ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết tiến hành lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư:
Bình Dương với vị trí nằm giáp với Thành phố Hồ Chí Minh, là trung tâm kinh
tế của cả nước, là điều kiện tốt để phát triển dịch vụ và nền địa chất khá tốt để phát
triển cơng nghiệp.
Trong xu thế đó, Khu liên hợp đơ thị - dịch vụ - cơng nghiệp Bình Dương ra đời
là sự cố gắn của Đảng bộ Tỉnh và Nhân dân Bình Dương, với mong muốn xây
dựng tỉnh Bình Dương trở thành một đơ thị, dịch vụ, cơng nghiệp hiện đại nhằm
đáp ứng những nhu cầu cần thiết cho sự phát triển tồn diện của tỉnh nhà.
Khu liên hợp thực chất là những đơ thị mới, đơ thị vệ tinh mang tính chất tổng
hợp trong đó có cả những khu cơng nghiệp, dịch vụ giải trí chất lượng cao…mặt
khác khu liên hợp hàm chứa về mọi chủ trương lớn và thống nhất trong quản lý đầu
tư cũng như xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội.
Việc lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư là vấn đề cần thiết và cấp bách
sắp xếp tái định cư cho các hộ dân địa phương và là cơ sở để quy hoạch đồng bộ hệ
thống hạ tầng kỹ thuật xây dựng khu nhà ở cho các hộ dân di dời.
2. Cơ sở lập quy hoạch chi tiết các Khu tái định cư:
- Quyết định số: 295/CP-CN ngày 19/03/2003 của Thủ tướng Chính phủ
về việc giao cho UBND tỉnh Bình Dương triển khai xây dựng Khu Liên hợp Cơng
nghiệp - Dịch vụ - Đơ thị Bình Dương.
- Cơng văn số: 3421/UBSX ngày 04/09/2002 của UBND Tỉnh, V/v thuận
chủ trương quy hoạch.
- Quyết định số: 237/2003/QĐ.UB, ngày 18/09/2003 của UBND tỉnh Bình
Dương. V/v phê duyệt đồ án quy hoạch chung xây dựng Khu liên hợp Cơng nghiệp
- Dịch vụ - Đơ thị Bình Dương.
3. Mục đích nghiên cứu:
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 1 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
nhiên), có toạ độ địa lý:
Vĩ độ Bắc: 11
0
52' - 12
0
18', kinh độ Đơng: 106
0
45' - 107
0
67'30".
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước.
Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh.
Phía Đơng giáp tỉnh Đồng Nai.
Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh.
Bình Dương có 1 thành phố, 3 thị xã, 4 huyện. Tỉnh lỵ là thị xã Thủ Dầu Một -
trung tâm hành chính - kinh tế - văn hố của tỉnh Bình Dương, và thời gian tới trung
tâm hành chính - kinh tế - văn hố sẽ được dời về Trung tâm Thành phố mới Bình
Dương.
2. Khí Hậu.
Khí hậu mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với 2 mùa rõ rệt: Mùa
mưa, từ tháng 5 - 11, mùa khơ từ khoảng tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có mưa là
120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, trung bình 335mm, năm cao nhất có
khi lên đến 500mm, tháng ít mưa nhất là tháng 1, trung bình dưới 50mm và nhiều
năm trong tháng này khơng có mưa.
Nhiệt độ trung bình hằng năm là 26,5
0
C, nhiệt độ trung bình tháng cao nhất
29
0
thủy lợi trên một số nhánh phụ lưu như suối Giai và là nguồn bổ sung nước ngầm
cho vùng phía Bắc của tỉnh.
Sơng Đồng Nai: Bắt nguồn từ cao ngun Lang Biang, ở độ cao 1.700m,
chảy qua địa phận các tỉnh Lâm Đồng, Đồng Nai, Bình Dương, Tp. Hồ Chí Minh.
Sơng Đồng Nai là một con sơng lớn, dài 635km, diện tích lưu vực 44.100km
2
, tổng
lượng dòng chảy bình qn nhiều năm 16,7 tỷ m
3
/năm. Tổng lượng cát, bùn mang
theo là 3,36 triệu tấn/năm, đây là một trong những nguồn cung cấp cát cho nhu cầu
xây dựng đang gia tăng trong khu vực kinh tế trọng điểm phiá Nam.
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 4 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Đoạn sơng chảy qua địa phận tỉnh thuộc huyện Tân Un, dài 90km với lưu
lượng trung bình 485m
3
/s, độ dốc 4,6%.
Sơng Đồng Nai có giá trị lớn về giao thơng vận tải, khống sản, cung cấp
nước cho khu cơng nghiệp, đơ thị, du lịch, sản xuất nơng nghiệp, đặc biệt đối với
Tân Un, một vùng trồng cây cơng nghiệp và ăn trái quan trọng của tỉnh.
Sơng Sài Gòn: Bắt nguồn từ Campuchia, chảy qua vùng đồi núi phiá Tây
Bắc huyện Lộc Ninh (Bình Phước) ở cao độ 200 - 250m.
Sơng Sài Gòn dài 256km, diện tích lưu vực 5.560km
2
, đoạn chảy qua địa bàn
tỉnh từ Dầu Tiếng đến Lái Thiêu dài 143km. Ở thượng lưu sơng hẹp, nhưng đến
Dầu Tiếng, sơng mở rộng 100m và đến thị xã Thủ Dầu Một là 200m. Lưu lượng
Địa hình tương đối bằng phẳng, nền địa chất ổn định, vững chắc, phổ biến là
những dãy đồi phù sa cổ nối tiếp nhau với độ dốc khơng q 3 - 150. Đặc biệt có
một vài đồi núi thấp nhơ lên giữa địa hình bằng phẳng như núi Châu Thới (Dĩ An)
cao 82m và ba ngọn núi thuộc huyện Dầu Tiếng là núi Ơng cao 284,6m, núi La Tha
cao 198m, núi Cậu cao 155m.
Từ phía Nam lên phiá Bắc, theo độ cao có các vùng địa hình:
- Vùng thung lũng bãi bồi, phân bố dọc theo các sơng Đồng Nai, sơng Sài
Gòn và sơng Bé. Đây là vùng đất thấp, phù sa mới, khá phì nhiêu, bằng phẳng, cao
trung bình 6 - 10m.
- Vùng địa hình bằng phẳng, nằm kế tiếp sau các vùng thung lũng bãi bồi,
địa hình tương đối bằng phẳng, độ dốc 3 - 120, cao trung bình từ 10 - 30m.
- Vùng địa hình đồi thấp có lượn sóng yếu, nằm trên các nền phù sa cổ, chủ
yếu là các đồi thấp với đỉnh bằng phẳng, liên tiếp nhau, có độ dốc 5 - 120, độ cao
phổ biến từ 30 - 60m.
Với địa hình cao trung bình từ 6 - 60m, nên trừ một vài vùng thung lũng dọc
sơng Sài Gòn và sơng Đồng Nai, đất đai ở Bình Dương ít bị lũ lụt, ngập úng. Địa
hình tương đối bằng phẳng thuận lợi cho việc mở mang hệ thống giao thơng, xây
dựng cơ sở hạ tầng, khu cơng nghiệp và sản xuất nơng nghiệp.
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 6 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
II. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN KHU TÁI ĐỊNH CƯ TÂN VĨNH HIỆP –
XÃ TÂN VĨNH HIỆP – HUYỆN TÂN UN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
1. Hiện Trạng - Điều Kiện Tự Nhiên Kiến Trúc và Xây Dựng:
1.1. Hiện Trạng - Điều Kiện Tự Nhiên:
1.1.1. Vị trí địa lí và giới hạn:
Khu đất thiết kế quy hoạch Khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp, thuộc xã Tân Vĩnh
Hiệp, huyện Tân Un, tỉnh Bình Dương, có tứ cận như sau:
• Phía Bắc giáp: Khu quy hoạch cơng nghiệp trong khu liên hợp
0
c
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16.5
0
c
1.1.3.2. Độ ẩm khơng khí:
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 91% (tháng 9)
- Độ ẩm tháng cao nhất : 75% (tháng 2)
1.1.3.3. Mưa:
- Lượng mưa trung bình : 1.633 mm/năm.
- Các tháng mùa mưa 5, 6, 7, 8, 9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả năm.
- Tháng 9 có lượng mưa cao nhất trên: 400 mm
- Tháng 1 và tháng 2 hầu như khơng có mưa.
- Lượng mưa năm cao nhất: 2.683 mm
- Lượng mưa năm thấp nhất: 1.376 mm
1.1.3.4. Nắng:
- Số giờ nắng trung bình trong năm: 2.526 giờ.
1.1.3.5. Gió:
- Mỗi năm có hai mùa gió đi theo hai mùa mưa và khơ. Về mùa mưa, gió
thịnh hành Tây - Nam. Về mùa khơ có gió Đơng - Bắc. Chuyển tiếp giữa hai mùa
còn có gió Đơng và Đơng Nam.
- Tốc độ gió trung bình đạt 10-15 m/s, lớn nhất 25-30 m/s ( 90-110 km/h).
Khu vực này khơng chịu ảnh hưởng của bão.
1.1.4. Địa chất cơng trình:
Dựa theo tài liệu của đồn 500, liên đồn địa chất 6 xác định cốt địa tầng của
khu vực thị xã Thủ Dầu Một như sau:
- Hệ tầng chánh lưu : ( N23 – QLCL) cát, bộ sét chứa cao lanh.
- Hệ tầng thứ tư trầm tích hiện đại ( QIV) gồm cát, bộ sét lẫn sỏi hạt.
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 8 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
khu Liên hợp Cơng nghiệp – Dịch Vụ – Đơ Thị Bình Dương.
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 9 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Đất trống thuận lợi cho cơng tác đền bù và san lắp mặt bằng.
3.1.2. Khó khăn
Khu đất có hình dáng khá phức tạp ảnh hưởng nhiều đến bố trí cảnh quan và
diện tích dành cho giao thơng phải lớn để ránh các lơ nhà khơng vng.
2. Quy Hoạch Chi Tiết Khu Tái Định Cư Tân Vĩnh Hiệp:
2.1. Xác Định Phạm Vi Khu Đất và Quan Hệ Với Khu Vực Xung Quanh:
2.1.1. Phạm vi:
- Quy mơ dân số dự kiến là : 18.000 người.
- Tổng diện tích khoảng: 1.064.052 m
2
2.1.2. Quan hệ với khu vực xung quanh:
Khu tái định cư Tân Vĩnh Hiệp toạ lạc tại xã Tân Vĩnh Hiệp, huyện Tân
Un, tỉnh Bình Dương. Nằm trong khu Liên hợp Cơng nghiệp – Dịch vụ – Đơ thị
Bình Dương. Việc quy hoạch Khu tái định cư nhằm đáp ứng tái định cư cho các hộ
dân bị giải toả đền bù và hỗ trợ một phần nhu cầu nhà ở cho người dân trong khu
vực.
2.2. Tính Chất và Quy Mơ Dân Số Của Khu TĐC:
2.2.1. Tính chất:
Đây khơng phải là một khu ở độc lập mà sẽ gắn với mảng ở trong khu vực và
có sự tính tốn trong quy hoạch chung của Khu liên hợp Dịch vụ.
2.2.2. Quy mơ dân số:
Dự kiến phục vụ được khoảng 18.000 người.
Tổng cộng:
Lơ có diện tích: 300m
2
2.3.3. Tổ chức khơng gian quy hoạch kiến trúc:
Được tổ chức phân lơ theo dạng ơ. Có tổ chức các mãng cây xanh tập trung
và cây xanh cho bóng mát theo dọc các lề đường.
Đường giao thơng được tổ chức theo dạng bàn cờ để các đường giao thơng
tiếp cận từng lơ đất.
2.3.3.1. Vườn hoa, cây xanh:
- Cây xanh đường phố: Trên các đường của khu ở đều trồng cây xanh,
khoảng cách giữa các cây từ 8 -10m.
- Loại cây: Là các loại cây xanh đảm bảo các u cầu như: Xanh quanh
năm, khơng có gai, khơng gây thương hại khi người tiếp xúc. Ngồi ra một số u
cầu khác cũng quan trọng như màu sắc, có hoa, tán rộng,…
2.3.4. Tổ chức giao thơng:
- Tận dụng hai trục giao thơng số 00 của Khu liên hợp đi ngang qua khu tái
định cư.
- Mở trục đường chính 00 đi ngang qua Khu quy hoạch Dịch vụ thương mại và
kết nối các khu quy hoạch cơng trình cơng cộng ( Trường mẫu giáo, cơng viên,…)
tạo cảnh quan đẹp cho khu tái định cư và thuận lợi trong việc phục vụ người dân
sinh hoạt cộng đồng.
- Từ các trục chính được xem là xương sống của khu quy hoạch, ta tổ chức hệ
thống đường dạng bàn cờ tạo điều kiện tốt cho việc phân lơ của hộ.
2.4. Bảng cân bằng đất xây dựng:
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 11 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
STT LOẠI ĐẤT DIỆN TÍCH (m
2
) TỶ LỆ (%)
1 Đất ở
Đất ở dạng 10m x 30m
3.3.1. Hệ thống cấp nước chữa cháy:
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 12 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
- Dựa vào các tuyến ống cấp nước chính cho cả khu bố trí các trụ lấy nước
chữa cháy Þ100 ở các điểm thuận tiện lấy nước với bán kính phục vụ trên dưới
150m.
- Ngồi ra khi có sự cố cháy, cần phải gọi xe chữa cháy chun dùng để hổ trợ
3.4. Thống kê ban đầu:
Thiết kế mạng lưới cấp nước cho Khu quy hoạch và lập biện pháp thi cơng
cho thiết kế, với các số liệu sau:
- Diện Tích Tự Nhiên:
+ Diện tích mặt bằng tổng thể của khu quy hoạch là: 1.064.052 (m
2
)
Trong đó:
+ Đất ở: 620.349 (m
2
) , chiếm 58,3%
+ Đất giao thơng: 327.073 (m
2
) , chiếm 30,73%
+ Đất cơng trình cơng cộng: 59.636 (m
2
) , chiếm 5,60%
+ Đất hành lang cơng viên cây xanh: 42.464 (m
2
) , chiếm 3,98%
+ Đất thương mại dịch vụ: 14.630 (m
Bảng 2.1. Bảng thống kê đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước
Số
TT
Đối tượng dùng nước và thành phần cấp nước
Giai đoạn
2010 2020
I. Đơ thị loại đặc biệt, đơ thị loại I, khu du lịch, nghỉ mát
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 15 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
a) Nước sinh hoạt:
- Tiêu chuẩn cấp nước (l/người.ngày): + Nội đơ
+ Ngoại vi
- Tỷ lệ dân số được cấp nước (%): + Nội đơ
+ Ngoại vi
b) Nước phục vụ cơng cộng (tưới cây, rửa đường,
cứu hoả,…); Tính theo % của (a)
c) Nước cho cơng nghiệp dịch vụ trong đơ thị; Tính
theo % của (a)
d) Nước khu cơng nghiệp (lấy theo điều 2.4-Mục 2
TCXDVN 33 : 2006
e) Nước thất thốt; Tính theo % của (a+b+c+d)
f) Nước cho u cầu riêng của nhà máy xử lý nước;
Tính theo % của (a+b+c+d+e)
165
120
85
80
10
II
Hệ thống cấp nước sinh hoạt của điểm dân cư đến 5000 người
và của các đối tượng dùng nước khác được phép giảm lưu
lượng cấp nước khơng q 30% trong 15 ngày và ngừng cấp
nước trong 1 ngày.
III
1. Các Cơng Trình Cơng Cộng, Thương Mại - Dịch Vụ Trong Khu TĐC:
1.1. Nhà Trẻ: Tiêu chuẩn khoảng 56 trẻ/1000 dân.Theo số liệu lấy từ dự án
với số dân dự kiến trong khu TĐC là 18.000 người. Ta tính được số trẻ trong khu
quy hoạch là 1.008 trẻ.
+ Tiêu chuẩn cấp nước là 100 l/trẻ.ngàyđêm ( TCVN 4513 – 88 ).
1.2. Cơng Trình Thương Mại - Dịch Vụ Khu TĐC: Bao gồm bưu điện, cửa
hàng dịch vụ mua sắm, …Ta lấy bằng 10%Q
sh
( TCXDVN 33 : 2006)
1.3. Nước tưới cây xanh cơng viên - rửa đường: Theo TCXDVN 33 : 2006, Ta
lấy bằng 10%Q
sh
Bảng 2.3. Bảng tiêu chuẩn tưới, rửa
Mục đích dùng nước Đơn vị tính
Tiêu chuẩn cho 1
lần tưới (l/m
2
)
Rửa bằng cơ giới, mặt đường và quảng
trường đã hồn thiện
1 lần rửa
1,2÷1,5
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 17 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
xuống với bậc
chòu lửa
Nhà hỗn hợp
các tầng không
phụ thuộc vào
bậc chòu lửa
Nhà 3 tầng trở
lên không phụ
thuộc vào bậc
chòu lửa
I,II,III IV,V
Đến 5 1 5 5 10 10
Đến 10 1 10 10 15 15
Đến 25 2 10 10 15 15
Đến 50 2 15 20 20 25
Đến 100 2 20 20 30 35
Đến 200 3
20
30 40
Đến 300 3 40 55
Đến 400 3
50
70
Đến 500 3
60
80
Với dân số của khu quy hoạch là 18.000 người. Ta chọn tiêu chuẩn cho nước
chửa cháy là: q
cc
= 15 l/s. Số đám cháy xảy ra đồng thời là 2 đám cháy.
3
/ng.đ)
+ Lưu lượng nước tính tốn cho ngày dùng nước lớn nhất và ngày dùng nước
nhỏ nhất:
max
sh
Q
=
×
max
ngay
K
tb
sh
Q
min
sh
Q
=
×
min
ngay
K
tb
sh
Q
Trong đó:
+
=
×
max
ngay
K
tb
sh
Q
= 1,3 x 3.564 = 4.633,2 (m
3
/ng.đ)
≈
4.633 (m
3
/ng.đ)
=>
min
sh
Q
=
×
min
ngay
K
tb
sh
Q
= 0,8 x 3.564 = 2.851,2 (m
3
Trong đó:
+
max
h
K
,
min
h
K
: là hệ số dùng nước khơng điều hồ K giờ ( Tỷ số giữa lưu
lượng tiêu thụ trong giờ dùng nước lớn nhất so với giờ dùng nước trung bình trong
ngày.)
Với :
max
h
K
=
α
max
×
β
max
min
h
K
=
α
min
×
max
4,5 4,0 3,5 3,0 2,5 2,2 2,0 1,8
β
min
0,01 0,01 0,02 0,03 0,05 0,07 0,10 0,15
Số dân (1000
người)
4 6 10 20 50 100 300
≥ 1000
β
max
1,6 1,4 1,3 1,2 1,15 1,1 1,05 1,0
β
min
0,20 0,25 0,40 0,50 0,60 0,70 0,85 1,0
Ta chọn: α
max
= 1,4 và
α
min
= 0,5 ; Với số dân 18.000 người, nội suy ta được
β
max
= 1,22 và
β
min
= 0,48
=>
max
h
Q
=
24
maxmax
hsh
KQ ×
=
24
7,14633×
= 328,2 (m
3
/h)
min
h
Q
=
24
minmin
hng
KQ ×
=
24
24,04633×
= 46,33 (m
3
/h)
+ Lưu lượng nước cho nhà trẻ:
Theo tính tốn thì tồn khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp sẽ có khoảng 1008 trẻ, tiêu
chuẩn cấp nước là 100 l/trẻ/ng.đ (TCVN 4513 – 88 )
. Ta chọn 5 l/m
2
+ Diện tích mặt đường: 42.364 m
2
Q
tưới cây
=
=
×
1000
5364.42
211,8 (m
3
/ng.đ).
Ngày thực hiện tưới 1 lần; chia làm 2 ca: 06h – 08 và 16h – 18h
Nước rửa đường:
+ Tiêu chuẩn cho 1 lần rửa: 1,2 ÷ 1,5 l/m
2
. Ta chọn 1,4 l/m
2
+ Diện tích mặt đường: 327.073 m
2
Q
rửa đường
=
=
×
1000
4,1073.327
457,9 (m
tưới cây - rửa đường
= 4633 +100,8 + 463,3 + 669,7 = 5.866,8 (m
3
/ng.đ).
+ Lưu lượng nước thất thốt: Theo TCXDVN 33 : 2006 (Bảng 2.1) lưu lượng
nước thất thốt < 20%. Ta chọn lượng nước thất thốt là 10%.
TT
Q
=
max
sh
Q
x 10% = 5.866,8 x 10% = 586,7 (m
3
/ng.đ).
Vậy Tổng Lưu Lượng Nước Cấp Cho Khu TĐC Tân Vĩnh Hiệp là:
Q
cấp
=
max
sd
Q
+
TT
Q
= 5.866,8 + 586,7 = 6.453,5 (m
3
/ng.đ).
Áp lực u cầu trên mạng :
cháy xảy ra đồng thời n = 2. (theo Bảng 2.4 - Phụ lục II: Tiêu chuẩn dùng nước
chữa cháy và số đám cháy đồng thời trong các khu dân cư - Bảng I ).
+ 3 : Thời gian để khắc phục đám cháy, 3 giờ.
+ k : Hệ số xác định theo thời gian phục hồi nước dự trữ chữa cháy lấy theo
TCVN : k =1 đối với khu dân dụng.
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 22 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
Theo quy phạm thì lưu lượng nước chữa cháy khơng tính vào tổng nhu cầu mà
chỉ được xem như là một trong những trường hợp bất lợi nhất, xảy ra trong khi
mạng lưới làm việc.
Bảng 2.6: BẢNG THỐNG KÊ LƯU LƯỢNG DÙNG NƯỚC CHO KHU TĐC
THEO TỪNG GIỜ TRONG NGÀY.
STT GIỜ
Q
SH
Q
nhà trẻ
Q
TM-DV
(m
3
)
Q
tưới cây
Q
rửa đường
Q tổng cộng cấp cho mạng lưới
%Q
16.6
7
76.32 441.22 44.12 485.34 7.52
15 14-15 5.5 254.82 5.6 5.64 25.48 16.67 76.32 362.26 36.23 398.48 6.17
16 15-16 4.50 208.49 4.0 4.03 20.85 16.67 35.30 16.67 76.32 344.98 34.50 379.48 5.88
17 16-17 5.0 231.65 4.0 4.03 23.17 16.67 35.30 294.15 29.41 323.56 5.01
18 17-18 6.5 301.15 15.0 15.12 30.11 16.67 35.30 381.68 38.17 419.85 6.51
19 18-19 6.5 301.15 3.0 3.02 30.11 334.28 33.43 367.71 5.70
20 19-20 5.0 231.65 2.0 2.02 23.17 256.83 25.68 282.51 4.38
21 20-21 4.5 208.49 2.0 2.02 20.85 231.35 23.13 254.48 3.94
22 21-22 3.0 138.99 3.0 3.02 13.90 155.91 15.59 171.50 2.66
23 22-23 2.0 92.66 9.27 101.93 10.19 112.12 1.74
24 23-24 1.0 46.33 4.63 50.96 5.10 56.06 0.87
TỔNG 100 4633.0 100 100.8 463.30 100
211.8
0
100 457.90 5866.8 586.68 6453.5 100
SVTH: VÕ VĂN QUỐC - 24 - GVHD: TS.LÊ ĐỨC
TRUNG
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ tiêu thụ nước theo các giờ trong ngày.
ĐỀ TÀI : QUY HOẠCH MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC KHU TĐC TÂN VĨNH
HIỆP – XÃ TÂN VĨNH HIỆP - HUYỆN TÂN UYÊN – TỈNH BÌNH DƯƠNG
3. Xác định chế độ làm việc của TBC II, thể tích đài nước và bể chứa:
3.1 Chế độ bơm:
Chế độ bơm của trạm bơm cấp II được lựa chọn sao cho có đường làm việc gần
với đường tiêu thụ nước đồng thời thể tích đài nước và thể tích bể chứa nhỏ nhất.
Nếu có nhiều bơm ghép song song thì bước nhảy của các bậc làm việc của trạm
bơm phải thỏa điều kiện hệ số giảm lưu lượng α khi các bơm làm việc đồng thời:
+ 2 bơm làm việc đồng thời: α = 0.9
+ 3 bơm làm việc đồng thời: α = 0.88