Bài 1
I. Đầu quý II/200N tại một doanh nghiệp xây lắp đang tíên hành xây dựng công
trình A và mới khởi công công trình B, số dư đầu kỳ công trình A như sau (đv:
1.000đ)
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 225.000
- Chi phí nhân công trực tiếp: 33.500
- Chi phí sử dụng máy thi công: 25.840
- Chi phí sản xuất chung: 31.900
II. Trong quý II/200N có các nghiệp vụ sau (đv: 1.000 đ):
1. Xuất kho nguyên vật liệu chính cho xây dựng công trình A: 745.000, công
trình B: 585.000
2. Xuất kho nhiên liệu dùng cho máy thi công của 2 công trình: 30.000
3. Tính tiền lương phải trả trong quícho: Công nhân xây dựng công trình A:
140.000, Công trình B: 120.000; nhan viên điều khỉên máy thi công: 40.000;
nhân viên quản lý: 20.000.
4. Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định vào chi
phí
5. Tính tiền ăn ca phải trả trong quý: Công nhân xây dựng công trình A:
10.000, công trình B: 8.000; nhân viên điều khiển máy thi công: 6.000; nhân
viên quản lý đội: 2.000
6. Trích trứơc tiền lương nghỉ phép của công nhân xây dựng công trình A:
4.500, công trình B :3.000
7. Mua nguyên vật liệu chính trả bằng chuyển khoản không nhập kho chuyển
ngay đến công trình theo giá có thuế GTGT 10%; công trình A: 99.000,
công trình B: 88.000
8. Nhân viên mua nguyên vật liệu chính thanh toán tiền tạm ứng mua nguyên
vật liệu theo giá có thúê GTGT 10%, không nhập kho sử dụng ngay cho
công trình A 55.000, công trình B 44.000
9. Phân bổ CCDC (loại phân bổ dài hạn) đã xuất dùng trước đây cho: Chi phí
sử dụng máy thi công 12.000, chi phí quản lý đội: 34.000.
10.Các chi phí bằng tiền mặt sử dụng như sau:
+ Xuất kho sử dụng trực tiếp xây dựng công trình 336.000.
+ Mua nguyên vật liệu không nhập kho sử dụng ngay cho công trình theo giá có
thuế GTGT 10% 264.000, trả bằng tiền gửi ngân hàng và dược hưởng chiết khấu
thanh toán 1% bằng tiền mặt.
+ Mua nguyên vật liệu chưa thanh toán với người bán và vận chuyển ngay đến chân
công trình xây dựng theo giá có thuế GTGT 10% 198.000
- Chi phí nguyên vật liệu khác xuất kho dùng cho máy thi công 5.000 và quản lí
công trình 2.000
2. Tính tiền lương phải trả cho: công nhân xây dựng công trình 190.000, nhân
viên điều khiển máy thi công 12.000, nhân viên quản lí công trình 8.000
3. Trích các khoản KPCĐ, BHXH, BHYT, BHTN theo tỷ lệ quy định vào chi
phí.
4. Xuât kho CCDC phân bổ 1 lần sử dụng cho máy: máy thi công 6.000, quản lí
công trình 10.000
5. Phân bổ CCDC loại phân bổ dài hạn sử dụng cho : máy thi công 10.000, quản
lí công trình 8.000.
6. Chi phí địch vụ mua ngoài theo giá có thuế GTGT 10% chưa trả tiền, sử dụng
cho máy thi công 2.200, quản lí công trình 4.400
7. Mua bảo hiểm cho công trình xây dựng 500, bảo hiểm cho thiết bị thi công
1.100 trả bằng tiền gửi ngân hàng.
8. Chi phí khác bừng tiền mặt sử dụng cho máy thi công 1.500, quản lí công
trình 2.000
9. Trích lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây dựng 4.000
10.Cuối kỳ công trình xây dựng được bàn giao một phần cho chủ đầu tư theo
điểm dừng kỹ thuật hợp lí, chủ đầu tư đã kí nghiệm thu cho phần công trình
này.
Yêu cầu:
1. Định khoản và ghi vào các tài khoản thích hợp.
2. Tính giá trị sản phẩm xây lắp dở dang theo chi phí dự toán, biết:
Khoản mục chi phí Giá trị xây lắp hoàn
2.000,nhõn viờn qun lớ xi nghip 3.000
8. Mua dch v mua ngoi cha tr tin theo giỏ cú thu GTGT 10% s dng cho: Mỏy thi
cụng 33.000, qun lớ xớ nghip 2.200.
9. Trớch khu hao TSC s dng cho: mỏy thi cụng 38.000, qun lớ xớ nghip 7.000
10. Phõn b CCDC ( loi di hn) s dng cho mỏy: mỏy thi cụng 500, qun lớ xớ nghip
100.
11. Cỏc chi phớ khỏc phỏt sinh bng tin mt dựng cho: mỏy thi cụng: 11.500, qun lớ XN
1.200
Yờu cu:
1. nh khon v ghi vo ti khon các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên .
2. Tính giá thành công trình X hoàn thành.
Bài 4
DN thơng mại Z tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, hạch toán hàng
tồn kho theo phơng pháp KKTX:
1. Ngày 15/5 mua một lô hàng của Công ty H giá mua cha có thuế GTGT 10%:
160.000.000đ; tiền mua cha thanh toán. Số hàng này đợc giải quyết:
- 1/2 số hàng gửi đi bán cho công ty A theo giá bán cha có thuế GTGT:
96.000.000đ, thuế GTGT là 10%.
- Số còn lại mang về nhập kho, khi kiểm nghiệm nhập kho thấy thiếu một số trị
giá 3.000.000đ, cha rõ lý do. Nhập kho theo số thực nhận.
2. Ngày 21/5 nhận đợc thông báo của công ty A nhận đợc hàng và công ty H đã chấp
nhận thanh toán.
3. Ngày 27/5 nhận đợc giấy báo có của lô hàng bán cho công ty A ở trên.
4. Ngày 28/5, xuất kho bán trực tiếp cho công ty K số hàng đã nhập kho ở nghiệp vụ
1 với giá bán cha có thuế GTGT 10%: 95.000.000đ, Công ty K đã thanh toán bằng
chuyển khoản sau khi trừ 1% chiết khấu thanh toán đợc hởng.
5. Ngày 28/5, trả tiền hàng cho Công ty H bằng chuyền khoản.
Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.
Bài 5
- Ngày 7/9 nhận tiền kí quỹ của cửa hàng đại lý Y 30.000.000 bằng tiền mặt.
Yêu cầu:
1. Xác định số lượng và giá vốn hàng bán ra trong ngày khi Siêu thị sử dụng phương
pháp Bình quân cả ngày, Nhập trước – Xuất trước, Nhập sau – Xuất trước.
2. Xác định doàn thu và tiền thu bán hàng trong ngày, biết rằng các mặt hàng trên
đều có thuế GTGT, thuế suất GTGT: 10%, đơn giá ghi ở bảng trên là giá chưa
thuế và siêu thị tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
3. Định khoản và phản ánh vào tài khoản trong trường hợp Siêu thị thực hiện quy
chế tiền hàng thiÕu sẽ yêu cầu nhân viên bán hàng trong ca phải bồi thường( bằng
cả 2 phương pháp KKTX và KKĐK)
4. Hãy định khoản và phản ánh vào tài khoản trong trường hợp tiền bán hàng thu
bằng tiền mặt của ca này là 235.000.000 đ.
Bµi 7
Cã tµi liÖu kÕ to¸n t¹i mét c«ng ty th¬ng m¹i nh sau:
1. Từ bảng tổng hợp tiền thu bán hàng trong cả tháng 6/N:
• Doanh số bán hàng chưa có thuế 6.400.000.000đ.
• Thuế GTGT: 640.000.000 đ.
• Tổng giá thanh toán: 7.040.000.000đ
• Tổng tiền thu bán hàng: 7.038.000.000 đ, trong đó thu bằng tiền mặt:
6.000.000.000 đ, thu bằng thẻ thanh toán: 800.000.000 đ, còn lại thu bằng séc
nộp thẳng vào ngân hàng.
2. Bảng tổng hợp giá trị mua cña hàng bán ra t¹i các quầy hàng của siêu thị:
6.500.000.000đ.
3. Bảng phân bổ tiền lương bảo hiểm:
• Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng bằng 1,5% doanh số.
• Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý bằng 20% tiền lương nhân viên bán
hàng.
• Các khoản trích theo lương thực hiện theo chế độ hiện hành.
4. Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định.
• Khấu hao tài sản cố định dùng cho bán hàng: 40.000.000 đ.
• Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý doanh nghiệp: 10.000.000 đ.
thu bằng tiền mặt: 300.000.000đ; thu bằng chuyển khoản: 700.000.00đ; cho khách hàng
nợ: 210.000.000đ).
2. Chấp nhận cho khách hàng trả lại một lô hàng đã có thuế GTGT 10%: 33.000.000đ; trị
giá mua: 20.000.000đ. DN trả lại tiền cho khách hàng bằng tiền mặt 3.000.000đ; bằng
chuyển khoản: 30.000.000đ
3. Trả tiền thuê cửa hàng cho cả năm N bằng chuyển khoản: 84.000.000đ (đã trích trớc từ
tháng 1 đến tháng 5: 35.000.000đ).
4. Khách hàng K trả một khoản nợ từ năm N 3 bằng chuyển khoản: 200.000.000đ. Số nợ
này DN đã trích dự phòng phải thu khó đòi: 120.000.000đ. DN chấp nhận chiết khấu cho
khách hàng: 2,8% trả bằng tiền mặt.
5. Tổng hợp các hoá đơn mua hàng A trong tháng (đã có thuế GTGT 10%):
- Hoá đơn trả bằng tiền mặt: 88.000.000đ; hoá đơn trả bằng chuyển khoản:
198.000.000đ; Hoá đơn cha trả tiền: 330.000.000đ; Hoá đơn trả bằng tiền vay ngắn hạn:
440.000.000đ.
6. Trị giá hàng A tồn cuối tháng:
- Trị giá hàng A đang đI đờng: 80.000.000đ.
- Trị giá hàng A tồn kho: 60.000.000đ.
- Trị giá hàng A gửi bán: 90.000.000đ
Yờu cu:
1. nh khon v phn ỏnh tỡnh hỡnh trờn lờn TK. Bit rng DN tớnh thu GTGT theo
phng phỏp khu tr v quỏn trit nguyờn tc phự hp theo k k toỏn l thỏng.
2. Ghi cỏc bỳt toỏn kt chuyn v lp bỏo cỏo kt qu kinh doanh trong thỏng:
12.000.000 , cho phớ QLDN: 42.000.000 (cha k chi phớ bỏn hng v chi phớ QLDN
phỏt sinh trong cỏc nghip v trờn)
Bài 09
Tại công ty xuất nhập khẩu Anh Lê hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê
khai thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ trong kỳ có tình hình
sau:
1. Ngày 8/9 doanh nghiệp ký hợp đồng ngoại với công ty Mercert Đức nhập khẩu lô hàng
theo giá CIF/Hải phòng, biết giá FOB tại cảng xuất là 140.000$, chi phí vận tải quốc tế
thủ tục phí ngân hàng là 300$, tỷ giá thực tế là 17.800đ/$.
Yêu cầu: 1. Định khoản tình hình trên
2. Nếu công ty Tuấn Hùng tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì
các nghiệp vụ trên định khoản thế nào
Bài 11
Tại công ty TNHH Song Linh có tình hình sau:
1. Ngày 10/5 mua một lô hàng theo giá mua cha thuế GTGT 10% là 1.200.000.000. Hàng
mua đợc xử lý nh sau:
1/2 số hàng chuyển thẳng đi xuất khẩu với giá FOB/Hải Phòng là 60.000$, chi phí
vận chuyển hàng bên bán chịu chi bằng tiền mặt là 7.350.000 (cả thuế GTGT 5%).
1/2 số hàng còn lại về nhập kho đủ.
2. Lô hàng nhập khẩu trực tiếp theo giá CIF/ Quảng Ninh đã về nhập kho doanh nghiệp
biết hàng này đã giao nhận tại cảng ngày 29/4 là 40.000$, thuế nhập khẩu 20%, thuế
GTGT 10%. Tỷ giá thực tế thời điểm giao nhận là 17.700đ/$, tỷ giá tính thuế: 17.650đ/
$. Chi phí vận chuyển đã chi bằng tiền tạm ứng là 6.300.000 (cả thuế GTGT 5%).
3. Ngày 17/5 nhập khẩu lô hàng theo giá CIF/Hải Phòng là 800.000$. Hàng đã về đến
cảng, chi phí kiểm định hàng chi bằng tiền mặt là 1.500.000. Thuế nhập khẩu 30%.
Thuế GTGT 10%. Số hàng trên đợc xử lý:
Bán thẳng cho công ty Trờng Giang 1/4 lô hàng, giá bán cha thuế 700.000.000. Tiền
bán hàng đã thu 1/2 bằng tiền gửi ngân hàng.
Gửi thẳng cho cơ sở đại lý Ngân An 1/4 lô hàng, giá giao đại lý cha thuế 10% là
850.000.000, hoa hồng đại lý tỷ lệ 2% trên giá cha thuế
Số còn lại về nhập kho đủ, chi phí vận chuyển chi bằng tiền mặt 3.150.000 (cả thuế
GTGT 5%). Tỷ giá TT: 17.300đ/$, tỷ giá tính thuế: 17.200đ/$
4. Trích tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ 60.000$ chuyển cho công ty M để nhập khẩu lô
hàng theo giá CIF/Quảng Ninh 60.000$. TG thực tế: 17.500đ/$, TG ghi sổ ngoại tệ:
17.200đ/$.
5. Ngày 27/5 hàng đã về đến cảng, theo thông báo của Hải quan thuế nhập khẩu là 10%,
thuế GTGT hàng nhập khẩu 10%, công ty M đã nộp thuế hộ. Cùng ngày công ty M đã
giao ngay hàng cho doanh nghiệp. Theo hóa đơn do công ty M chuyển giao, giá thanh
thuế GTGT 10%).
4. Hàng nhập khẩu ủy thác đã về đến cảng. Doanh nghiệp đã giao ngay cho công ty Lâm
An theo hóa đơn số 134 ngày 13/7. biết TGTT: 17.700đ/$, tỷ giá tính thuế của hải quan:
17.650đ/$.
5. Lô hàng xuất khẩu trực tiếp đã hoàn thành thủ tục hải quan và đa lên phơng tiện vận
chuyển. TGTT trùng TG tính thuế: 17.800đ/$, thuế xuất khẩu 10%.
6. Doanh nghiệp thanh toán tiền cho nhà xuất khẩu ở nghiệp vụ 4 bằng chuyển khoản ngoại
tệ. TGTT: 17.800đ/$, tỷ giá ghi sổ: 17.600đ/$.
7. Nhà nhập khẩu ở nghiệp vụ 1 đã trả tiền cho doanh nghiệp bằng chuyển khoản ngoại tệ
30.000$. Tỷ giá thực tế: 17.900đ/$
Yêu cầu:
1. Định khoản tình hình trên tại doanh nghiệp.
2. Định khoản tại công ty Lâm An.
Bài 13
Tại công ty vận tải Nguyên Hải hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai
thờng xuyên và tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, trong tháng có tình hình
sau:
I. Tồn đầu tháng
Nhiên liệu trong kho:
- Xăng: 30.000.000
- Dầu: 40.000.000
II. Trong tháng có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
1. Xuất kho xăng cho phơng tiện vận tải hành khách trị giá 10.000.000, dầu cho vận tải
hàng hóa trị giá 20.000.000
2. Xuất dầu mỡ, giẻ lau cho phơng tiện vận tải hành khách trị giá 1.200.000
3. Theo hóa đơn GTGT mua xăng dầu và các giấy đề nghị thanh toán của lái xe, mua nhiên
liệu trên đờng bằng tiền mặt mà doanh nghiệp đã ứng trớc cho lái xe:
- Xăng cho phơng tiện vận tải hành khách: 60.000.000, biết đơn giá 13.000đ/lít
(cha thuế GTGT 10%), phụ phí xăng 1.000đ/l.
- Dầu cho phơng tiện vận chuyển hàng hóa 90.000.000, biết đơn giá 13.500đ/lít
bằng tiền mặt 4.500.000
4. Theo hóa đơn tiền mua báo dùng hàng ngày ở phòng nghỉ, giá mua cha thuế GTGT 10%
là 6.160.000.
5. Tính lơng phải trả nhân viên phục vụ buồng ngủ 32.000.000, nhân viên quản lý doanh
nghiệp 25.000.000
6. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
7. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận buồng ngủ số tiền 18.000.000, bộ phận quản lý doanh
nghiệp 2.000.000
8. Theo hóa đơn tiền điện, điện thoại trong tháng là 19.800.000 (cả thuế GTGT 10%),
trong đó phân bổ cho bộ phận buồng ngủ 80%, còn lại ở bộ phận QLDN
9. Theo hóa đơn tiền nớc là 2.100.000 (cả thuế GTGT 5%)
10.Cuối tháng hoàn thành số lợt phòng nghỉ nh sau: Phòng đặc biệt: 40 lợt/phòng, phòng
loại 1: 160 lợt/phòng, phòng loại 2: 300 lợt/phòng. Hệ số các loại phòng tơng ứng là 1,5;
1,3; 1
Yêu cầu:
1. Định khoản các nghiệp vụ kinh tế trên
2. Tính giá thành từng loại buồng ngủ và lập bảng tính giá thành.
Bài 24
Tại một khách sạn kinh doanh nhà nghỉ, dịch vụ karaoke, dịch vụ giặt là, trong
quý IV/N có tình hình sau.
1. Mua 4 bộ giờng, đệm, trang bị bổ sung cho các phòng nghỉ trị giá cả thuế GTGT 10% là
16.500.000 trả bằng chuyển khoản
2. Xuất kho xà phòng bánh, bàn chải đánh răng, khăn tắm trang bị cho các phòng nghỉ trị
giá thực tế 8.000.000
3. Tính lơng phải trả
- Nhân viên phục vụ phòng ngủ : 40.000.000
- Nhân viên giặt là : 10.000.000
- Nhân viên bộ phận karaoke : 8.000.000
4. Tính lơng phải trả:
- Nhân viên quản lý bộ phận buồng ngủ : 6.000.000
bằng tiền mặt 2.500.000
3. Nhận hóa đơn tiền báo mua dùng hàng ngày ở phòng nghỉ giá hóa đơn cha thuế GTGT
10% là 5.500.000
4. Nhận bán đại lý cho Công ty TNHH Hoàng Sơn một số sản phẩm có giá thanh toán là
66.000.000 (cả thuế GTGT 10%)
5. Xuất kho khăn mặt, xà phòng, kem đánh răng cho các phòng trị giá thực tế xuất là
4.000.000
6. Xuất quầy hàng hóa bán, trị giá thực tế là 6.300.000, giá bán cả thuế GTGT 10% là
9.900.000. Khách hàng trả bằng tiền mặt.
7. Tính lơng phải trả nhân viên phục vụ buồng ngủ 25.000.000, nhân viên quản lý doanh
nghiệp 21.000.000
8. Trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định
9. Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận buồng ngủ số tiền 17.000.000, bộ phận quản lý doanh
nghiệp 5.000.000
10. Theo hóa đơn tiền điện, điện thoại trong tháng ở bộ phận buồng ngủ là 6.600.000, ở bộ
phận quản lý doanh nghiệp 1.210.000 (cả thuế GTGT 10%)
11. Theo hóa đơn tiền nớc là 2.100.000 (cả thuế GTGT 5%)
12. Số hàng nhận đại lý đã bán đợc 1/2 thu bằng tiền gửi ngân hàng. Sau khi trừ hoa hồng
đại lý 6% trên giá bán cha thuế, doanh nghiệp đã thanh toán cho công ty Hoàng Sơn bằng
chuyển khoản.
10. Cuối tháng hoàn thành số lợt phòng nghỉ nh sau: Phòng đặc biệt: 80 lợt/phòng, phòng
loại 1: 120 lợt/phòng, phòng loại 2: 240 lợt/phòng. Hệ số các loại phòng tơng ứng là 1.5;
1.1; 1
Yêu cầu:
1. Định khoản và phản ánh vào tài khoản
2. Tính giá thành từng loại buồng ngủ và lập bảng tính giá thành theo khoản
mục