Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận với công suất 18000m3 ngày.đêm - Pdf 15

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm




1. ĐẶT VẤN ĐỀ……………………………………………………………
1. ĐẶT VẤN ĐỀ…………………………………………………………….8
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU…………………………………………… 9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU…………………………………………… 9
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………… 9
3. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU………………………………………… 9
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………… 9
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU……………………………………… 9
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………….9
5. Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI………………………………………………….9
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………… 10
6. KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI…………………………………………… 10
 !
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN…………………………………………………… 12
1.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN…………………………………………………… 12
1.1.1 Vị trí địa lý……………………………………………………………12
1.1.1 Vị trí địa lý……………………………………………………………12
1.1.2 Địa hình……………………………………………………………….13
1.1.2 Địa hình……………………………………………………………….13
1.1.3
1.1.3
1.2.2 Cơ cấu kinh tế
1.2.2 Cơ cấu kinh tế
……………………………………………………… 16
……………………………………………………… 16
1.2.3
1.2.3
Văn hóa - xã hội
Văn hóa - xã hội
…………………………………………………… 17
…………………………………………………… 17
"#$%&
'()$%*
2.1
2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP……………………………………19
2.2
2.2 CÁC LOẠI NGUỒN NƯỚC……………………………………………… 20
2.2.1 Nước mặt…………………………………………………………… 20
2.2.1 Nước mặt…………………………………………………………… 20
2.2.2 Nước ngầm……………………………………………………………22
2.2.2 Nước ngầm……………………………………………………………22
2.2.3 Nước mưa…………………………………………………………… 24
2.2.3 Nước mưa…………………………………………………………… 24
2.3
2.3 NHỮNG CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CẤP……………………………………….25
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý…………………………………………………………25
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý…………………………………………………………25
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học………………………………………………………26
2.3.2 Chỉ tiêu hóa học………………………………………………………26

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp

+   '%   ,    '(  )  $%-
 ! +
3.1 TÍNH CHẤT NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC
3.1 TÍNH CHẤT NGUỒN NƯỚC CẤP VÀ TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC …… 38
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt………………………………………… 38
3.1.1 Hiện trạng nguồn nước mặt………………………………………… 38
3.1.2 Tính chất nguồn nước cấp và tiêu chuẩn cấp nước………………… 39
3.1.2 Tính chất nguồn nước cấp và tiêu chuẩn cấp nước………………… 39
3.2 ĐỀ XUẤT – PHÂN TÍCH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ………………………… 40
3.2 ĐỀ XUẤT – PHÂN TÍCH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ………………………… 40
3.2.1 Đề xuất cơng nghệ xử lý…………………………………………… 40
3.2.1 Đề xuất cơng nghệ xử lý…………………………………………… 40
3.2.2 Phân tích cơng nghệ xử lý…………………………………………….41
3.2.2 Phân tích cơng nghệ xử lý…………………………………………….41
3.3 THUYẾT MINH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ…………………………………….43
3.3 THUYẾT MINH CƠNG NGHỆ XỬ LÝ…………………………………….43
/0-1,2 32-
,'%/4
4.1
4.1 TÍNH TỐN LƯU LƯỢNG NƯỚC CẤP CẦN XỬ LÝ………………… 46
4.1.1 Dân số……………………………………………………………… 46
4.1.2 Lưu lượng nước cho sinh hoạt…………………………………… 46
4.1.3 Lưu lượng cho công cộng và tiểu thủ công nghiệp…………………46
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
4.1.4 Công suất nhà máy xử lý………………………………………… 47
4.2

Bể lắng ngang (phương án 2)……………………………………… 82
Bể lắng ngang (phương án 2)……………………………………… 82
4.4.6
4.4.6
Bể lọc nhanh……………………………………………………… 88
Bể lọc nhanh……………………………………………………… 88
4.4.7
4.4.7
Bể chứa nước sạch………………………………………………… 97
Bể chứa nước sạch………………………………………………… 97
4.4.8
4.4.8
Bể thu hồi……………………………………………………………99
Bể thu hồi……………………………………………………………99
4.4.9
4.4.9
Sân phơi bùn……………………………………………………….101
Sân phơi bùn……………………………………………………….101
4.4.10 Trạm bơm cấp II………………………………………………….103
4.4.10 Trạm bơm cấp II………………………………………………….103
4.5 B‰ TRÍ MẶT BŠNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP……………………… 105
4.5 B‰ TRÍ MẶT BŠNG TRẠM XỬ LÝ NƯỚC CẤP……………………… 105
456-710'()$%8
5.1. DỰ TỐN GIÁ THÀNH XÂY DỰNG CÁC CƠNG TRÌNH ĐƠN VỊ CHO
PHƯƠNG ÁN 1………………………………………………………………… 108
5.1.1. Dự tốn chi phí xây dựng cơ bản………………………………… 108
5.1.2. Dự tốn chi phí vận hành hệ thống…………………………………112
5.1.3. Dự tốn chi phí cho 1m
3
nước cấp (phương án 1)………………….114

125
2. Kin ngh 125
2. Kin ngh 125
TAỉI LIEU THAM KHAO.126
/
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi cơng sut 18000 m
3
/ngày.đêm
DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH
STT
TÊN BẢNG
Trang
1 Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt 21
2 Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm 23
3 Bảng 3.1 - Bảng kết quả xét nghiệm mẫu nước thơ sơng La Ngà 39
4 Bảng 4.1 – Liều lượng phèn để xử lý nước đục 59
5 Bảng 4.2 - Các thơng số thiết kế của bể hòa trộn phèn 63
6 Bảng 4.3 - Các thơng số thiết kế của bể tiêu thụ phèn 66
7 Bảng 4.4 - Số vòng quay và cơng suất máy khuấy 69
8 Bảng 4.5 - Các thơng số thiết kế của bể tiêu thụ vơi 70
9 Bảng 4.6 - Các thơng số thiết kế của bể trộn vách ngăn 74
10 Bảng 4.7 - Các thơng số thiết kế của bể phản ứng vách ngăn 76
11
Bảng 4.8 - Các thơng số thiết kế của bể phản ứng có lớp cặn lơ
lửng
78
12 Bảng 4.9 - Các thơng số thiết kế của bể lắng ly tâm 81
13 Bảng 4.10 - Các thơng số thiết kế của bể lắng ngang 88
14 Bảng 4.11 - Các thơng số thiết kế của bể lọc 97

BVS
1 Sơ đồ mặt cắt nước trạm xử lý nước cấp 01
2 Mặt bằng tổng thể cơng trình thu và trạm bơm cấp I 02
3 Mặt bằng – mặt cắt A-A nhà hóa chất 03
4 Mặt bằng – mặt cắt B-B, C-C, D-D, E-E nhà hóa chất 04
5 Mặt bằng – mặt cắt bể trộn vách ngăn 05
6 Mặt bằng – mặt cắt bể phản ứng kết hợp bể lắng ngang 06
7 Mặt bằng – mặt cắt bể lọc 07
4
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
8 Mặt bằng – mặt cắt bể chứa nước sạch 08
9 Mặt bằng – mặt cắt bể thu hồi 09
10 Mặt bằng – mặt cắt sân phơi bùn 10
11 Mặt bằng – mặt cắt trạm bơm cấp II 11
12 Mặt bằng tổng thể nhà máy xử lý nước cấp 12


.?@ABCDE
.?@ABCDE
".FGDHGICJIKLCGMN
".FGDHGICJIKLCGMN
9
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
+.OKPNCJCJIKLCGMN

Huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận nằm trong đới khô hạn và bán khô hạn ở
nước ta. Việc cấp nước cho huyện Tánh Linh và các vùng lân cận hiện dựa chủ yếu
vào các nguồn nước ngầm. Chương trình cung cấp nước sạch đã thi công khá nhiều
giếng, tuy nhiên lượng cung cấp còn nhỏ và chất lượng nước chưa đảm bảo. Huyện
cũng đã xây dựng vài trạm cấp nước có quy mơ nhỏ, cơng suất lớn nhất chỉ đạt đến
200m
3
/ngày, chiều dài tuyến ống cấp nước hạn chế khoảng 10km. Nước cấp chưa qua
khâu xử lý và tiệt trùng đúng qui định nên chất lượng nước cấp nhìn chung chưa đảm
bảo và khơng ổn định, chưa phù hợp tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống của Bộ Y tế.
Việc xây dựng một trạm cấp nước tập trung s• đáp ứng được nhu cầu nước
sạch tại khu vực huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận, đồng thời góp phần giải quyết
được tình trạng thiếu nước sạch ž các vùng nơng thơn của huyện, nâng cao chất
lượng đời sống người dân, thu hút được sự đầu tư của các ngành cơng nghiệp, giúp
cho khu vực ngày càng phát triển hơn. Do đó đề tài “HCI@[TC@IKX@\XCIW]T^
*
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
_`abCQcGGBSGI[IN^dCTCIKCI=@eCIfCIINgCAcKGhCJiNB@@IKX@\X
*.888]
+
jCJW^.DL]” được hình thành.
2.
2.
0kl
0kl
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh, tỉnh Bình
Thuận với công suất thiết kế là 18000 m

- Làm cơ sž cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và thu hút đầu tư
nước ngoài.
p
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
- Là nơi nghiên cứu thực tập cho các học sinh, sinh viên ngành môi trường
và các ngành khác.
- Tạo tiền đề cho các nghiên cứu, mž rộng dự án sau này.
6.
6.
71%o&
71%o&
Đề tài gồm 5 chương trình bày nh¥ng nội dung thu thập được qua các tài liệu
tham khảo và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt
nghiệp “Tính toán, thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh – tỉnh
Bình Thuận với công suất 18.000 m
3/
ngày đêm”.
Chương 1: Tổng quan về huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận
Chương 2: Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp
Chương 3: Đề xuất các công nghệ xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh
Bình Thuận
Chương 4: Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong các công nghệ đề xuất
Chương 5: Dự toán kinh tế chi phí xử lý nước cấp.
Chương 6: Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù hợp cho huyện Tánh Linh,
tỉnh Bình Thuận.
8
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp

• phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam
Huyeän Taùnh Linh coù dieän tích 1174 km
2
, bao gồm một thị trấn Lạc Tánh và
13 xã là: Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Đức Tân, Huy Khiêm, La
Ngâu, Đồng Kho, Gia An, Đức Bình, Gia Huynh, Đức Thuận, Suối Kiết.
fCI.vwCDxAt@uHIN^dCTCIKCI@u[CJ@eCIfCIINgC
fCI.vwCDxAt@uHIN^dCTCIKCI@u[CJ@eCIfCIINgC
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
.."
.."
tVIfCI
tVIfCI
Nhìn chung huyện Tánh Linh có địa hình thấp dần từ Đông sang Tây và từ
Bắc vào Nam, được chia thành 4 dạng địa hình chính như sau:
• Địa hình núi cao trung bình: Có độ cao từ 1.000 đến 1.600 m phân bố ž phía
Bắc huyện giáp với Tỉnh Lâm Đồng. Bao gồm các ngọn núi Bnom Panghya
cao 1478 m, núi Ông (1.302 m), núi Ca Nong (1.270 m), núi Pa Ran (1.205
m)
• Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao dao động từ 200 đến 800 m tập trung ž phía
nam của huyện. Bao gồm các núi Dang Dao cao 851 m, núi Dang dui cao
trên 706 m, núi Catong cao 452 m.
• Địa hình đồi thoải lượn sóng: Có độ cao từ 20 đến 150 m bao gồm đồi đất
xám, đất đổ vàng, chạy theo hướng Bắc -Nam, hoặc xen k• nh¥ng vùng đất
thấp.
• Dạng địa hình đồng bằng: gồm 2 loại

nên gây thiếu nước nghiêm trọng, cây cối sinh trưžng và phát triển kém, nhiều sâu
bệnh ảnh hưžng nhiều đến năng suất cây trồng.
Nhiệt độ không khí cao đều quanh năm và tương đối ổn định. Nhiệt độ trung
bình năm: 22–26°C. Tổng tích ôn trung bình năm là 9.300°C.
Độ ẩm không khí trung bình năm 70-85%. Từ tháng 6 đến tháng 12 độ ẩm
không khí 84,3-86,9%. Các tháng 1, 2 và 3 độ ẩm trung bình 75,6-76,9%. Hàng
năm độ ẩm không khí trung bình cao nhất vào khoảng 91,8%. Độ ẩm trung bình
thấp nhất là 61,3%. Độ ẩm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới 15% vào mùa khô.
Gió mùa: Có 2 hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc, gió Tây nam từ
tháng 5 đến tháng 10. Gió Đông Bắc (gió mùa đông) từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau. tốc độ gió trung bình 2-3 m/s.
../
../
tVGIB@
tVGIB@
Đất đai huyện Tánh Linh hình thành trên tập hợp đá mẹ và mẫu chất sau:
Đá granit bao phủ một diện tích khá lớn trên địa bàn huyện Tánh Linh. Đá
Granite có thành phần hóa học với hàm lượng SiO
2
tương đối cao (60-70%), Fe
2
O
3
thấp (0,2-1,4%), chứa nhiều K
2
O. Đá bị phong hóa tạo nên sườn tích rất thô, gồm có
cát silic với mảnh đá vụn trôi thành lớp, nằm theo triền và vây quanh chân núi. Đá
granit hình thành ra 3 nhóm đất là đất đỏ vàng, đất xám và đất xói mòn trơ sỏi đá,
trong đó nhóm đất xám và đất đỏ vàng là chủ đạo, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính
thấp và thành phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát pha, thịt nhẹ.

cấp nước chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp trong vùng, là phụ lưu cấp 1 của hệ
thống sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Di Linh tỉnh Lâm Đồng. Sông La
Ngà chảy qua huyện Tánh Linh có chiều dài chừng 50 km, diện tích lưu vực khoảng
417,4 km², mực nước trung bình năm 11.699-12.163 mm.
Ngoài sông La Ngà còn có sông Lay Quang dài 30 km, sông Phan, sông
Cái, sông Dinh, hồ Biển Lạc, nhiều hồ và suối nhỏ. Các suối nhỏ chỉ có nước vào
mùa mưa.
Nhìn chung huyện Tánh Linh có nguồn nước mặt tương đối dồi dào, đảm
bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Tuy
4
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
nhiên do sông, suối, hẹp, ngắn dốc lại chảy qua nhiều địa hình phức tạp nên vào
mùa mưa thường gây ra lũ lụt, ngập úng cục bộ, nhất là nh¥ng nơi có địa hình thấp,
trũng. Hoặc lũ quét, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
."
."
771'{m
771'{m
.".
.".
5|Ci}
5|Ci}
Theo thống kê năm 2009, dân số toàn huyện là 61.193 người. Trên địa bàn
huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh, Rắclay, Chăm, K’Ho,
Gia-rai, Nùng, Châu Ro… trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với trên 95%. Cộng
đồng dân cư bản địa chủ yếu là người K’Ho, Chăm, Rắclay sống tập trung ž các xã
vùng cao với tập quán sản xuất làm nghề rừng, làm nương rẫy, một bộ phận nhỏ

.".+
.".+
zCI~Vr_sIOK
zCI~Vr_sIOK
1.2.3.1 Gio dục - đào tạo
Hiện nay, trên địa bàn huyện có 01 Trung tâm dạy nghề, 01 Trung tâm Giáo
dục thường xuyên - kỹ thuật hướng nghiệp, 06 trường THPT, 09 trường THCS, 25
trường Tiểu học, 19 trường Mầm non. Cơ sž giáo dục ngoài công lập có trường
Mầm non tư thục (ž thị trấn Lạc Tánh) và một số cơ sž dạy tin học, ngoại ng¥ tư
nhân. Tất cả xã, thị trấn trong huyện đều có Hội đồng Giáo dục, Hội khuyến học và
Trung tâm học tập cộng đồng. Năm 2008, có 17 trường được kiên cố hóa và lầu
hóa, trong đó có 10 trường tiểu học và 01 trường mầm non đạt chuẩn quốc gia.
1.2.3.1 Y t và chăm sóc sức khỏe cộng đồng
Hệ thống cơ sž y tế được hình thành từ huyện đến cơ sž xã, thị trấn. Hiện nay,
trên địa bàn huyện có 01 Bệnh viện đa khoa loại III quy mô 80 giường; 02 phòng
khám khu vực với 24 giường và 22 trạm y tế xã với 110 giường, trung bình 5
giường/trạm. Như vậy, toàn huyện có 25 cơ sž khám ch¥a bệnh với tổng số giường
bệnh là 214. Nhìn chung với mạng lưới cơ sž khám ch¥a bệnh và đội ngũ cán bộ y
tế như hiện nay, đã cơ bản đáp ứng phần nào nhu cầu cho người dân.
1.2.3.1 Văn hóa thông tin - Thể dục thể thao
Truyền thanh cơ sž được tăng cường đầu tư phát triển rộng khắp các xã thị
trấn, đạt 100%. Số xã thị trấn được phủ sóng truyền hình đạt 100%. Tỷ lệ số hộ
được xem truyền hình đạt trên 97 %.
Về công tác xây dựng đời sống văn hoá ž khu dân cư, năm 2008 có
16.309/19.822 hộ gia đình đạt gia đình văn hoá, chiếm 88,2%; có 106/119 khu ấp
đạt danh hiệu văn hoá, tiên tiến đạt 89,1%.
Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ đại tiếp tục
được duy trì và phát triển, toàn huyện có khoảng 20% dân số thường xuyên tập
luyện thể dục thể thao.


sống trên Trái Đất không thể tồn tại. Cũng như không khí và ánh sáng, nước không
thể thiếu được trong cuộc sống của con người.
Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng cao
đời sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không
có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong
sản xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau.
Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò điều tiết
các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong đất, đó
là nh¥ng nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
Hiện nay, tổ chức Liên Hiệp Quốc đã thống kê có một phần ba điểm dân cư
trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng đến các nguồn
nước nhiễm bẩn. Điều dẫn đến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu
người (chủ yếu là trẻ em) bị chết, 80 % trường hợp mắc bệnh là người dân ž các
nước đang phát triển có nguyên nhân từ việc dùng nguồn nước bị ô nhiễm.
Vấn đề xử lý nước và cung cấp nước sạch, chống ô nhiễm nguồn nước do tác
động của nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất đang là vấn đề đáng quan tâm.
Mỗi quốc gia đều có nh¥ng tiêu chuẩn riêng về nước cấp, trong đó các chỉ tiêu
cao thấp khác nhau nhưng nhìn chung các chỉ tiêu này phải đảm bảo an toàn vệ sinh
về số lượng vi sinh có trong nước, không có chất độc hại làm ảnh hưžng đến sức
khỏe con người, các chỉ tiêu về pH, nồng độ oxy hòa tan, độ đục, độ màu, hàm
lượng các kim loại hòa tan, độ cứng, mùi vị… Tiêu chuẩn chung nhất là của Tổ
chức sức khỏe thế giới WHO hay của cộng đồng châu Âu. Ngoài ra nước cấp cho
công nghiệp bên cạnh các chỉ tiêu chung về nước cấp thì tùy thuộc từng mục đích
mà đặt ra nh¥ng yêu cầu riêng.
Các nguồn nước trong tự nhiên ít khi đảm bảo các tiêu chuẩn do tính chất có
sẵn của nguồn nước hay bị gây ô nhiễm nên tùy thuộc vào chất lượng nguồn nước
p
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3

Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bži các chất
h¥u cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp
thường bị ô nhiễm bži các chất độc hại như kim loại nặng, các chất h¥u cơ và các
chất phóng xạ.
Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưžng của các yếu tố
tự nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác và
sử dụng.
"8
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất nhưng
cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt yêu
cầu để đưa vào trực tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không
qua xử lý.
Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho con người
trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định chất
lượng nước, kiểm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng xạ
thường xuyên.
Bảng 2.1 - Thành phần các chất gây nhiễm bẩn nước mặt
IB@u‡CaRa`CJ
Pˆ8
r/
]]
TGGIB@\‰[
PŠ8
r/
÷8
r9

2+
, PO
4
3+
Các chất khí CO
2
, O
2
, N
2
,
CH
4
, H
2
S…
Các chất h¥u cơ
Các chất mùn
( Nguồn: X l nưc thiên nhiên cp cho sinh họat và công nghip-Trịnh Xuân Lai)
Tổ chức thế giới đưa ra một số nguồn ô nhiễm chính trong nước mặt như sau
• Nước nhiễm bẩn do vi trùng, virus và các chất h¥u cơ gây bệnh. Nguồn
nhiễm bẩn này có trong các chất thải của người và động vật, trực tiếp hay gián tiếp
đưa vào nguồn nước. Hậu quả là các bệnh truyền nhiễm như tả, thương hàn, lỵ… s•
lây qua môi trường nước ảnh hưžng đến sức khỏe cộng đồng.
• Nguồn ô nhiễm là các chất h¥u cơ phân hủy từ động vật và các chất thải
trong nông nghiệp. Các chất này không trực tiếp gây bệnh nhưng là môi trường tốt
"
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3

• Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, mangan, canxi, magie, flo…
• Không có hiện diện của vi sinh vật.
Nước ngầm ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt do đó nước
ngầm thường có chất lượng tốt hơn. Thành phần đáng quan tâm của nước ngầm là
sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưžng của điều kiện địa tầng, các quá trình
""
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
phong hóa và sinh hóa trong khu vực. Nh¥ng vùng có nhiều chất bẩn, điều kiện
phong hóa tốt và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bži các khoáng chất
hòa tan và các chất h¥u cơ.
Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng, các chỉ
tiêu vi sinh cũng tốt hơn so với nước mặt. Ngoài ra nước ngầm không chứa rong tảo
là nh¥ng nguồn rất dễ gây ô nhiễm nước.
Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm
?G@HCI QcG]?@ QcGCJ•]
Nhiệt độ Thay đổi theo mùa Tương đối ổn định
Chất khoáng hòa tan
Thay đổi theo chất lượng
đất, lượng mưa
Ít thay đổi, cao hơn so với
nước mặt ž cùng một vùng
Fe
2+
và Mn
2+
Rất thấp (trừ dưới đáy hồ) Thường xuyên có
Khí CO

Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
Tại nh¥ng khu vực được bảo vệ tốt, ít có nguồn thải nhiễm bẩn, nước ngầm
nói chung được đảm bảo về mặt vệ sinh và có chất lượng khá ổn định. Người ta
chia nước ngầm ra hai loại khác nhau:
• Nước ngầm hiếu khí (có oxy): thông thường loại này có chất lượng tốt, có
trường hợp loại này không cần xử lý mà có thể cấp trực tiếp cho người tiêu dùng.
Trong nước có oxy s• không có các chất khử như H
2
S, CH
4
, NH
4

• Nước ngầm yếm khí (không có oxy): trong quá trình nước thấm qua đất đá
oxy bị tiêu thụ, lượng oxy hòa tan tiêu thụ hết, các chất hòa tan như Fe
2+
, Mn
2+
s•
được tạo thành.
Nước ngầm có thể chứa Ca
2+
với nồng độ cao cùng với sự có mặt của ion Mg
2+
s• tạo nên độ cứng cho nước. Ngoài ra trong nước còn chứa các ion như Na
2+
, Fe

".+
".+
k$%
k$%
".+.
Ie@KLNAg@ab
Ie@KLNAg@ab
"/
Tnh ton thit k nhà my x l nưc cp
cho huyn Tnh Linh – tỉnh Bnh Thuận vi công sut 18000 m
3
/ngày.đêm
2.3.1.1
2.3.1.1
Nhit độ (
Nhit độ (
0
0
C,
C,
0
0
K)
K)
Nhiệt độ của nguồn nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi trường
và khí hậu. Nhiệt độ của nước có ảnh hưžng trực tiếp đến quá trình xử lí nước. Sự
thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước. Nhiệt độ của nguồn
nước mặt dao động rất lớn (từ 4 ÷ 40
0
C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn

Nước có mùi là do trong nước có các chất khí, các muối khoáng hoà tan, các
hợp chất h¥u cơ và vi trùng, nước thải công nghiệp chảy vào, các hoá chất hoà
tan…
Nước có thể có mùi bùn, mùi mốc, mùi tanh, mùi cỏ lá, mùi clo, mùi phenol,
… Vị mặn, vị chua, vị chát, vị đắng, …
"4

Trích đoạn Địa điểm xây dựng cơng trình thu và trạm bơm cấp I Lựa chọn – tính tốn cơng trình thu và trạm bơm cấp I PHÂN TÍCH VỀ CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ GIÁ THÀNH 1M
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status