Đồ án Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận với công suất 18000 m3 trên ngày - Pdf 24

MỤC LỤC
Tỉnh toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp
cho huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận với công suất ỉ8000 m
3
/ngày.đêm
1
Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp
cho huyện Tánh Linh - tỉnh Bình Thuận với công suất ỉ8000 m
3
/ngày.đêm
4.1 LựA CHỌN-TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THƯ VÀ TRẠM BƠM CẤP I 47
4.2.1
4.2.2
1.1. Dự TOÁN GIÁ THÀNH XÂY DựNG CÁC CÔNGTRÌNH ĐƠN VỊ CHO
4.2.3
4.2.4
4.2.5 DANH MỤC CÁC BẢNG - HÌNH
4.2.6
STT
4.2.7 TÊN BẢNG 4.2.8 T
rang
4.2.9
1
4.2.10 Bảng 2.1 - Thành phân các chât gây nhiêm bân nước mặt
4.2.11 2
1
4.2.12
2
4.2.13 Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngâm
4.2.14 2
3

4.2.33
9
4.2.34 Bảng 4.6 - Các thông sô thiêt kê của bê trộn vách ngăn
4.2.35 7
4
4.2.36
10
4.2.37 Bảng 4.7 - Các thông sô thiêt kê của bê phản ứng vách ngăn
4.2.38 7
6
4.2.39
11 4.2.40 Bảng 4.8 - Các thông sô thiêt kê của bê phản ứng có lóp cặn lơ
lửng
4.2.41 7
8
4.2.42
12
4.2.43 Bảng 4.9 - Các thông sô thiêt kê của bê lăng ly tâm
4.2.44 8
1
4.2.45
13
4.2.46 Bảng 4.10- Các thông sô thiêt kê của bê lăng ngang
4.2.47 8
8
4.2.48
14
4.2.49 Bảng 4.11- Các thông sô thiêt kê của bê lọc
4.2.50 9
7

21
4.2.70 Bảng 5.2: Dự toán chi phí phần thiết bị
4.2.71 1
10
4.2.72
22
4.2.73 Bảng 5.3 : Bảng tiêu thụ điện
4.2.74 1
12
4.2.75
23
4.2.76 Bảng 5.1: Dự toán chi phí phần xây dựng 4.2.77 1
15
4.2.78
24
4.2.79 Bảng 5.2: Dự toán chi phí phần thiết bị
4.2.80 1
16
2
4.2.81
4.2.82
4.2.83 S
TT
4.2.84 TÊN BẢN VẼ 4.2.85 BV
S
4.2.86 1
4.2.87 Sơ đồ mặt cắt nước trạm xử lý nước cấp
4.2.88 01
4.2.89 2
4.2.90 Mặt băng tông thê công trình thu và trạm bơm câp I

2.
4.2.127 Mục đích
nghiên cửu
4.2.128
3.
4.2.129 Nội dung
nghiên cứu
4.2.130
4.
4.2.131 Phưoug pháp
nghiên cứu
4.2.132
5.
4.2.133 Ý nghĩa đề tài
4.2.134
6.
4.2.135 Kết cấu của đề
tài
4.2.136
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
4.2.137 Nước sinh hoạt là một nhu cầu không thê thiếu trong cuộc sống con
người, nó gắn liền với cuộc sống của chúng ta. Nước thiên nhiên không chỉ sử dụng đe
cấp cho ăn uổng, sinh hoạt mà còn sử dụng cho nhiều mục đích khác như nông nghiệp,
công nghiệp, giao thông vận tải, thủy điện Do đó nước sạch và vệ sinh môi trường là
điều kiện tiên quyết trong các biện pháp phòng chống dịch bệnh, nâng cao sức khỏe cho
cộng đồng đồng thời phản ánh nét văn hóa, trình độ văn minh của xã
3
4.2.1
25
4.2.2 Bảng 5.3 : Bảng tiêu thụ điện 4.2.3 1

vục ngày càng phát triển hon. Do đó đề tài “Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nưóc
cấp cho huyện Tánh Lỉnh, tỉnh Bình Thuận với công suất thiết kế
18.1 mVngày.đêm” được hình thành.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
4.2.141 Tính toán thiết kế nhà máy xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh, tỉnh
Bình Thuận với công suất thiết kế là 18000 nvVngày.đêm, nhàm đáp ứng nhu cầu sử
dụng nước sạch cho sinh hoạt và sản xuất ớ huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
3. NỘI DUNG NGHIÊN cứu
- Tông quan về huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
- Tổng quan về nguồn nước cấp và các biện pháp xử lý nước cấp.
- Đe xuất công nghệ xử lý nước cấp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình Thuận.
- Tính toán chi tiết các công trình đơn vị trong các công nghệ đề xuất.
- Dự toán kinh tế chi phí xử lý nước cấp của các công nghệ đề xuất.
- Lựa chọn công nghệ xử lý nước cấp phù họp cho huyện Tánh Linh tỉnh Bình
Thuận.
4
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
4.2.142 Phương pháp so sánh: lấy các số liệu phân tích được so sánh với
QCVN 02:2009/BYT, từ đó có thê xác định các chỉ tiêu cân xử lý.
4.2.143 Phương pháp phân tích tổng hợp: thu thập kiến thức từ các tài liệu sau
đó quyết định phương án xử lý hiệu quả nhất.
4.2.144 Tham khảo, thu thập ý kiến từ các thầy cô, chuyên gia.
5. Ý NGHĨA CỦA ĐÈ TÀI
4.2.145 Đe tài sau khi được thực hiện sẽ có ý nghĩa:
- Giải quyết vấn đề nước sạch nông thôn cho huyện Tánh Linh, Bình Thuận.
- Giảm dần và tiến tới chấm dứt thực hiện phương án đầu tư thường xuyên các
công trình cấp nước nhỏ lẻ từ nguồn vốn ngân sách.
- Làm cơ sở cho phát triển công nghiệp, dịch vụ, đô thị và thu hút đầu tư nước
ngoài.
- Là nơi nghiên cứu thực tập cho các học sinh, sinh viên ngành môi trường và các

o
20’56" vĩ độ Bắc
4.2.153 o Từ 107°30'50" đến 107°51'21" kinh độ Đông
• Phía Bắc giáp tỉnh Lâm Đồng,
• phía Nam giáp huyện Hàm Tân,
• phía Tây giáp huyện Đức Linh,
• phía Đông giáp huyện Hàm Thuận Nam
4.2.154 Huyện Tánh Linh có diện tích 1174 km
2
, bao gồm một thị trấn Lạc
Tánh và 13 xã là: Đức Phú, Nghị Đức, Măng Tố, Bắc Ruộng, Đức Tân, Huy Khiêm,
La Ngâu, Đồng Kho, Gia An, Đức Bình, Gia Huynh, Đức Thuận, Suối Kiết.
4.2.155
1.1.2 Địa hình
4.2.156 Nhìn chung huyện Tánh Linh có địa hình thấp dần tù' Đông sang Tây
và từ Bắc vào Nam, được chia thành 4 dạng địa hình chính như sau:
• Địa hình núi cao trung bình: Có độ cao từ 1.000 đến 1.600 m phân bố ở phía Bắc
huyện giáp với Tỉnh Lâm Đồng. Bao gồm các ngọn núi Bnom Panghya cao
1478 m, núi Ông (1.302 m), núi Ca Nong (1.270 m), núi Pa Ran (1.205 m)
• Địa hình đồi núi thấp: Có độ cao dao động từ 200 đến 800 m tập trung ở phía
nam của huyện. Bao gồm các núi Dang Dao cao 851 m, núi Dang dui cao trên
706 m, núi Catong cao 452 m.
6
4.2.9
4.2.10 Hình 1.1 - Bẳn đồ vị trí huyện Tánh Linh trong tỉnh Bình
Thuận
• Địa hình đồi thoải lượn sóng: Có độ cao từ 20 đến 150 m bao gồm đồi đất xám,
đất đổ vàng, chạy theo hướng Bắc -Nam, hoặc xen kê những vùng đất thấp.
• Dạng địa hình đồng bàng: gồm 2 loại
4.2.157 Bậc thềm sông: Có độ cao 2-5 m, có nơi cao 5-10 m, phân bố dọc theo

ẩm không khí 84,3-86,9%. Các tháng 1, 2 và 3 độ ẩm trung bình 75,6-76,9%. Hàng năm
độ ẩm không khí trung bình cao nhất vào khoảng 91,8%. Độ ẩm trung bình thấp nhất là
61,3%- Độ ấm thấp nhất tuyệt đối xuống dưới 15% vào mùa khô.
4.2.165 Gió mùa: Có 2 hướng gió chính là Tây Nam và Đông Bắc, gió Tây nam
từ tháng 5 đến tháng 10. Gió Đông Bắc (gió mùa đông) từ tháng 11 đến tháng 4 năm
sau. tốc độ gió trung bình 2-3 m/s.
7
1.1.4 Địa chất
4.2.166 Đất đai huyện Tánh Linh hình thành trên tập hợp đá mẹ và mẫu chất
sau:
4.2.167 Đá granit bao phủ một diện tích khá lớn trên địa bàn huyện Tánh Linh.
Đá Granite có thành phần hóa học với hàm lượng Si0
2

tương đối cao (60-70%), Fe
2

0
3
thấp (0,2-1,4%), chứa nhiều K
2

0. Đá bị phong hóa tạo nên sườn tích rất thô, gồm có cát
silic với mảnh đá vụn trôi thành lóp, nằm theo triền và vây quanh chân núi. Đá granit
hình thành ra 3 nhóm đất là đất đỏ vàng, đất xám và đất xói mòn trơ sỏi đá, trong đó
nhóm đất xám và đất đỏ vàng là chủ đạo, với đặc tính rửa trôi, hoạt tính thấp và thành
phần cơ giới nhẹ, chủ yếu là cát pha, thịt nhẹ.
4.2.168 Đá sét phát hiện thấy trong lớp vó tho nhưỡng ớ Bình Thuận nói chung
và Tánh Linh nói riêng, chiếm khoảng 5-6% diện tích lãnh thổ. Đá sét rất cổ (tuổi
4.2.169 Mezôzôi), là nền móng của lãnh thổ nhưng một phần lớn diện tích bị Aluvi

8
4.2.173 Ngoài sông La Ngà còn có sông Lay Quang dài 30 km, sông Phan,
sông Cái, sông Dinh, hồ Biển Lạc, nhiều hồ và suối nhỏ. Các suối nhỏ chỉ có nước vào
mùa mưa.
4.2.174 Nhìn chung huyện Tánh Linh có nguồn nước mặt tương đối dồi dào,
đảm bảo cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp và các hoạt động kinh tế khác. Tuy
nhiên do sông, suối, hẹp, ngắn dốc lại chảy qua nhiều địa hình phức tạp nên vào mùa
mưa thường gây ra lũ lụt, ngập úng cục bộ, nhất là những nơi có địa hình thấp, trũng.
Hoặc lũ quét, gây khó khăn cho sản xuất và sinh hoạt của người dân.
1.2 ĐIỀU KIỆN KINH TÉ XÃ HỘI
1.2.1 Dân số
4.2.175 Theo thống kê năm 2009, dân số toàn huyện là 61.193 người. Trên địa
bàn huyện hiện có nhiều dân tộc khác nhau sinh sống như Kinh, Rắclay, Chăm, K’Ho,
Gia-rai, Nùng, Châu Ro trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số với trên 95%. Cộng đồng
dân cư bản địa chủ yếu là người K’Ho, Chăm, Rắclay sống tập trung ở các xã vùng cao
với tập quán sản xuất làm nghề rừng, làm nương rẫy, một bộ phận nhỏ trồng lúa nước và
được tổ chức thành những buôn làng, các luật tục, lễ thức gắn chặt với buôn làng. Cộng
đồng người Kinh tập trung ớ vùng đồng bằng, ven quốc lộ nơi có điều kiện thuận tiện
buôn bán, trồng lúa nước. Các cộng đồng dân cư của huyện theo một số tôn giáo chính
như: Đạo Bà La Môn, Thiên chúa giáo, Tin lành và Lương giáo.
4.2.176 Tỷ lệ tăng tự nhiên dân sổ trong thời gian qua có xu hướng giảm; đến
năm 2008, tỷ lệ tăng tự nhiên chỉ còn 1,5 %, bình quân mồi năm giảm trên 0,07 %/năm.
1.2.2 Co’ cấu kinh tế
4.2.177 v ề kinh t ế huyện Tánh Linh chủ yếu l à huyện thuần nông, trong những
năm gần đây nhờ có cây thanh long mà đời sống bà con trong huyện tăng lên rõ rệt,
nhiều trang trại Thanh Long đã và đang hình thành và phát triển cùng với những rừng
cây cao su và cây ăn trái khác đã làm thay đồi bộ mặt đời sống của huyện.
4.2.178 Huyện Tánh Linh có 18.875 ha đất canh tác nông nghiệp, trong đó có
trên 6250 ha đất lúa. Sẽ phát triển thêm 12.500 ha đất sản xuất nông nghiệp.
4.2.179 Chăn nuôi gia súc, gia cầm khá phát triển. Đang đầu tư để hình thành

4.2.184 về công tác xây dựng đời sống văn hoá ở khu dân cư, năm 2008 có
16.309/19.822 hộ gia đình đạt gia đình văn hoá, chiếm 88,2%; có 106/119 khu ấp đạt
danh hiệu văn hoá, tiên tiến đạt 89,1%.
4.2.185 Phong trào toàn dân rèn luyện sức khỏe theo gương Bác Hồ vĩ đại tiếp
tục được duy trì và phát triển, toàn huyện có khoảng 20

% dân số thường xuyên tập luyện
thể dục thể thao.
4.2.186 Chương 2: TỐNG QUAN VÈ NƯỚC CẤP VÀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LỶ NƯỚC CẤP
2.1 Tầm quan trọng của nước cấp
2.2 Các loại nguồn nước
2.3 Nhũng chỉ tiêu về nước cấp
2.4 Tổng quan về các quá trình xử lý nưóc
1
0
2.1 TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP
4.2.187 Nước là nhu cầu thiết yếu cho mọi sinh vật trên Trái Đất, không có
nước cuộc sống trên Trái Đất không thê tồn tại. Cũng như không khí và ánh sáng, nước
không thể thiếu được trong cuộc sống của con người.
4.2.188 Trong các khu dân cư, nước phục vụ cho các mục đích sinh hoạt, nâng
cao đời sống tinh thần cho người dân. Một ngôi nhà hiện đại, quy mô lớn nhưng không
có nước khác nào cơ thể không có máu. Nước còn đóng vai trò rất quan trọng trong sản
xuất, phục vụ cho hàng loạt ngành công nghiệp khác nhau.
4.2.189 Đối với cây trồng, nước là nhu cầu thiết yếu đồng thời còn có vai trò
điều tiết các chế độ nhiệt, ánh sáng, chất dinh dưỡng, vi sinh vật, độ thoáng khí trong
đất, đó là những nhân tố quan trọng cho sự phát triển của thực vật.
4.2.190 Hiện nay, tô chức Liên Hiệp Quốc đã thống kê có một phần ba điêm
dân cư trên thế giới thiếu nước sạch sinh hoạt, do đó người dân phải dùng đến các nguồn
nước nhiễm bẩn. Điều dẫn đến hàng năm có 500 triệu người mắc bệnh và 10 triệu người

, nước có độ cứng cao, hàm
lượng hòa tan lớn
2.2.1 Nước mặt
4.2.199 Bao gồm các nguồn nước trong các ao, đầm, hồ chứa, sông, suối. Do
kết hợp tù’ dòng chảy trên bề mặt và thường xuyên tiếp xúc với không khí nên các đặc
trung của nước mặt là:
• Chứa khí hoà tan đặc biệt là oxy.
• Chứa nhiều chất rắn lơ lửng, riêng trường hợp nước chứa trong các ao đầm, hồ
do xảy ra quá trình lắng cặn nên chất rắn lơ lửng còn lại trong nước có nồng độ tương
đối thấp và chủ yếu ở dạng keo.
• Có hàm lượng chất hữu cơ cao.
• Có sự hiện diện của nhiều loại tảo.
• Chứa nhiều vi sinh vật.
4.2.200 Nguồn nước mặt tiếp nhận nước thải sinh hoạt thường bị ô nhiễm bởi
các chất hừu cơ và vi khuẩn gây bệnh. Nguồn nước tiếp nhận các dòng thải công nghiệp
thường bị ô nhiễm bởi các chất độc hại như kim loại nặng, các chất hữu cơ và các chất
phóng xạ.
4.2.201 Thành phần và chất lượng của nguồn nước mặt chịu ảnh hưởng của các
yếu tố tụ- nhiên, nguồn gốc xuất xứ và tác động của con người trong quá trình khai thác
và sử dụng.
4.2.202 Nước mặt là nguồn nước tự nhiên mà con người thường sử dụng nhất
nhưng cũng là nguồn nước rất dễ bị ô nhiễm. Do đó nguồn nước mặt tự nhiên khó đạt
yêu cầu đố đưa vào trục tiếp sử dụng trong sinh hoạt hay phục vụ sản xuất mà không
qua xử lý.
4.2.203 Hàm lượng các chất có hại cao và nhiều vi sinh vât gây bệnh cho con
người trong nguồn nước mặt nên nhất thiết phải có sự quản lý nguồn nước, giám định
chất lượng nước, kiêm tra các thành phần hóa học, lý học, mức độ nhiễm phóng xạ
thường xuyên.
1
2

4

-
ỉ-10
6
mm
4.2.14 Các chất
hòa tan d < 10
6
mm
4.2.15 Đât sét Cát
4.2.16 Keo Fe(OH)

3
4.2.17 Các chất thải hữu
cơ, vi
4.2.18 sinh vật
4.2.19 Tảo
4.2.20 Đât sét Protein Silicat
S1

O2
4.2.21 Chất thải sinh hoạt hữu
cơ Cao phân tử hữu cơ
4.2.22 Các ion K
+
, Na
2+
,
Ca

mặt.
2.2.2 Nưóc ngầm
4.2.207 Được khai thác từ các tầng chứa nước dưới đất, chất lượng nước ngầm
phụ thuộc vào thành phần khoáng hoá và cấu trúc địa tầng mà nước thấm qua. Do vậy
nước chảy qua các địa tầng chứa cát và granit thường có tính axit và chứa ít chất
khoáng. Khi nước ngầm chảy qua địa tầng chứa đá vôi thì nước thường có độ cứng và
độ kiềm hydrocacbonat khá cao. Ngoài ra đặc trưng chung của nước ngầm là:
• Độ đục thấp.
• Nhiệt độ và thành phần hoá học tương đối ổn định.
• Không có oxy nhưng có thế chứa nhiều khí như: CƠ2

, H
2

S,
• Chứa nhiều khoáng chất hoà tan chủ yếu là sắt, man gan, canxi, magie, flo
• Không có hiện diện của vi sinh vật.
4.2.208 Nước ngầm ít chịu tác động của con người hơn so với nước mặt do đó
nước ngầm thường có chất lượng tốt hơn. Thành phần đáng quan tâm của nước ngầm là
sự có mặt của các chất hòa tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các quá trình phong
hóa và sinh hóa trong khu vực. Những vùng có nhiều chất bẩn, điều kiện phong hóa tốt
và lượng mưa lớn thì nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các khoáng chất hòa tan và các chất
hữu cơ.
4.2.209 Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo hay các hạt lơ lửng,
các chỉ tiêu vi sinh cũng tốt hơn so với nước mặt. Ngoài ra nước ngầm không chứa
rong tảo là những nguồn rất dễ gây ô nhiễm nước.
1
4
4.2.210
4.2.211 Bản chất địa chất có ảnh hưởng lớn đến thành phần hóa học của nước

2+
,
Fe
2+
, Mn
2+
, NH
4+
, HCO
3
', S O 4
2
' , c r , . . .
1
5
4.2.27 Bảng 2.2 - Các đặc tính của nước mặt và nước ngầm
4.2.28 Đặc tính 4.2.29 Nước mặt 4.2.30 Nước ngâm
4.2.31 Nhiệt độ 4.2.32 Thay đôi theo mùa 4.2.33 Tương đôi ôn định
4.2.34 Chất khoáng
hòa tan
4.2.35 Thay đôi theo chât
lượng đất, lượng mưa
4.2.36
It thay đôi, cao hơn so
với nước mặt ở cùng một
4.2.37 Fe
2+
và Mn
2+
4.2.38 Rât thâp (trừ dưới đáy

Xuân Lai)
4.2.215 Đặc tính chung về thành phần, tính chất nước ngầm là nước có độ đục
thấp, nhiệt độ, tính chất ít thay đồi và không có oxy hòa tan. Các lóp nước trong môi
trường khép kín là chủ yếu, thành phần nước có thế thay đôi đột ngột với sự thay đổi độ
đục và ô nhiễm khác nhau. Những thay đổi này liên quan đến sự thay đổi của lưu lượng
của lớp nước sinh ra do nước mưa. Ngoài ra một tính chất của nước ngầm là thường
không có mặt của vi sinh vật, vi khuân gây bệnh.
2.2.3 Nước mưa
4.2.216 Nước mưa có thể xem như nước cất tự nhiên nhung không hoàn toàn
tinh khiết bởi vì nước mưa có thê bị ô nhiễm bởi khí, bụi, và thậm chí cả vi khuân có
trong không khí. Khi rơi xuống, nước mưa tiếp tục bị ô nhiễm do tiếp xúc với các vật
thể khác nhau. Hơi nước gặp không khí chứa nhiều khí oxit nitơ hay oxit lun huỳnh sẽ
tạo nên các trận mưa axit. Hệ thống thu gom nước mưa dùng cho mục đích sinh hoạt
gồm hệ thống mái, máng thu gom dẫn về be chứa. Nước mưa có the dự trữ trong các bể
chứa có mái che đổ dùng quanh năm.
2.3 CÁC CHỈ TIÊU VỀ NƯỚC CÁP
2.3.1 Chỉ tiêu vật lý
2.3.1.1 Nhiệt độ <°C,°K)
4.2.217 Nhiệt độ của nguồn nước là một đại lượng phụ thuộc vào điều kiện môi
trường và khí hậu. Nhiệt độ của nước có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình xử lí nước.
Sự thay đổi nhiệt độ của nước phụ thuộc vào từng loại nguồn nước. Nhiệt độ của nguồn
nước mặt dao động rất lớn (tù
-
4 -ỉ- 40°C) phụ thuộc vào thời tiết và độ sâu nguồn nước.
Nước ngầm có nhiệt độ tương đối ổn định (từ 17 -í- 27°C).
2.3.1.2 Hùm lượng cặn không tan (mg/L)
4.2.218 Được xác định bằng cách lọc một đơn vị thể tích nước nguồn qua giấy
lọc, rồi đem sấy khô ở nhiệt độ (105 -ỉ- 110°C). Hàm lượng cặn của nước ngầm thường
nhỏ (30 -ỉ- 50 mg/1), chủ yếu do các hạt mịn trong nước gây ra. Hàm lượng cặn của
nước sông dao động rất lớn (20 -ỉ- 5.000 mg/1), có khi lên tới (30.000 mg/1). Cùng một

biểu thị cho tính axit hay tính kiềm của nước.
4.2.225
4.2.226 Tính chất của nước được xác định theo các giá trị khác nhau của pH
• pH = 7 nước có tính trung bình.
4.2.227 . pH < 7 nước có tính acid.
• pH > 7 nước có tính kiềm.
4.2.228 Độ pH trong nước có ý nghĩa quan trọng trong quá trình lý hóa khi xử
lý nước bàng hóa chất. Quá trình chỉ có hiệu quả tối ưu khi ở một khoảng pH nhất định
trong những điều kiện nhất định.
23.2.2 Độ cứng
4.2.229 Là đại lượng biểu thị hàm lượng các muối của canxi và magie có trong
nước. Có thể phân biệt thành 03 loại độ cứng: độ cứng tạm thời, độ cứng vĩnh cửu và độ
cứng toàn phần. Độ cứng toàn phần biểu thị tổng hàm lượng các muối cacbonat và
1
7
4.2.56
bicacbonat của canxi và magie có trong nước. Độ cứng toàn phần là tổng của hai loại độ
cứng trên.
4.2.230 Nước có độ cứng cao gây trở ngại cho sinh hoạt và sản xuất: giặt quần
áo tốn xà phòng, nấu thức ăn lâu chín, gây đóng cặn nồi hơi, giảm chất lượng sản
phẩm
4.2.231 23.23 Độ oxy hóa (mg/l 0
2
hay KMnOặ)
4.2.232 Là lượng oxy cần thiết đe oxy hoá hết các hợp chất hữu cơ có trong
nước. Chỉ tiêu oxy hoá là đại lượng để đánh giá sơ bộ mức độ nhiễm bẩn của nguồn
nước. Độ oxy hoá của nguồn nước càng cao, chứng tỏ nước bị nhiễm bấn và chứa nhiều
vi trùng.
2.3.2.4 Các hợp chất Nitơ
4.2.233 Quá trình phân hủy các chất hừu cơ tạo ra amoniac, nitric, nitrat trong


PO4

3
", HPO4

3
", PO4

3
'.
4.2.238 Photphat không thuộc loại độc hại đối với con người nhưng sự tồn tại
của chất này với hàm lượng cao trong nước sẽ gây cản trở cho quá trình xử lý, đặc biệt
là hoạt động của các bế lắng.
4.2.239 Đối với những nguồn nước có hàm lượng chất hữu cơ cao, nitrat,
photphat cao, các bông cặn tạo thành đám nổi trên mặt nước, nhất là lúc trời nắng trong
ngày.
1
8
23.2.6 Hàm lượng sắt (mg/l)
4.2.240 Sắt tồn tại trong nước dưới dạng sắt (II) hoặc sắt (III). Trong nước
ngầm, sắt thường tồn tại dưới dạng sắt (II) hoà tan của các muối bicacbonat, sunfat,
clorua, đôi khi dưới dạng keo của axit humic hoặc keo silic. Khi tiếp xúc với oxy hoặc
các chất oxy hoá, sắt (II) bị oxy hoá thành sắt (III) và kết tủa bông cặn Fe(OH)

3

có màu
nâu đỏ. Nước ngầm thường có hàm lượng sắt cao, đôi khi lên tới 30 mg/1 hoặc có thế
còn cao hơn nữa. Nước mặt chứa sắt (III) ớ dạng keo hữu cơ hoặc cặn huyền phù,

ứng oxy hoá khử xảy ra trong lòng đất đã tiêu hao hết oxy.
4.2.243 Khí CƠ2

hoà tan đóng vai trò quyết định trong sự ốn định của nước
thiên nhiên. Trong kỳ thuật xử lý nước, sự ổn định của nước có vai trò rất quan trọng.
Việc đánh giá độ ổn định trong sự ổn định nước được thực hiện bàng cách xác định hàm
lượng CO2

cân bàng và CO2

tự do. Lượng CO2

cân bằng là lượng CO2

đúng bàng
lượng ion HC0
3
‘ cùng tồn tại trong nước. Neu trong nước có lượng CO2

hoà tan vượt
quá lượng CO2

cân bằng, thì nước mất ổn định và sẽ gây ăn mòn bctông.
2.3.2.9 Clorua (CỈ-)
4.2.244 Clorua làm cho nước có vị mặn, ion này thâm nhập vào nước qua sự
hòa tan các muối khoáng hay bị ảnh hưởng từ quá trình nhiễm mặn các tầng chứa nước
ngầm hay ớ các đoạn sông gần biên. Việc dùng nước có hàm lượng clorua cao có thể
gây ra các bệnh về thận cho con người. Ngoài ra nước có chứa nhiều cloma có tính xâm
thực đối với bêtông.
2.3.2.10 Các kìm loại nặng cỏ độc tỉnh cao

2.4 TÓNG QUAN VÈ CÁC QUÁ TRÌNH xử LÝ NƯỚC
4.2.251 Trong quá trình xử lí nước cấp, cần phải thực hiện các biện pháp như
sau:
• Biện pháp cơ học: dùng các công trình và thiết bị làm sạch như: song chắn rác,
lưới chắn rác, bể lắng, bể lọc.
• Biện pháp hoá học: dùng hoá chất cho vào nước đế xử lí nước như: dùng phèn
làm chất keo tụ, dùng vôi kiềm hoá nước, cho Clo vào nước để khử trùng.
• Biện pháp lí học: dùng các tia vật lí đề khử trùng nước như tia tử ngoại, sóng
siêu âm. Điện phân nước biển để khử muối. Khử khí C0
2

hoà tan trong nước
bàng phương pháp làm thoáng.
4.2.252 Trong ba biện pháp xử lí nêu ra trên đây thì biện pháp cơ học là biện
pháp xử lí nước cơ bản nhất. Có thể dùng biện pháp cơ học để xử lí nước một cách độc
lập hoặc kết họp với các biện pháp hoá học và lý học để rút ngắn thời gian và nâng cao
hiệu quả xử lí nước. Trong thực tế đế đạt được mục đích xử lí một nguồn nước nào đó
một cách kinh tế và hiệu quả nhất phải thực hiện quá trình xử lí bằng việc kết hợp của
nhiều phương pháp.
2
0
2.4.1 Hồ chứa và lắng sơ bộ
4.2.253 Chức năng của hồ chứa và lắng sơ bộ nước thô (nước mặt) là tạo điều
kiện thuận lợi cho các quá trình tự làm sạch như: lắng bớt cặn lơ lửng, giảm lượng vi
trùng do tác động của các điều kiện môi trường, thực hiện các phản ứng oxy hóa do tác
dụng của oxy hòa tan trong nước, và điều hòa lưu lượng giữa dòng chảy từ nguồn vào và
lưu lượng tiêu thụ do trạm bơm nước thô bơm.
2.4.2 Song chắn rác và lưới chắn
4.2.254 Được đặt ở cửa dẫn nước vào công trình thu làm nhiệm vụ loại trừ vật
nổi, vật trôi lơ lửng trong dòng nước đế bảo vệ các thiết bị và nâng cao hiệu quả làm

• Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn.
• Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan để tạo
thành các kết tủa tương ứng.
• Oxy hóa các chất hừu cơ đề khử màu.
• Trung hòa amoniac thành cloramin có tínhchất tiệt trùng kéodài.
2
1
4.2.260 Ngoài ra Clo hóa sơ bộ còn có tác dụng ngăn chặn sự phát triển của
rong rêu trong bể phản ứng tạo bông cặn và be lắng, phá hủy tế bào của các vi sinh sản
ra các chất nhầy nhớt trên mặt bê lọc làm tăng thời gian của chu kỳ lọc
2.4.5 Quá trình khuấy trộn hóa chất
4.2.261 Mục đích là tạo ra điều kiện phân tán nhanh và đều hóa chất vào toàn
bộ khối lượng nước cần xử lý vì phản ứng thủy phân tạo nhân keo tụ diễn ra rất nhanh,
nếu không trộn đều và trộn kéo dài thì sẽ không tạo ra được các nhân keo tụ đủ, chắc, và
đều trong thể tích nước, hiệu quả lắng sẽ kém và tiêu tốn hóa chất nhiều hơn.
2.4.6 Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn
4.2.262 Keo tụ và tạo bông cặn là quá trình tạo ra các tác nhân có khả năng kết
dính các chất làm bẩn nước ở dạng hòa tan hay lơ lửng thành các bông cặn có khả năng
lắng được trong các bê lắng hay kết dính trên bề mặt của lớp vật liệu lọc với tốc độ
nhanh và kinh tế nhất.
4.2.263 Trong kĩ thuật xử lý nước thường dùng phèn nhôm A1
2

(S0
4

)

3


vi trùng
4.2.267 có trong nước (vi trùng luôn bị hấp thụ và dính bám vào các hạt bông cặn trong
quá trình lắng).
4.2.268 Có ba loại cặn thường được xử lý trong quá trình lắng như sau
2
2
• Lắng các hạt cặn phân tán riêng rẽ: trong quá trình lắng không thay đổi hình
dáng, độ lớn, tỷ trọng. Trong quá trình xử lý nước ta không pha phèn nên công
trình lắng thường có tên gọi là lắng sơ bộ.
• Lắng các hạt ở dạng keo phân tán: thường được gọi là lắng cặn đã được pha
phèn. Trong quá trình lắng các hạt cặn có khả năng kết dính với nhau thành
bông cặn lớn khi đủ trọng lực sẽ lắng xuống, ngược lại các bông cặn có thể bị
vờ thành các hạt cặn nhỏ, do đó trong khi lắng các bông cặn có thể bị thay đổi
kích thước, hình dạng, tỷ trọng.
• Lắng các hạt cặn đã đánh phèn: các hạt có khả năng kết dính với nhau nhưng
nồng độ lớn hon (thường lớn hơn 1000

mg/1

), các bông cặn này tạo thành lớp
mây cặn liên kết với nhau và dính kết để giữ lại các hạt cặn bé phân tán trong
nước.
4.2.269 Hiệu quả lắng phụ thuộc rất nhiều vào kết quả làm việc của bề tạo
bông cặn, trong bể tạo bông tạo ra các hạt cặn to, bền, chắc và càng nặng thì hiệu quả
lắng càng cao. Nhiệt độ nước càng cao, độ nhớt càng nhở, sức cản của nước đối với các
hạt cặn càng giảm làm tăng hiệu quả của quá trình lắng. Hiệu quả lắng tăng lên 2 -7

-
3 lần khi nhiệt độ nước tăng 100°c.
4.2.270 Thời gian lưu nước trong bể lắng cũng là chỉ tiêu quan trọng ảnh


Be lọc trọng lực: bể lọc hở, không áp.
4.2.280 + Bê lọc áp
lực: bê lọc kín, quá trình lọc xảy ra nhờ áp lực nước phía trên
4.2.281 lớp vật liệu lọc.
• Theo chiều dòng chảy
4.2.282 + Be lọc xuôi: là bể lọc cho nước chảy qua lóp vật liệu lọc từ trên
xuống dưới như bể lọc chậm, bể lọc nhanh phổ thông
4.2.283 + Be lọc ngược: là bế lọc có chiều nước chảy qua lóp vật liệu lọc là từ
dưới lên trên như bể lọc tiếp xúc
4.2.284 + Bể lọc hai chiều: nước chảy qua lóp vật liệu lọc theo cả hai chiều tù’
trên xuống và từ dưới lên, nước được thu ở tầng giừa như bể lọc AKX
• Theo số lượng lớp vật liệu lọc: bế lọc có 01 lớp vật liệu lọc hay 02 lớp
vật
4.2.285 liệu lọc hoặc nhiều hơn.
• Theo cỡ hạt vật liệu lọc
4.2.286 + Be lọc có hạt cỡ nhỏ: d < 0.4 mm.
4.2.287 + Bê lọc có hạt cờ vừa: d = 0.4 -

7-

0.8 mm.
4.2.288 + Bể lọc có hạt cỡ lớn: d > 0.8 mm.
• Theo cấu tạo lớp vật liệu lọc
4.2.289 + Bể lọc có vật liệu lọc dạng hạt
4.2.290 + Bể lọc lưới: nước đi qua lưới lọc kim loại hoặc vật liệu lọc dạng xốp.
4.2.291 + Bể lọc có màng lọc: nước đi qua màng lọc được tạo thành trên bề mặt
lưới đỡ hay lớp vật liệu rồng.
4.2.292Vật liệu lọc là bộ phận cơ bản của bể lọc, nó đem lại hiệu quả làm việc và
tính kinh tế của quá trình lọc. Vật liệu lọc hiện nay được dùng phô biến là cát thạch anh

natri, soda, vôi
2.4.12 Làm mềm nước
4.2.300 Làm mềm nước tức là khử độ cứng trong nước (khử các muối Ca, Mg
có trong nước). Nước cấp cho một số lĩnh vực công nghiệp như dệt, sợi nhân tạo, hóa
chất, chất dẻo, giấy và cấp cho các loại nồi hơi thì cần phải làm mềm nước. Các
phương pháp làm mềm nước phô biến là: phương pháp nhiệt, phương pháp hóa học,
phương pháp trao đổi ion.
2
5

Trích đoạn 3.1.TÍNH CHẤT NGUÒN NƯỚC CẤP VÀ TIÊU CHUẨN CẤP NƯỚC LỤA CHỌN-TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH THƯ VÀ TRẠM BƠM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status