đạt
hiệu quả cao.
- Do tính trực quan cao, nên giúp HS yếu kém dễ tham gia và tạo cảm hứng ham mê
môn học.
- Gv tiết kiệm được thời gian dán, treo đồ dùng trực quan và một số thao tác khác để
giành thời gian cho việc rèn luyện kĩ năng, theo dõi và quản lí lớp, chú ý nhiều đối tượng
- Nhà trường cần quan tâm đáp ứng đủ nhu cầu về cơ sở vật chất như: Phòng học
riêng, giá vẽ, bàn xếp mẫu, mẫu vẽ, sách tham khảo môn Mĩ thuật… đồ dùng trực quan
phù hợp với đặc trưng bộ môn Mĩ thuật.
- Với việc ứng dụng CNTT: Phòng, trường cần tổ chức nhiều Hội thi thiết kế dạy
học bằng CNTT, nhiều buổi hội thảo, sinh hoạt chuyên môn với các chuyên đề về ứng
dụng CNTT
- Mở các lớp tập huấn về quy trình ứng dụng công nghệ thông tin, soạn giáo án điện
tử nhất là những vùng chưa có điều kiện.
- Các trường nên trang bị thêm thiết bị trình chiếu và bố trí phòng học có sẵn thiết bị
trình chiếu, để đảm bảo thời gian lên lớp.Vì thiết bị trình chiếu mà di chuyển từ phòng
này sang phòng khác thì phải mất thời gian từ 10 đến 15 phút (kể cả lắp ráp hiệu chỉnh).
Hơn nữa thao tác lắp ráp nhiều lần thì thiết bị mau hỏng, các cô giáo thì hoàn toàn không
thể thực hiện được yêu cầu này.
- Nhà trường nên tạo điều kiện thuận lợi cho những giáo viên nòng cốt, để triển khai
công nghệ trình chiếu rộng rãi trong toàn trường.
- Nên có các lớp bồi dưỡng về chuyên môn Mĩ thuật trong hè cho các giáo viên dạy
Mĩ thuật để các giáo viên được học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, chuyên môn nghiệp vụ +==========================================================o
11
được trau dồi hơn nữa.Trên đây là sự cố gắng của bản thân đã đúc kết một vài kinh
nghiệm nhỏ để vận dụng vào giảng dạy. Chắc chắn sẽ không sao tránh khỏi những thiếu
sót. Rất mong sự góp ý của quí cấp lãnh đạo và các bạn đồng nghiệp để đề tài kinh
nghiệm sớm được hoàn thiện và có tính khả thi hơn.
Ngày 19 tháng 3 năm 2011
+==========================================================o
12
tay …), chèn video clip và tạo hiệu ứng (những hiệu ứng đơn giản, chính xác, không
rườm rà,…)
- Tạp chí giáo dục & thời đại
- Mạng Internet: ; thuvientailieu.bachkim.com;
thuvienbaigiangdientu.bachkim.com; giaovien.net
GV : giới thiệu một số tranh ảnh về các đề tài
khác nhau và đặt câu hỏi cho HS trả lời
+ Các bức tranh đó vẽ về đề tài gì?
+ Trong tranh có những hình ảnh nào?
HS quan sát
- Vui chơi trong ngày hè,
Nhà trường…
GV: gợi ý cho HS nhận xét được những hình ảnh
về đề tài Vui chơi trong ngày hè có thể vẽ hoạt
động nhảy dây, đá cầu, thả diều…
- GV kết luận: đề tài tự chọn rất phong phú, cần
suy nghĩ, tìm những nội dung yêu thích và phù
hợp để vẽ tranh.
-Hs trả lời câu hỏi.
* Hoạt động 2: Cách vẽ tranh
GV hướng dẫn cách vẽ
+ Cho hs quan sát hình tham khảo ở SGK và gợi ý
cho HS cách vẽ theo các bước:
+ Sắp xếp và vẽ các hình ảnh vẽ rõ nội dung
HS lắng nghe và thực hiện
+Vẽ hình ảnh chính trước hình ảnh phụ sau .
+ Điều chỉnh hình vẽ và vẽ thêm các chi tiết cho
tranh sinh động.
+ Vẽ màu theo ý thích.
+ Màu sắc cần có độ đậm nhạt thích hợp với tranh
và đẹp mắt.
- Gv cho hs quan sát một số bài vẽ đẹp của Hs
Bi 27: V tranh - ti Mụi trng
Bi ging in t dy lp 5B
Thứ năm ngày 10 tháng 3 năm 2011
Mĩ thuật
Tìm,chọn nội dung đề tài
Môi trờng
là gì ?
Môi trờng chính là không gian sống
xung quanh chúng ta có đồi núi,ao
hồ,kênh rạch ,sông,biển,cây cối,đờng
xá,nhà cửa,bầu trời
Bài 27:Vẽ tranh-ề tài Môi trờng
+==========================================================o
16
1 2
3 4 Slide 7
Các bớc vẽ tranh ề tài môi trờng
Bớc 1: Xác định đề tài , tìm bố cục , phác mảng chính , phụ.
Bớc 2:Phác hình ảnh chính ,phụ bằng các nét thẳng
Bớc 3:Vẽ chi tiết
Bớc 4:Vẽ màu,vẽ có đậm nhạt Slide 10 Bài vẽ của học sinh năm trớc
1
3 4
2
Qua bài học em cần làm gỡ để bảo vệ môi trờng ? Slide 11
I. Mục tiêu
- Hiểu biết thêm về mơi trường, ý nghĩa của mơi trường với cuộc sống và có ý thức
BVMT.
- Biết cách vẽ và vẽ được tranh có nội dung về mơi trường.
Học sinh khá giỏi: Sắp xếp hình vẽ cân đối, biết chọn màu và vẽ màu phù hợp
II. Chuẩn bị
* Giáo viên
- Giáo án điện tử, máy chiếu, máy chiếu đa vật thể,
*Học sinh
- Sgk, giấy A4, màu , bút chì
III. Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ.
- Gv kiểm tra đồ dùng Hs.
2.Bài mới
* Giới thiệu bài
- Gv cho hs xem video và nghe bài hát Em vẽ mơi trường màu xanh. (Slide 2)
+ Em hãy đốn xem hơm nay cơ sẽ dạy chúng ta bài gì?
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
*HĐ1. Tìm, chọn nội dung đề tài:
- Thế nào là mơi trường? (slide 3)
- GV giới thiệu ảnh về mơi trường và gợi ý
để HS nhận ra: (Slide 4)
+ Khơng gian sống quanh ta có đồi núi, ao
hồ, kênh rạch, sơng biển, cây cối, nhà
cửa,
+ Mơi trường xanh-sạch - đẹp rất cần cho
cuộc sống.
- Nếu làm tổn hại đến mơi trường, Gv cho
tranh. (Slide 9)
+ Bước 1: Xác định rõ đề tài, phác mảng
chính, phụ,bố cục phù hợp với trang giấy.
+ Bước 2: Vẽ các nét chính, vẽ hình bằng
nét thẳng.
+ Bước 3: Vẽ chi tiết, hình ảnh phụ cho
tranh thêm sinh động.
+ Bước 4:Vẽ màu theo ý thích.
- Gv cho học sinh nhắc lại cách vẽ tranh.
(Slide 10)
* Lưu ý HS: Không vẽ quá nhiều hình ảnh
- Gv cho hs xem một số tranh của các bạn
Hs rồi nhận xét. (Slide 11)
*HĐ3.Thực hành: (Slide 12)
- Trong khi HS vẽ GV theo dõi góp ý, gợi
mở. (Gv cho Hs nghe nhạc nhẹ)
- GV nhắc HS vẽ hình to, rõ ràng.
- Động viên, khen ngợi những em vẽ
nhanh, vẽ đẹp để tạo không khí thi đua
học trong lớp.
*HĐ4.Nhận xét, đánh giá:
- GV cùng HS chọn bài và gợi ý HS nhận
xét, đánh giá: (Slide 13)
- Trình chiếu bài của Hs trên máy chiếu đa
vật thể, cùng hs nhận xét.
- Xếp loại, khen ngợi. GV nhận xét chung
tiết học.
* Giáo dục BVMT: Qua bài các em làm gì
để bảo vệ môi trường? (Slide 14)
*Dặn dò
- Hs thực hành thi theo nhóm.
- HS thực hành.
- Nhận xét, xếp loại bài.
- Quan sát, lắng nghe.
+==========================================================o
19
cho bài sau (Slide 15)
2
Nguyễn Văn Cảnh
A A
3
Trần Ngọc Hải
A+ A+
4
Nguyễn Văn Hảo
A A +==========================================================o
20
5
Nguyễn Thị Hằng
A A+
6
Nguyễn Văn Hậu
A A
7
Nguyễn Thị Hiền
A A
8
Vũ Thị Hiền
A+ A+
9
Nguyễn Thị Hoàn
A A
10
Đỗ Sơn Hùng
A A
21
Trần Thị Cẩm Vân
A+ A+
LỚP ĐỐI CHỨNG
TT Họ và tên
Điểm kiểm tra trước
tác động
Điểm kiểm tra sau
tác động
1
Phạm Thị Lan Anh
A+ A+
2
Nguyễn Ngọc Ánh
A A
3
Nguyễn Thị Nguyệt Ánh
A+ A+
4
13
Phạm Thị Nhung
A A
14
Phạm Thị Như Quỳnh
A+ A+
15
Phạm Văn Thắng
A A
16
Nguyễn Thị Thìn
A A
17
Nguyễn Văn Toàn
A A
18
Nguyễn Thị Tuyền
A+ A+
PHẦN ĐÁNH GIÁ CỦA HỘI ĐỒNG KHOA HỌC CÁC CẤP