Box Sinh https://boxsinh.wordpress.com/
Di truyền học quần thể 1
DI TRUYỀN HỌC QUẦN THỂ
I. CÔNG THỨC, PHƯƠNG PHÁP
Trường hợp 1: Quần thể ngẫu phối
Dạng 1: Tìm tần số tương đối (TSTĐ) mỗi alen dựa vào kiểu gen
Quần thể cho xAA + yAa + zaa = 1
p(A) = x +
y
2
q(a) = z +
y
2
và p(A) + q(a) = 1
Dạng 2: Tìm TSTĐ mỗi alen dựa vào kiểu hình
Cách 1: Dựa vào kiểu hình lặn (aa) = q
2
=> q =
√
KH lặn
p = 1 – q
Cách 2: Dựa vào kiểu hình trội (AA + Aa) = p
2
+ 2pq
Ta có: p
2
+ 2pq = KH trội
1
2
)
n
y = y'
+ AA = x +
y− y'
2
= x'
+ aa = z +
y− y'
2
= z'
F
n
: x'AA + y'Aa + z'aa = 1
Nếu QT cho 100% Aa, qua n thế hệ thì
+ Aa =
(
1
2
)
n
100%
+ AA = aa =
100− Aa
2Trường hợp 3: Quần thể hỗn hợp
= x'
+ aa = q
2
+
2pq−y '
2
= z'
F
n
: x'AA + y'Aa + z'aa = 1
II. BÀI TẬP
Bài 1: Một quần thể có:
P: 276AA : 230Aa : 414aa
Tần số tương đối mỗi alen trong quần thể trên là:
A. A = 0,425; a = 0,575 B. A = 0,575; a = 0,425
C. A = 0,4; a = 0,6 D. A = 0,6; a = 0,4
Bài 2: Một quần thể đã ở trạng thái cân bằng có tần số mỗi alen là 0,8D và 0,2d.
Biết gen D quy định quả tròn, trội không hoàn toàn so với d quy định quả dài; quả bầu dục là tính trạng trung
gian.
Tỉ lệ kiểu hình của quần thể trên là:
A. 64% quả dài : 16% quả bầu dục : 20% quả dài
B. 64% quả dài : 32% quả bầu dục : 4% quả dài
C. 16% quả dài : 64% quả bầu dục : 20% quả dài
D. 32% quả dài : 16% quả bầu dục : 4% quả dài
Bài 3: Cho biết AA: lông đen, Aa: lông xám, aa: lông trắng
Một quần thể 360 cá thể lông đen, 480 cá thể lông xám và 120 cá thể lông trắng. Trong quần thể luông xảy ra
quá trình giao phối tự do. Ở mỗi thế hệ tiếp theo, tỉ lệ các kiểu gen của quần thể sẽ là:
A. 39,0625% AA : 46,875% Aa : 14,0625% aa
B. 39,0625% AA : 14,0625% Aa : 46,875% aa
Di truyền học quần thể 3
C. Chỉ có quần thể III cân bằng
D. Tần số của mỗi alen tương ứng trong 3 quần thể giống nhau
Bài 7: Một quần thể P: 100% Aa.
Sau các thế hệ tự phối, cấu trúc di truyền của quần thể ở F3 là:
A. 0,125 AA : 0,4375 Aa : 0,4375 aa
B. 0,4375 AA : 0,4375 Aa : 0,125 aa
C. 0,4375 AA : 0,125 Aa : 0,4375 aa
D. 0,425 AA : 0,125 Aa : 0,45 aa
Bài 8: Cho biết D_: hoa đỏ, dd: hoa trắng
Cho một quần thể ở thế hệ xuất phát như sau:
P: 300 DD : 400 Dd : 300 dd
Sau 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ các kiểu hình của quần thể là:
A. 52,5% hoa đỏ : 47,5% hoa trắng
B. 47,5% hoa đỏ : 52,5% hoa trắng
C. 55% hoa đỏ : 45% hoa trắng
D. 45% hoa đỏ : 55% hoa trắng
Bài 9: Ở một quần thể sau khi trải qua 3 thế hệ tự phối, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể bằng 8%. Biết rằng ở
thế hệ xuất phát, quần th63 có 20% số cá thể đồng hợp trội. Cánh dài trội hoàn toàn so với cánh ngắn.
Hãy cho biết trước khi xảy ra quá trình tự phối nói trên, tỉ lệ kiểu hình nào sau đây là của quần thể?
A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn
B. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn
C. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn
D. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn
Bài 10: Có 4 quần thể giao phối ở trạng thái cân bằng và tần số tương đối mỗi alen trong quần thể như sau:
Quần thể I: 0,26 D và 0,74 d
Quần thể II: 0,38 D và 0,62 d
Quần thể III: 0,65 D và 0,35 d
Quần thể IV: 0,62 D và 0,38 d
Trong 4 quần thể trên, hai quần thể có tỉ lệ của thể dị hợp bằng nhau là:
A. 3 thế hệ B. 4 thế hệ C. 5 thế hệ D. 6 thế hệ
Bài 15: Cho một quần thể có cấu trúc di truyền như sau:
P: 0,1 AA : 0,7 Aa : 0,2 aa
Biết A_: lông đỏ; aa: lông nâu
Sau quá trình giao phối ngẫu nhiên giữa các cá thể, thì tỉ lệ kiểu hình trong quần thể ở F
3
là:
A. 79,75% lông đỏ : 20,25% lông nâu
B. 20,25% lông đỏ : 79,25% lông nâu
C. 30,25% lông đỏ : 69,75% lông nâu
D. 69,75% lông đỏ : 30,25% lông nâu
Bài 16: Ở một quần thể thực vật, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn với a quy định hoa trắng. Trong tổng số
3000 cây của quần thể thì số cây có hoa đỏ là 1530.
Biết quần thể trên đang ở trạng thái cân bằng thì số lượng cây của từng kiểu gen trong quần thể là:
A. 1920 AA, 120 Aa, 960 aa B. 1530 AA, 1340 Aa, 130 aa
C. 270 AA, 1260 Aa, 1470 aa D. 1080 AA, 590 Aa, 1320 aa
Bài 17: Một quần thể P có 2% AA và 80% Aa, còn lại là tỉ lệ của aa. Biết: A_: quả tròn, aa: quả dài.
Sau 4 thế hệ tự phối thì tỉ lệ quả dài của quần thể là:
A. 39,5% B. 37% C. 45% D. 55,5%
Bài 18: Một quần thể giao phối có tỉ lệ của các kiểu gen như sau:
P: 0,325 AA : 0,55 Aa : 0,125 aa
Phát biểu sau đây không đúng về quần thể nói trên là:
A. Tần số tương đối của alen
A
a
=
0,6
0,4
B. Khi quần thể cân bằng, tỉ lệ của thể dị hợp bằng 48%
I
, P
II
, P
III
D. Nếu chỉ tính riêng tần số của alen a thì giá trị giảm dần theo thứ tự P
II,
P
I
, P
III
Bài 20: Một quần thể P trải qua một số thế hệ giao phối đã tạo ra ở F
4
có 98,4375% số cây có lá quăn, còn lại là
số cây có lá thẳng.
A. AA = 6125, Aa = 1750, aa = 125
B. AA = 1750, Aa = 6125, aa = 125
C. AA = 5375, Aa = 2250, aa = 375
D. AA = 375, Aa = 2250, aa = 5375
Bài 21: Một quần thể P có 15% số cá thể mang kiểu gen AA. Trải qua một số thế hệ tự thụ phấn bắt buộc, đến
F
4
, tỉ lệ của thể dị hợp trong quần thể còn lại 3,125%. Biết rằng gen A quy định cây thân cao, trội hoàn toàn so
với gen a quy định cây thân thấp
A. 15% thân cao : 85% thân thấp
B. 35% thân cao : 65% thân thấp
C. 65% thân cao : 35% thân thấp
D. 40% thân cao : 60% thân thấp
Box Sinh https://boxsinh.wordpress.com/
Di truyền học quần thể 5
P
III
: 0,425 AA : 0,25 Aa : 0,325 aa
Câu có nội dung đúng:
A. Cả 3 quần thể nói trên đều chưa cân bằng về di truyền
B. Cả 3 quần thể đều cân bằng về di truyền
C. Trong mỗi quần thể, tần số của alen a lớn hơn tần số của alen A
D. Tỉ lệ các kiểu gen của quần thể P
II
sẽ không thay đổi ở thế hệ tiếp theo, nếu trong quần thể xảy ra giao phối
ngẫu nhiên
Bài 27: Một quần thể có tổng số 780 cá thể, trong đó 273 cá thể mang kiểu gen AA, 195 cá thể mang kiểu gen
aa, số còn lại là thể dị hợo Aa.
Kết quả nào sau đây sẽ xảy ra ở quần thể trên:
A. Sau 1 thế hệ nội phối, tỉ lệ thể dị hợp của quần thể còn lại là 10%
B. Tỉ lệ của loại giao tử mang alen A xuất hiện ở quần thể trên bằng 0,45
C. Nếu xảy ra quá trình giao phối tự do thì sau 4 thế hệ nữa cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là:
0,35 AA : 0,4 Aa : 0,25 aa
D. Khi xảy ra quá trình nội phối, tỉ lệ của AA sẽ luôn cao hơn tỉ lệ của aa
1A
2B
3A
4D
5A
6D
7C
8A
9C
10D