Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
Contents
PHẦN MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ 6
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 6
1. 1. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ CỦA PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH
DOANH NGHIỆP 6
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 7
1. 3. THÔNG TIN TÀI LIỆU SỬ DỤNG KHI PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH 10
1. 4. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 12
1. 5. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN 18
VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM D2S 24
2.2. CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY 26
2.3. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 29
2.4. NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN CỦA CÔNG TY 30
CHƯƠNG III: 31
3.1. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY QUA BẢNG CÂN ĐỐI KẾ
TOÁN 31
3.2. PHÂN TÍCH BẢNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 39
3.3. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY 42
3.4. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH 42
Trong suốt thời gian thực tập tại công ty, em đã tìm hiểu và khảo sát một số ý kiến
của Giám đốc và các anh chị trưởng phòng. Sau đây là những tổng kết của em trong
quá trình khảo sát: 61
- Ý kiến tổng Giám đốc Nguyễn Hữu Dương 61
+ Cần tập trung về khoản biến động tỷ giá, đẩy nhanh vòng quay vốn để giảm thiểu
sự biến động tỷ giá. Vì trong năm vừa qua tỷ giá có nhiều biến động dẫn đến khó
khăn cho Công ty trong việc nhập hàng từng lần, đẩy nhanh được vòng quay vốn để
có thể giảm thiểu rủi ro tỷ giá 62
+ Cần thanh toán các khỏan phải trả đúng và đủ, sử dụng các biện pháp đàm phán,
ngoại giao để có được các ưu đãi trong thanh toán như LC 60 ngày, TT 45 ngày.
+ Trong năm 2014: Công ty có kế hoạch sắp xếp lại nguồn nhân lực cho hợp lý,
đảm bảo công ăn việc làm cho công nhân viên 63
Ý kiến anh Nguyễn Thành Sơn – trưởng phòng Kế toán: 63
+ Tuy công ty thuộc lọai hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng Công ty rất quan tâm
đến tình hình phân tích tài chính của công ty. Vào cuối mỗi năm, phòng kế toán tổng
hợp số liệu và nộp lên Ban lãnh đạo Công ty các báo cáo tài chính và bản phân tích
tài chính đầy đủ, giúp cho Ban lãnh đạo có cách nhìn cụ thể hơn về tình hình tài
chính trong năm 63
+ Trong năm 2013, việc kinh doanh của Công ty gặp nhiều khó khăn nhưng tính đến
thời điểm hiện nay, Công ty đang phát triển theo hướng thuận lợi. Tính đến tháng 04
năm 2014, Công ty đã thanh toán được một phần lãi vay trong Công ty (375 triệu
đồng) 63
+ Các khoản phải trả người bán của Công ty năm 2013 (34371 triệu đồng) tăng gần
50% so với năm 2012 nhưng đến nay khoản phải trả của Công ty giảm xuống chỉ còn
28.352 triệu đồng, tương ứng với giảm 21,3% 63
+ Tài sản cố định của đầu quý I – năm 2014 đã tăng lên gần gấp đôi so với năm
2013, do Công ty thanh lý máy móc, thiết bị văn phòng… nên tài sản cố định của
Công ty hiện nay là 441 triệu đồng 63
Trên đây là những ý kiến thực tế em thu thập đc và đây chính là cơ sở để cho em
phát triển những đề xuất, kiến nghị cho Công ty trong Chương IV 63
63
CHƯƠNG IV: NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ 64
VÀ KẾT LUẬN 64
4.1. NHẬN XÉT CHUNG 64
4.2. NHỮNG KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP 65
KẾT LUẬN CHUNG 69
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 2
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
PHẦN MỞ ĐẦU
Lý do chọn đề tài:
tài báo cáo thực tập với mong muốn học hỏi được phần nào thực tế công tác phân
tích tình hình tài chính của Công ty hiện nay.
Mục đích của đề tài:
- Đưa ra những nhận xét về quá trình hoạt động tại Công ty, những thuận
lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Nêu lên những nhân tố ảnh hưởng và đề xuất các giải pháp thích hợp cho
hoạt động kinh doanh của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được thực hiện trong phạm vi phòng tài chính kế toán Công ty Cổ
phần Phần Mềm D2S .Địa chỉ: nhà 14/21B Phố Cát Linh,Phường Cát Linh,Đống
Đa ,Hà Nội
Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp phân tích
- Phương pháp thay thế liên hoàn
- Phương pháp loại trừ
- Phương pháp liên hệ cân đối
Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng các phương pháp tỷ lệ, phương pháp
tương quan, phương pháp chỉ số…
Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm 4 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích báo cáo tài chính
- Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần Phần Mềm D2S
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 4
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
- Chương 3: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty cổ phần Phần
Mềm D2S
- Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Được sự chỉ bảo nhiệt tình của thầy giáo hướng dẫn Thạc Sỹ Mai Tuấn
Anh và các anh chị trong phòng kế toán Công ty đã giúp em hoàn thành bài báo
cáo thực tập của mình đúng thời gian quy định. Dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do
cho vay và những người sử dụng thông tin tài chính khác để họ có được những
quyết định đúng đắn khi ra các quyết định đầu tư, cho vay …
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 6
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
- Cung cấp đầy đủ thông tin đầy đủ cho các chủ doanh nghiệp, các nhà
đầu tư, các nhà cho vay và những người sử dụng thông tin khác trong việc đánh giá
khả năng và tính chắc chắn của dòng tiền mặt vào, ra và tình hình sử dụng có hiệu
quả nhất của tài sản, tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp
- Cung cấp những thông tin về nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản nợ,
kết quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, sự kiện và các tình huống
làm biến đổi nguồn vốn và các khoản nợ của doanh nghiệp.
Những nhiệm vụ phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp ở trên có mối
quan hệ mật thiết với nhau, nó góp phần cung cấp những thông tin, nền tảng đặc
biệt quan trọng cho quản trị doanh nghiệp.
1.2. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH
Phương pháp phân tích tài chính bao gồm một hệ thống các công cụ biện
pháp nhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên
trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài
chính tổng hợp và chi tiết, nhằm đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp.
Về lý thuyết có nhiều phương pháp phân tích tài chính như: phương pháp
so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp tỷ lệ, phương pháp loại trừ
… Nhưng ở đây chỉ giới thiệu những phương pháp cơ bản, thường được vận dụng
trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.
1. 2. 1 Phương pháp so sánh
Điều kiện để áp dụng phương pháp so sánh là các chỉ tiêu tài chính phải
thống nhất về không gian, thời gian, nội dung, tính chất và đơn vị tính toán… và
theo mục đích phân tích mà xác định số gốc so sánh. Gốc so sánh được chọn là gốc
về mặt thời gian hoặc không gian, kỳ phân tích được lựa chọn là kỳ báo cáo hoặc
kỳ kế hoạch, giá trị so sánh có thể lựa chọn bằng số tuyệt đối, số tương đối hoặc số
bình quân; nội dung so sánh bao gồm:
theo một trình tự nhất định. Nhân tố nào được thay thế nó sẽ xác định mức độ ảnh
hưởng của nhân tố đó đến chỉ tiêu phân tích. Còn các chỉ tiêu chưa được thay thế
phải giữ nguyên kỳ kế hoạch, hoặc kỳ kinh doanh trước (gọi tắt là kỳ gốc) . Đối
với chỉ tiêu phân tích, có bao nhiêu nhân tố ảnh hưởng thì có bấy nhiêu nhân tố
phải thay thế và cuối cùng tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các nhân tố bằng một
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 8
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
phép cộng đại số. Số tổng hợp đó cũng chính bằng đối tượng cụ thể của phân tích
mà được xác định ở trên.
1. 2. 3. Phương pháp phân tích tỷ lệ:
Phương pháp này được áp dụng phổ biến trong phân tích tài chính vì nó
dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ đại lượng tài chính trong các quan hệ tài
chính.
Phương pháp tỷ lệ giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số
liệu và phân tích một cách có hệ thông hàng loại tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục
hoặc theo từng giai đoạn. Từ đó cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy quá trình
tính toán hàng loạt các tỷ lệ như:
- Tỷ lệ về khả năng thanh toán: Được sử dụng để đánh giá khả năng đáp
ứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp
- Tỷ lệ về khả năng cân đối vốn, cơ cấu vốn và nguồn vốn: Qua chỉ tiêu
này phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính.
- Tỷ lệ về khả năng hoạt động kinh doanh: Đây chỉ là nhóm chỉ tiêu đặc
trưng cho việc sử dụng nguồn lực của doanh nghiệp
- Tỷ lệ về khả năng sinh lời: Phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng
hợp nhất của doanh nghiệp.
1. 2. 4. Phương pháp liên hệ cân đối
Phương pháp liên hệ cân đối được vận dụng để xác định mối quan hệ giữa
các chỉ tiêu nhân tố với chỉ tiêu phân tích được biểu hiện dưới dạng tổng số hoặc
hiệu số. Bởi vậy để xác định sự ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố
đến chỉ tiêu phân tích chỉ cần xác định mức chênh lệch của từng nhân tố giữa hai
- Phần “Nguồn vốn”: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của
doanh nghiệp đến cuối kỳ hạch toán. Các chỉ tiêu ở phần nguồn vốn được xắp xếp
theo từng nguồn hình thành tài sản của đơn vị. Bao gồm:
+ Nợ phải trả
+ Nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng cân đối kế toán gồm hai phần tài sản và nguồn vốn. Do vậy tổng số
tài sản và tổng số nguồn vốn luôn luôn cân đối với nhau:
Tổng các tài sản = Tổng các nguồn vốn
1. 3. 2. Bảng báo cáo kết quả họat động kinh doanh
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 10
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
1. 3. 2. 1. Khái niệm và ý nghĩa:
- Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính
phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh
nghiệp trong một năm kế toán nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh và
họat động khác.
1. 3. 2. 2. Kết cấu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh: gồm 2 phần:
- Phần 1: Tình hình lãi, lỗ
Phần này bao gồm các chỉ tiêu liên quan đến việc tính toán kết quả sản
xuất kinh doanh. Từ đó thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của họat động kinh doanh, hoạt
động tài chính, họat động bất thường trong một thời kỳ nhất định
- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước.
Phần này phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước như thuế
thu nhập doanh nghiệp, bảo hiểm, kinh phí công đoàn …
- Phần 3: Phần thuế GTGT.
Phần này thể hiện số thuế GTGT của doanh nghiệp trong kỳ.
1. 3. 3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một báo cáo tổng hợp, phản ánh việc hình
thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp. Thông
tin về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin
của doanh nghiệp, trên cơ sở đó có những giải pháp hữu hiệu để quản lý.
1.4.1.2.1 Phương pháp phân tích theo chiều ngang
Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các
khoản mục tài sản, nguồn vốn theo thời gian, nhằm tìm kiếm biến động giữa các
khoản mục đó, qua đó thấy được mối quan hệ các chỉ tiêu, khoản mục cần phân
tích.
Đánh giá các biến động tài sản
Là quá trình so sánh, xác định tỷ lệ và chiều hướng tăng giảm của các
khoản mục tài sản, nguồn vốn theo thời gian, nhằm tìm kiếm biến động giữa các
khoản mục đó, qua đó thấy được mối quan hệ của các chỉ tiêu, khoản mục cần
phân tích.
Phần tài sản phản ảnh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp tại
thời điểm báo cáo. Bao gồm các nội dung sau:
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 12
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
Tài sản ngắn hạn
- Tiền và các khoản tương đương tiền: phản ánh toàn bộ số tiền hiện có
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
- Đầu tư ngắn hạn:là giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
- Các khoản phải thu: là những khoản mà khách hàng và các bên liên quan
đang nợ doanh nghiệp tại thời điểm báo báo cáo có thời hạn trả dưới 1 năm, hoặc
trong một chu kỳ kinh doanh.
- Hàng tồn kho: phản ánh trị giá theo giá vốn của nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm và hàng hóa đang được tồn trữ trong kho
của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
- Tài sản ngắn hạn khác: là chỉ tiêu phản ánh tổng các khoản chi phí trả
trước ngắn hạn, các khoản thuế phải thu và tài sản ngắn hạn khác tại thời điểm báo
cáo.
Khi đánh giá các biến động của tài sản ta cần xem xét mối quan hệ của các
biến động:
doanh nghiệp.
- Nguồn kinh phí và quỹ khác: là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh tổng giá trị
quỹ khen thưởng, phúc lợi; tổng số kinh phí sự nghiệp được cấp để chi tiêu cho các
hoạt động ngoài kinh doanh sau khi trừ đi các khoản chi bằng nguồn kinh phí được
cấp; nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ, tại thời điểm báo cáo.
1. 4. 1. 2. 2. Phương pháp phân tích theo chiều dọc
Là quá trình so sánh xác định các tỷ lệ, quan hệ tương quan giữa các chỉ
tiêu trên báo cáo tài chính hiện hành.
Thực chất của vấn đề này là so sánh các khoản mục trên bảng cân đối kế
toán với tổng tài sản (nguồn vốn) qua đó đánh giá được biến động của từng khoản
mục so với quy mô chung.
Đánh giá các biến động tài sản: bao gồm:
- Biến động tăng giảm của tài sản lưu động và các khoản đầu tư ngắn hạn
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 14
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
- Biến động tăng giảm tài sản cố định và đầu tư dài hạn
Sau khi đánh giá chung thông qua chỉ tiêu tỷ suất đầu tư cần phải đi xem
xét sự biến động của từng loại tài sản cụ thể:
- Về tài sản cố định: xu hướng chung của quá trình sản xuất kinh doanh là
tài sản cố định phải tăng về tuyệt đối lẫn tỷ trọng bởi vì điều này thể hiện qui mô
sản xuất, cơ sở vật chất kỹ thuật gia tăng, trình độ tổ chức sản xuất cao …
- Về đầu tư tài chính dài hạn:
Là giá trị những khoản đầu tư dài hạn như giá trị các chứng khoán dài
hạn, giá trị vốn góp liên doanh dài hạn.
Giá trị đầu tư tài chính dài hạn tăng lên chứng tỏ doanh nghiệp mở rộng
đầu tư ra bên ngoài, mở rộng liên doanh liên kết. Để đánh giá tính hợp lý việc gia
tăng này cần xem xét hiệu quả của đầu tư, nếu hiệu quả đầu tư gia tăng, đây là biểu
hiện tốt.
Đánh giá các biến động của nguồn vốn:
Biến động tăng giảm của nợ phải trả.
trong tương lai.
1. 4. 2. 1. Phương pháp phân tích theo chiều ngang
So sánh các khoản mục trên bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
qua các năm để biết được mức độ biến động của từng khoản mục và tỷ lệ tăng
giảm, nhằm đánh giá tình hình sản xuất của Công ty trong những năm qua. Nhân
tố nào có biến động theo chiều hướng xấu thì doanh nghiệp phải tìm hiểu nguyên
nhân để có biện pháp khắc phục hạn chế những ảnh hưởng không tốt đến quá trình
sản xuất kinh doanh.
1. 4. 2. 2. Phương pháp phân tích theo chiều dọc.
Mục đích của phương pháp này nhằm cho thấy được hiệu quả sản xuất
kinh doanh trong những năm qua, nhưng nó còn cho thấy rõ hơn về sự thay đổi
mức chênh lệch giữa các năm một cách tổng quát hơn.
Đánh giá biến động doanh thu thuần
Doanh thu thuần chính là doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ sau khi
khi đã trừ đi các khoản giảm trừ. Do đó khi đánh giá biến động doanh thu thuần
phải tập trung phân tích sự ảnh hưởng của hai nhân tố này đối với doanh thu thuần.
Đánh giá biến động của lợi nhuận
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 16
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
Có nhiều loại lợi nhuận khác nhau mà doanh nghiệp tùy theo chức năng
hoạt động khác nhau mà có thể đạt được như:
- Lợi nhuận từ các hoạt động kinh doanh:
Là số chênh lệch giữa doanh thu thauần cới trị giá vốn của hàng hóa, chi
phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thuế …
- Lợi nhuận từ các hoạt động tài chính
Như lợi nhuận từ thu lãi tiền gửi, thu tiền cho thuê tài sẩn cố định, mua
bán chứng khoán.
- Lợi nhuận từ các hoạt động liên doanh liên kết.
Lợi nhuận khác:Là lợi nhuận thu được từ các hoạt động bất thường, phát
sinh không đều đặn của doanh nghiệp như thu tiền bồi thường của khách hàng vi
không đủ để đầu tư vào tài sản dài hạn. Điều này rất nguy hiểm, doanh nghiệp có
thể bị mất khả năng thanh toán do giá trị tài sản có thể chuyển đổi thành tiền nhanh
chóng không đủ đáp ứng các nghĩa vụ trả nợ ngắn hạn, doanh nghiệp có thể buộc
phải bán các tài sản cố định hay thanh lý.
Tỉ lệ vốn lưu động ròng tài trợ cho vốn lưu động: cho thấy cơ cấu tài
chính của Công ty có ổn định không? Tỷ lệ này càng cao thì rủi ro thanh toán của
doanh nghiệp càng thấp vì điều này chứng tỏ doanh nghiệp không lệ thuộc quá
nhiều vào các khoản nợ vay ngắn hạn.
1. 5. PHÂN TÍCH CÁC TỶ SỐ TÀI CHÍNH CƠ BẢN.
Thông qua việc phân tích các tỷ số tài chính chúng ta có thể đánh giá
chính xác hơn về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời các chỉ số tài
chính cho thấy các mối quan hệ giữa các khoản mục khác nhau trong các báo cáo
tài chính, và việc phân tích các tỷ số tài chính tạo điều kiện thuận lợi trong việc so
sánh các khoản mục đó qua nhiều giai đoạn và còn có thể so sánh với các doanh
nghiệp khác trong nghành.
Các bước thực hiện phân tích tỷ số tài chính.
Bước 1: Xác định đúng công thức đo lường chỉ tiêu cần phân tích.
Bước 2: Xác định đúng số liệu từ báo cáo tài chính.
Bước 3: Giải thích ý nghĩa của tỷ số vừa tính toán.
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 18
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
Bước 4: Đánh giá tỷ số vừa tính toán.
Bước 5: Rút ra kết luận về tình hình tài chính của Công ty.
1. 5. 1. Phân tích các tỷ số thanh toán
Dùng để đo lường khả năng thanh toán của Công ty đối với những khoản
nợ ngắn hạn và nợ đã đến hạn ở điểm phân tích.
1. 5. 1. 1. Tỷ số thanh toán hiện hành
Là thước đo khả năng thanh toán của doanh nghiệp, được thể hiện bằng
quan hệ so sánh giữa tài sản lưu động và các khoản nợ ngắn hạn, hoặc nợ đến hạn.
Tỷ số thanh toán hiện hành =
=
Tiền mặt
Nợ ngắnhạn
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
1. 5. 1 .4. Phân tích tình hình khoản phải thu
Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và nguồn vốn:
Chỉ tiêu này phản ánh với tổng nguồn vốn hiện tại thì có bao nhiêu đồng vốn thực
chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh mức độ vốn bị
chiếm dụng và tỷ lệ này nếu tăng cao là biểu hiện không tôt cho Công ty.
1. 5. 1. 5. Phân tích tình hình khoản phải trả
Chỉ tiêu này nói lên trong tổng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu phần giá trị
tài sản do Công ty đi chiếm dụng.
1. 5. 2. Phân tích các tỷ số hiệu quả hoạt động
Phân tích các tỷ số hoạt động để hiểu thêm về hiệu quả sử dụng tài sản của
một doanh nghiệp.
1. 5. 2. 3. Tỷ số hoạt động tồn kho
Hàng tồn kho là loại tài sản dự trữ với mục đích đảm bảo cho quá trình sản xuất
được liên tục và số lượng tồn kho phụ thuộc vào loại hình kinh doanh của doanh
nghiệp … Do đó doanh nghiệp cần xác lập một mức dự trữ sao cho hợp lý và số
vòng quay hàng tồn kho chính là tiêu chuẩn để đánh giá doanh nghiệp sử dụng
hàng tồn kho hiệu quả như thế nào:
1. 5. 2. 4. Tỷ số hoạt động tổng tài sản
Tỷ số này sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty. Chỉ tiêu
này cho biết bình quân mỗi giá trị tài sản của Công ty tạo ra được bao nhiêu đồng
doanh thu:
1. 5. 2. 5. Vòng quay tài sản cố định
Tỷ số này đo lường hiệu quả sử dụng tài sản cố định như máy móc, thiết
bị và nhà xưởng. Công thức xác định tỷ số như sau:
Vòng quay tài sản cố định =
Doanh thu thuần
Tỷ số nợ so với tổng
tài sản
=
Tổng giá trị nợ
Tổng tài sản
1. 5. 3. 2. Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu:
Tỷ số này đánh giá mức độ sử dụng nợ của Công ty và qua đó còn đo lường được
khả năng tự chủ tài chính của Công ty:
Tỷ số nợ so với vốn
chủ sở hữu
=
Tổng giá trị nợ
Vốn chủ sở hữu
1. 5. 4. Phân tích tỷ số khả năng hoàn trả lãi vay.
Là khả năng thanh toán lãi vay mà doanh nghiệp đã vay để đầu tư dài hạn như mua
sắm tài sản cố định bằng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh. Ở đây phải
lấy tổng số lợi nhuận trước thuế và lãi vay vì lãi vay được tính vào chi phí trước
khi tính thuế lợi tức.
Khả năng thanh toán lãi vay =
Lợi nhuận trước thuế và lãi vay
Lãi vay
1. 5. 5. Phân tích các tỷ số doanh lợi
Mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận và thông qua lợi
nhuận đạt được đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Lợi nhuận càng cao,
kết quả kinh doanh của doanh nghiệp càng lớn.
Tỷ suất sinh lời chính là thước đo hàng đầu để đánh giá tính hiệu quả và tính sinh
lời của quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, do đó trước khi đầu tư
vào doanh nghiệp, các nhà đầu tư thường quan tâm đến các tỷ suất biểu hiện cho
hệ số sinh lời của Công ty vì nó là kết quả của hàng loạt chính sách và biện pháp
quản lý của doanh nghiệp.
doanh càng lớn, lợi nhuận sinh ra càng nhiều.
1. 5. 5. 4. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Tỷ suất khả năng sinh lời so với tài sản này đo lường khả năng sinh lời so
với tài sản, hay nói khác tỷ số này cho biết mỗi đồng giá trị tài sản của Công ty tạo
ra bao nhiêu đồng lợi nhuận.
Tỷ suất lợi nhuận trên
tổng tài sản
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản
1.5. 5. 5. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Tỷ suất này là thước đo khả năng sinh lợi từ đầu tư của chủ sở hữu.
Tỷ suất lợi nhuận trên
vốn chủ sở hữu
=
Lợi nhuận sau thuế
Vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn thì mang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận sau
thuế. Tỷ suất này là thước đo khả năng sinh lợi từ đầu tư của chủ sở hữu.
1. 5. 6. Phân tích Dupont
1. 5. 6. 1. Ý nghĩa phân tích tài chính Dupont
Phân tích tài chính Dupont là một phương pháp phânt tích qua đó cho các nhà quản
trị thấy được mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau. Từ đó cho các nhà
quản trị biết được nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả
kinh doanh của doanh nghiệp.
1. 5. 6. 2. Nội dung phân tích tài chính Dupont
Phân tích tài chính Dupont được nhiều Công ty quan tâm và sử dụng nó vào công
tác phân tích tài chính doanh nghiệp. Nội dung phân tích tài chính Dupont được
thể hiện thông qua mối quan hệ hàm số của các tỷ số: vòng quay tài sản, doanh lợi
D2S được biết đến như là một Công ty cung cấp dịch vụ chuyên nghiệp
với những sản phẩm đánh tin cậy, với kiến thức, kỹ năng chuyên môn cao trong
từng quá trình từ thiết kế, thực thi, đến hỗ trợ kỹ thuật cho những hệ thống mạng
và trung tâm thông tin lớn.
Tuân thủ nguyên tắc lấy số lượng lớn để đưa giá thành cạnh tranh nhất,
cùng với sự hợp tác chặt chẽ với Nhà sản xuất, và hơn 100 đại lý trên toàn quốc,
sau 5 năm hoạt động, Công ty đã cung cấp hàng triệu sản phẩm, phục vụ nhu cầu
tiêu dùng đang bùng nổ về các sản phẩm Công nghệ thông tin và truyền thông.
- Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Phần Mềm D2S
- Tên tiếng Anh: D2S SOFTWARE JOINT STOCK COMPANY
- Trụ sở chính: 14/21B Phố Cát Linh,Phường Cát Linh,Đống Đa,Hà Nội
- Điện thoại: (08)37340767 hoặc 0904001780
- Website : http://d2s.com.vn
SVTH: Hoàng Việt Anh Page 24
Báo Cáo Tốt nghiệp [Type text] GVHD: ThS. MAI TUẤN ANH
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
- 2008: Khởi đầu với việc kinh doanh Ổ cứng Seagate.
- 2009: Giành giải thưởng Nhà phân phối bán chạy nhất sản phẩm Seagate
tại Việt Nam.
- 2010: Trở thành Top 10 Công ty phân phối sản phẩm Seagate SATA
nhiều nhất trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương vào Quý II.
Ký hợp đồng trở thành Nhà phân phối Ủy quyền sản phẩm thiết bị mạng
cao cấp D-Link tại Việt Nam
- 2011: Thành lập chi nhánh tại nhiều khu vực ở các tỉnh Thành phố
Triển khai hệ thống IP Camera tại thị trường. Phân phối sản phẩm WD.
14/09/2011: Đạt giải thưởng "Doanh Nghiệp Việt Nam Uy Tín - Chất
Lượng 2011"
- 2012: Nhận giải thưởng: “Sản phẩm ADSL được ưa chuộng nhất năm
2007” cho D-Link do tạp chí PC World và e-Chip bình chọn. Thành lập chi nhánh
Đà Nẵng