báo cáo tốt nghiệp phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần công nghệ tân doanh - Pdf 15

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
PHẦN MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài:
Trong giai đoạn hiện nay, khi nền kinh tế của đất nước chuyển sang nền
kinh tế thị trường thì sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng khốc liệt hơn
nữa trên thương trường. Nguồn vốn của mỗi doanh nghiệp đều có hạn vì vậy vấn
đề sử dụng vốn sao cho có hiệu quả là mối quan tâm hàng đầu của các doanh
nghiệp.
Các doanh nghiệp muốn đạt được lợi nhuận cao trong kinh doanh thì phải
sử dụng nguồn vốn đó sao cho thật hợp lý. Vì vậy vai trò của công tác tài chính kế
toán ngày càng trở nên quan trọng hơn nhiều. Công tác tài chính không còn đơn
thuần là nghiệp vụ ghi sổ, lập báo cáo định kỳ cho nhà nước, mà đã được nâng lên
tầm vóc mới, giúp đưa ra những câu trả lời cho doanh nghiệp như : Vốn từ đâu ra
để tiến hành sản xuất kinh doanh? Vay bao nhiêu vốn từ ngân hàng là hợp lý? Nên
vay dài hạn hay vay ngắn hạn? Kỳ hạn bán chịu bao nhiêu ngày thì đảm bảo vốn
lưu động cần thiết cho quá trình sản xuất kinh doanh?
Để trả lời tốt cho những câu hỏi trên, yêu cầu doanh nghiệp phải thường
xuyên phân tích tình hình tài chính của mình để phát hiện những thuận lợi cũng
như những khó khăn ở hiện tại và tương lai. Do đó việc phân tích tình hình tài
chính trong một doanh nghiệp nhằm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, khắc phục
những thiếu sót trong quản lý và sử dụng vốn, từ đó nâng cao hơn nữa hiệu quả sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp ngày càng phát triển
hơn nữa và đó chính là yếu tố quyết định sự sống còn của doanh nghiệp trong cơ
chế thị trường hiện nay.
Ngoài ra, những nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng … cũng quan tâm
đến tình hình tài chính của Công ty để có thể đưa ra quyết định đầu tư, hợp tác. Vì
vậy việc phân tích tình hình tài chính có một ý nghĩa quan trọng, giúp cho những
người quan tâm biết được cụ thể tình hình tài chính và những lĩnh vực họ muốn
biết về Công ty.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 1/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng

thực tập của mình đúng thời gian quy định. Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do trình
độ và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài báo cáo do em thực hiện sẽ không tránh
khỏi những sai sót, vì vậy em rất mong nhận được những đóng góp quý báu của
thầy cô cũng như các anh chị trong phòng kế toán của Công ty để bài báo cáo của
em ngày càng hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 3/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 4/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
1. 1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÀI
CHÍNH DOANH NGHIỆP
1. 1. 1. Khái niệm về phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính doanh nghiệp là quá trình đi sâu nghiên cứu nội dung,
kết cấu và mối ảnh hưởng qua lại của các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính để có thể
đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp thông qua việc so sánh với các mục tiêu
mà doanh nghiệp đã đề ra hoặc so với các doanh nghiệp cùng nghành nghề, từ đó
đưa ra quyết định và các giải pháp quản lý phù hợp
1. 1. 2. Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp
Phân tích tài chính là sử dụng tập hợp các khái niệm, phương pháp và các
công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin về quản lý nhằm
đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất
lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. .
Bởi vậy phân tích tài chính là mối quan tâm của nhiều đối tượng sử dụng
thông tin khác nhau như: hội đồng quản trị, Ban giám đốc, các nhà đầu tư, các nhà
cho vay, các nhà cung cấp… mỗi một đối tượng sử dụng thông tin của doanh
nghiệp có những nhu cầu về các loại thông tin khác nhau.
1. 1. 3. Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp

về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc
kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số
bình quân; nội dung so sánh bao gồm:
- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với số thực hiện kỳ trước để thấy
rõ xu hướng thay đổi về tài chính doanh nghiệp. Đánh giá sự tăng trưởng hay thụt
lùi trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu
của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 6/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
- So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình nghành của
các doanh nghiệp khác để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp mình tốt
hay xấu, được hay chưa được
Quá trình phân tích theo phương pháp so sánh có thể thực hiện bằng 3
hình thức:
- So sánh theo chiều ngang: Là việc so sánh, đối chiều tình hình biến động
cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu báo cáo tài chính nhằm xác
định mức biến động giữa các khoản mục này, qua đó thấy được mối quan hệ của
các chỉ tiêu, khoản mục cần phân tích.
- So sánh theo chiều dọc: Là việc sử dụng các tỷ lệ, các hệ số tương quan
giữa các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính hiện hành. Thực chất của vấn đề này là so
sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế toán với tổng tài sản (Nguồn vốn) qua đó
đánh giá được biến động của từng khoản mục so với quy mô chung.
- So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu: Các chỉ
tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tài chính được xem xét trong
mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung và chúng có thể được xem
xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triển của các hiện tượng
kinh tế - tài chính doanh nghiệp.
Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp rất quan trọng. Nó
được sử dụng rộng rãi và phổ biến nhất trong bất kì một họat động phân tích nào

các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc
hiệu số. Bởi vậy để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai
kỳ (thực tế so với kế hoạch, hoặc thực tế so với các kỳ kinh doanh trước), giữa các
nhân tố mang tính chất độc lập. Từ đó rút ra những nguyên nhân và kiến nghị
những giải pháp nhằm đưa ra các quá trình sản xuất kinh doanh của diianh nghiệp
tiếp theo đạt được những kết quả cao hơn.
Trên đây đã trình bày các phương pháp phân tích chủ yếu có thể vận dụng
rộng rãi và phổ biến trong phân tích hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Giữa
các phương pháp trên có mối quan hệ mật thiết hữu cơ, bổ sung cho nhau, nhằm
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 8/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
đáp ứng tính đa dạng và phức tạp của nội dung phân tích cho phù hợp là tùy thục
vào mối liên hệ giữa các chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phân tích.
1. 3. THÔNG TIN TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
1. 3. 1. Bảng cân đối kế toán
1. 3. 1. 1. Khái niệm và ý nghĩa:
- Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ảnh tổng quát
toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản của một doanh nghiệp tại
một thời điểm nhất định
- Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý.
Số liệu của bảng cân đối kế toán sẽ cho biết toàn bộ giá trị tài sản hiện có của
doanh nghiệp theo cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn hình thành
tài sản đó. Căn cứ vào bảng cân đối kế toán có thể nhận xét, đánh giá khái quát
tình hình chính của doanh nghiệp.
1. 3. 1. 2. Kết cấu của bảng cân đối kế toán: gồm có 2 phần:
- Phần “Tài sản”: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh
nghiệp đến cuối kỳ hoạch toán, đang tồn tại dưới các hình thái và trong tất cả các
giai đoạn, các khâu của quá trình kinh doanh. Các chỉ tiêu phản ánh trong phần tài
sản được xắp xếp theo nội dung kinh tế của các loại tài sản doanh nghiệp trong quá

1. 3. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông
tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin
có cơ sở để đánh giá khả năng tạo ra các khỏan tiền và việc sử dụng những khoản
tiền đã tạo ra đó trong hoạt động sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp.
1. 3. 4. Thuyết minh báo cáo tài chính
Thuyết minh báo cáo tài chính là phần trình bày, bổ sung các thông tin cần
thiết khác liên quan đến đặc điểm hoạt động, đặc điểm tổ chức công tác kế toán,
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 10/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
tình hình tài sản, nguồn vốn cũng như tình hình và hoạt động của doanh nghiệp mà
những thông tin này chưa được trình bày ở các báo cáo tài chính khác.
Các thông tin bổ sung này là hết sức cần thiết cho các đối tượng sử dụng
để qua đó những đối tượng này có thể hiểu một cách đầy đủ, đúng đắn thực trạng
tình hình tài chính và tình hình kinh doanh của Công ty.
Thuyết minh báo cáo tài chính được nhà nước quy định thống nhất các nội
dung để qua đó các doanh nghiệp có trách nhiệm lập và cung cấp thông tin hữu ích
một cách đầy đủ, trung thực cho các đối tượng sử dụng.
1. 4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
1. 4. 1. Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế toán
1. 4. 1. 1 Phân tích khái quát sự biến động về vốn và nguồn vốn:
Mục đích phân tích tình hình biến động về nguồn vốn và sử dụng vốn
nhằm đánh giá xu hướng thau đổi cơ cấu tài sản của doanh nghiệp theo hướng tốt
hay xấu; Nguồn vốn biến động theo hướng giảm hay gia tăng rủi ro; vốn vay của
ngân hàng tăng lên trong kỳ được dung vào những mục đích gì, hoặc doanh nghiệp
có thể trả nợ vay ngân hàng từ những nguồn nào… Điều này giúp thấy được hiệu
quả của việc sử dụng nguồn vốn của doanh nghiệp.
1.4.1.2. Đánh giá tình hình tài chính thông qua bảng cân đối kế
toán:

- Tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh tổng các khoản chi phí trả
trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo
cáo.
Khi đánh giá các biến động của tài sản ta cần xem xét mối quan hệ của các
biến động:
* Tài sản cố định hoặc tài sản lưu động tăng hay giảm là do được đầu tư
từ nguồn nào thông qua đó sẽ đánh giá được lợi ích và hiệu quả của việc đầu tư.
* Giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng
đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh liên kết. Để đánh giá tính hợp lý việc gia
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 12/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
tăng này cần xem xét hiệu quả của đầu tư, nếu hiệu quả đầu tư tăng, đây là biểu
hiện tốt
 Tài sản dài hạn
- Các khoản phải thu dài hạn: bao gồm các khoản phải thu có thời hạn thu
hồi trên một năm hoặc trên một chu kỳ kinh doanh.
- Tài sản cố định: là những phương tiện sản xuất chủ yếu có ảnh hưởng
quyết định tới năng lực sản xuất của doanh nghiệp.
- Bất động sản đầu tư: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị còn lại
của các loại bất động sản đầu tư tại thời điểm báo cáo.
- Các khoản đầu tư tài chính dài hạn: phản ánh giá trị của các khoản tài
chính có thời gian đầu tư trên 1 năm.
- Tài sản dài hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh tổng số chi phí trả trước dài
hạn nhưng chưa phân bổ vào chi phí sản xuất, kinh doanh đến cuối kỳ báo cáo.
 Đánh giá các biến động về nguồn vốn
Là đánh giá sự biến động các loại nguồn vốn đáp ứng yêu cầu sản xuất
kinh doanh, mặt khác thấy được thực trạng tài chính của doanh nghiệp. Nguồn vốn
của doanh nghiệp gồm có:
 Nợ phải trả:
- Nợ ngắn hạn: là các khoản nợ mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả

đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh liên kết. Để đánh giá tính hợp lý việc gia
tăng này cần xem xét hiệu quả của đầu tư, nếu hiệu quả đầu tư gia tăng, đây là biểu
hiện tốt.
 Đánh giá các biến động của nguồn vốn:
 Biến động tăng giảm của nợ phải trả.
Khoản nợ phải trả giảm số tuyệt đối và số tỷ trọng trong tổng nguồn vốn
của doanh nghiệp, trường hợp này được đánh giá tích cực nhất vì thể hiện khả
năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 14/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
Tuy nhiên cần chú ý rằng do quy mô sản xuất kinh doanh được mở rộng,
nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên nhưng vẫn không đảm bảo cho nhu cầu. Trong
trường hợp này khoản nợ phải tăng lên về số tuyệt đối nhưng giảm về tỷ trọng vẫn
được đánh giá là hợp lý.
 Tốc độ tăng giảm của nguồn vốn chủ sở hữu:
Để đánh giá sự biến động của nguồn vốn chủ sở hữu trước hết phải tính ta
chỉ tiêu tỷ suất tự tài trợ và xem xét sự biến động chỉ tiêu này. Chỉ tiêu tỷ suất tự
tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về tài chính, từ đó cho thấy khả năng chủ động
của doanh nghiệp trong những hoạt động của mình:
Tỷ suất tự tài trợ =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối lẫn tỷ trọng được đánh giá
tích cực vì tình hình tài chính của doanh nghiệp, biến động theo xu hướng tốt, nó
biểu hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng, tích lũy từ nội bộ tăng thông qua việc
bổ sung vốn từ lợi nhuận và quỹ phát triển kinh doanh, biểu hiện doanh nghiệp mở
rộng liên kết liên doanh.
Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên về số tuyệt đối, giảm về số tỷ trọng, điều
này có thể do nguồn vốn tín dụng tăng lên với tốc độ lớn hơn hoặc nguồn vốn đi
chiếm dụng các đơn vị khác tăng lên với tốc độ cao hơn. Để đánh giá chính xác

- Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính
Như lợi nhuận từ thu lãi tiền gửi, thu tiền cho thuê tài sẩn cố định, mua
bán chứng khoán.
- Lợi nhuận từ các hoạt động liên doanh liên kết.
Lợi nhuận khác:Là lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường, phát
sinh không đều đặn của doanh nghiệp như thu tiền bồi thường của khách hàng vi
phạm hợp đồng, thu từ nợ khó đòi mà trước đó đã chuyển vào thiệt hại, thu từ các
khoản vật tư, tài sản thừa sau khi đã bù trừ …
Phân tích biến động của lợi nhuận thực chất là xem xét các nhân tố ảnh
hưởng đến sự thay đổi của lợi nhuận như: giá thành, chất lượng, kết cấu mặt hàng.
Qua đó sẽ đánh giá được lợi nhuận đã tăng giảm là do nhân tố nào tác động đến.
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 16/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
1.4.3. Phân tích vốn lưu động và vốn lưu động ròng của Công ty.
Vốn lưu động là nguồn vốn để tài trợ cho các tài sản lưu động của doanh
nghiệp, vốn lưu động được xác định theo công thức sau:
Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Các khoản phải trả ngắn hạn
Vốn lưu động phải đáp ứng được nhu cầu cốn lưu động thường xuyên và
không thường xuyên cho hoạt động của doanh nghiệp.Vốn lưu động có thời gian
luân chuyển ngắn thường dưới 1 năm. Trong quá trình hoạt động, vốn lưu động
của Công ty phải luôn luôn là một số dương, hay nói cách khác doanh nghiệp luôn
luôn tồn tại một nhu cầu vốn lưu động thường xuyên. Do tính chất thường xuyên
của vốn lưu động nên nó đòi hỏi phải có một nguồn tài trợ tương đối ổn định.
Nguồn vốn ổn định để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên được gọi là
vốn lưu động ròng.
Vốn lưu động ròng = Nguồn vốn ổn định – Tài sản dài hạn
Hoặc Vốn lưu động ròng = Tài sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
- Trường hợp vốn lưu động ròng dương: Vốn lưu động ròng dương nghĩa
là nguồn vốn dài hạn không chỉ đủ tài trợ cho các tài sản dài hạn mà còn thừa để
tài trợ vào tài sản ngắn hạn. Doanh nghiệp đã được tài trợ bằng các nguồn vốn ổn

Dùng để đo lường khả năng thanh toán của Công ty đối với những khoản
nợ ngắn hạn và nợ đã đến hạn ở điểm phân tích.
1. 5. 1. 1. Tỷ số thanh toán hiện hành
Là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được thể hiện bằng
quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hoặc nợ đến hạn.
Tỷ số thanh toán hiện hành =
Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
Chỉ tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán càng cao, doanh nghiệp
luôn đủ khả năng thanh toán các khỏan nợ. Và ngược lại, khi tỷ số này thấp, nó
báo hiệu những khó khăn về tài chính sắp xảy ra. Tuy nhiên chỉ tiêu này tăng lên
cũng không phải là tốt vì có thể có một lượng tiền mặt tồn trữ quá mức, tiền nhàn
rỗi quá nhiều, hoặc do hàng hóa ứ đọng, hư hỏng không tiêu thụ được…
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 18/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
Trong khi xác định tỷ số này, chúng ta tính cả yếu tố hàng tồn kho trong
giá trị tài sản lưu động, nhưng trên thực tế hàng tồn kho có tính thanh khỏan không
cao vì phải mất thời gian và chi phí tiêu thụ mới có thể thành tiền. Để tránh nhược
điểm này, người ta áp dụng tỷ số thanh toán nhanh.
1. 5. 1. 2. Tỷ số thanh toán nhanh
Tỷ số thanh toán nhanh cho biết khả năng thanh toán thực sự của doanh
nghiệp và được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanh chóng
chuyển đổi thành tiền.
Tỷ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắnhạn
Các khoản có thể sử dụng để thanh toán nhanh bao gồm:
- Tiền và các khoản tương đương tiền
- Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu.
1. 5. 1. 3. Tỷ số thanh khoản nhanh bằng tiền

dụng hàng tồn kho hiệu quả như thế nào:
1. 5. 2. 4. Tỷ số hoạt động tổng tài sản
Tỷ số này sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty. Chỉ tiêu
này cho biết bình quân mỗi giá trị tài sản của Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu:
1. 5. 2. 5. Vòng quay tài sản cố định
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 20/77
Tỷ lệ các khoản phải trả trên
nguồn vốn
= Tổng giá trị các khoản phải trả
Tổng nguồn vốn
Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán
Bình quân giá trị hàng tồn kho
Số ngày tồn kho = Số ngày trong kỳ (360)
Vòng quay hàng tồn kho
Vòng quay tổng tài sản = Doanh thu thuần
Tổng tài sản bình quân
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết
bị và nhà xưởng. Công thức xác định tỷ số như sau:
Vòng quay tài sản cố định = Doanh thu thuần
Tài sản cố đinh bình quân
1. 5. 3. Phân tích các tỷ số đòn bẩy tài chính
Đòn bẩy tài chính (hay đòn cân nợ) thể hiện qua cơ cầu nguồn vốn mà
doanh nghiệp sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn bẩy tài chính được thể hiện bằng
nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần hiểu rõ chỉ tiêu đòn bẩy tài chính
mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.
1. 5. 3. 1. Tỷ số nợ so với tổng tài sản
Tỷ số nợ đo lường mức độ sử dụng vốn đi vay của Công ty so với tài snả.
Công ty sử dụng nợ càng nhiều thì nó càng được coi là bị tác động đòn bẩy nhiều

1. 5. 5. 1. Tỷ lệ lãi gộp
Lãi gộp là khái niệm dùng để chỉ sự chênh lệch giữa giá bán và giá vốn
(đơn vị sản phẩm) hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên tổng khối
lượng)
Lãi gộp = Doanh thu – Giá vốn hàng bán
Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lãi gộp đơn vị sản phẩm so với giá
vốn hàng bán hay lãi gộp so với doanh thu. Tỷ lệ lãi gộp chỉ ra mức lãi gộp chiếm
trong một đồng doanh thu, được xác định bằng công thức:
Tỷ lệ lãi gộp = Lãi gộp
Doanh thu thuần
1. 5. 5. 2. Tỷ lệ hoàn vốn (ROI)
Tỷ lệ hoàn vốn đo lường khả năng tạo ra lợi nhuận trên một đồng vốn đầu
tư vào Công ty, không phân biệt vốn đầu tư được hình thành từ những nguồn nào,
một đồng vốn đầu tư vào Công ty tạo ra cho nền kinh tế bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ lệ hoàn vốn = Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Tổng vốn bình quân
1. 5. 5. 3. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)
Là chỉ tiêu thể hiện mối quan hệ giữa lợi nhuận và doanh thu. Chỉ tiêu này
phản ánh hiệu quả quá trình hoạt động kinh doanh, thể hiện lợi nhuận do doanh thu
đem lại.
Tỷ suất lợi nhuận trên
doanh thu
= Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này nói lên một đồng doanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi
nhuận. Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu cao chứng tỏ hiệu quả hoạt động kinh
doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều.
1. 5. 5. 4. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 22/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng

Lợi tức sau thuế = Lợi tức sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản
Vốn chủ sở hữu Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
(ROE) (ROS) (Vòng quay tài sản) Thừa số
đòn cân nợ

SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 23/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG NGHỆ TÂN DOANH
SVTH: Nguyễn Thị Minh Thìn Trang 24/77
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Nguyễn Hoàng Dũng
2.1. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY
2.1.1. Giới thiệu chung
Công ty Cổ phần Công nghệ Tân Doanh là một Công ty với đội ngũ nhân
viên trẻ, năng động, giàu kinh nghiệm và nhiệt huyết, có trình độ chuyên môn cao,
được đào tạo trong và ngoài nước trong đó có các Chuyên gia đầu ngành về lập
trình và tư vấn, thiết kế hệ thống mạng. Công ty hoạt động kinh doanh trong nhiều
lĩnh vực như: Tích hợp hệ thống, cung cấp giải pháp tổng thể, kinh doanh thiết bị,
dịch vụ và chuyển giao công nghệ Tin học, phát triển ứng dụng, phân phối sản
phẩm. Công ty cung cấp công nghệ và sản phẩm của nhiều Hãng nước ngoài có tên
tuổi; hoạt động chủ yếu trong các lĩnh vực Bộ ngành, Cơ quan Chính phủ, các văn
phòng nước ngoài, Bảo hiểm, Điện lực
Tân Doanh được biết đến như là một Công ty cung cấp dịch vụ chuyên
nghiệp với những sản phẩm đánh tin cậy, với kiến thức, kỹ năng chuyên môn cao
trong từng quá trình từ thiết kế, thực thi, đến hỗ trợ kỹ thuật cho những hệ thống
mạng và trung tâm thông tin lớn.
Tuân thủ nguyên tắc lấy số lượng lớn để đưa giá thành cạnh tranh nhất,
cùng với sự hợp tác chặt chẽ với Nhà sản xuất, và hơn 1.100 đại lý trên toàn quốc,
sau 5 năm hoạt động, Công ty đã cung cấp hàng triệu sản phẩm, phục vụ nhu cầu
tiêu dùng đang bùng nổ về các sản phẩm Công nghệ thông tin và truyền thông.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status