kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh du lịch cầu vồng - Pdf 15

Chuyên đề Tốt nghiệp
Mục lục
 Mở đầu
Phần I : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH.
I- Các khái niệm
1- Khái niệm chung
2-Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh .
a- Ý nghĩa của kế toán tiêu thụ thành phẩm .
b- Từ ý nghĩa của kế toán xác định kết quả
3-Tài khoản hoạch toán
II. Hạch toán tiêu thụ thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên
1-Tính giá thành phẩm
2- Hạch toán chi tiết thành phẩm
3-Hạch toán tổng hợp thành phẩm
III- Hạch toán tiêu thụ theo phương pháp kê khai thường xuyên( Doanh nghiệp
tính thuế GTGT bằng phương pháp khấu trừ).
1-Phương pháp trực tiếp
2-Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận
3-Hạch toán theo phương thức bán hàng, hàng đại lý (ký gởi)
4-Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp
5-Hạch toán tiêu thụ nội bộ
IV- Đặc điểm hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương
pháp trực tiếp hoặc với các đối tượng không chịu thuế GTGT
V-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các Doanh nghiệp theo phương pháp kiểm kê
định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.Chứng từ sử dụng
2- Phương pháp hạch toán
VI-Hạch toán chi phí bán hàng ,chi phí quản lý doanh nghiệp và kết quả tiêu thụ
sản phẩm, dịch vụ .
1- Hạch toán chi phí bán hàng

a. Phiếu xuất kho
b. Hoá đơn giá trị gia tăng(GTGT)
PHẦN III: MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HOẠCH TOÁN
THÀNH PHẨM, TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CN
DU LỊCH CẦU VỒNG.
I.Ưu và nhược điểm :
1- Ưu điểm
2- Nhược điểm
II- Các biện pháp nhằm hoang hoạch toániện công tác hạch toán thành phẩm, tiêu
thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại CN công ty Du Lịch.
1- Công tác tổ chức tại phòng kế toán
2-Công tác sử dụng chứng từ
 KẾT LUẬN
Trang 2
Chuyên đề Tốt nghiệp
Lời mở đầu
Ngày nay với sự phát triển của Kinh tế - Xã hội đã đem lại cho con người nhiều
thành tựu đáng kể, đồng thời tạo ra nhiều mặt trái. Sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt
giữa các Doanh nghiệp với nhau nên vấn đề đặt ra sao cho mỗi doanh nghiệp là phải tạo
cho mình vị trí vững mạnh một hướng đi đúng. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải
tự thân vận động về mọi mặt, phải tổ chức quản lý kinh tế tối ưu và hiệu quả, kế toán tài
chính là một công cụ quản lý có vai trò quan trọng không thể thay thế.
Trong mọi Doanh nghiệp nói chung và Doanh nghiệp du lịch nói riêng kết quả
kinh doanh là vấn đề quan trọng được quan tâm hàng đầu của các nhà quản lý trong kỳ
cho nhà quản lý kinh tế . Để có các thông tin về kết quả kinh doanh của từng hoạt động
kinh tế trong kỳ đẻ nhà quản lý đánh giá, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh và có
xu hướng đầu tư hiệu quả.
Xuất phát từ những vấn đề quan trọng trên và để góp một phần nhỏ tạo cầu nối
giữa lý thuyết đã học và thực tiễn tại công ty em xin trình bày đề tài : “Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại chi nhánh Du Lịch Cầu Vồng ”.

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 6
Chuyên đề Tốt nghiệp
PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ HOẠCH TOÁN TIÊU
THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
KINH DOANH.
Trang 7
Chuyên đề Tốt nghiệp
I- Các khái niệm :
1. Khái niệm chung:
-Phải phân định được chi phí , thu nhập và kết quả thuộc từng hoạt động kinh
doanh.
-Phải xác định chính xác thời điểm ghi nhận doanh thu.
-Phải nắm vững nội dung và cách xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh
thu, chi phí và kết quả.
+Doanh thu bán hàng là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng
hoá,sản phẩm, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
+Tổng số doanh thu là tổng số tiền thu trên hoá đơn bán hàng trên hợp đồng
cung cấp lao vụ dich vụ ( kể cả số doanh thu bị chiết khấu, doanh thu của hàng bán bị trả
lại và phần giảm giá cho người mua ) đã chấp nhận tính trên hoá đơn .
+ Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu với các khoản
ghi giảm doanh thu (chiết khấu thương mại , giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bị
trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp .

Giảm giá bán hàng .
Giá trị hàng bán bị trả lại .
Doanh thu thuần = Tổng số doanh thu - Thuế tiêu thụ đặc biệt.
Thuế xuất khẩu.
+Chiết khấu thanh toán là số tiền mà người bán thưởng cho người mua

- Các doanh nghiệp muốn tăng nhanh vòng quay vốn ,giảm được các chi
phí bảo quản hàng tồn kho….thì thành phẩm xuất ra phải nhanh chóng được tiêu thụ .Vì
thế cho nên tiêu thụ thành phẩm là quá trình hết sức quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp cũng như đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân .
- Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển sang cơ chế thị trường có sự quản lý
của nhà nước, khách hàng đóng vai trò quan trọng, các doanh nghiệp phải cạnh tranh với
nhau . Doanh nghiệp muốn tiêu thụ được các sản phẩm mình đang kinh doanh phải bằng
mọi cách như chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng.
- Trong nền kinh tế thị trường việc tiêu thụ mang tính chất rất lớn quyết
định sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp.
d- Từ ý nghĩa của kế toán xác định kết quả :
Từ khi lên dự án hay chính thức đi vào hoạt động. Doanh nghiệp đều đề ra những
phương hướng tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp mình và kết quả của hoạt động sản
xuất và hoạt động sản xuất kinh doanh phụ là dự vào chỉ tiêu : Tiêu thụ ở đâu ? tiêu thụ
như thế nào ? vì đó là kết quả tiêu thụ sản phẩm của Doanh nghiệp . Để thực hiện tốt
mục tiêu lợi nhuận của Doanh nghiệp , việc kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm
là rất quan trọng . Vì kế toán xác định kết quả tiêu thụ thành phẩm phản ánh lên số lượng
sản phẩm tiêu thụ , từ đó suy ra số tiền mà Doanh nghiệp thu được , tiêu thụ được là bao
nhiêu, tồn bao nhiêu , loại nào tiêu thụ ít hơn, sản phẩm nào tiêu thụ nhiều. Để giám đốc
cho ban quản trị công ty dễ theo dõi và có biện pháp xử lý kịp thời với mọi tình huống
mà công ty đang gặp nhằm nâng cao doanh thu (lợi nhuận) cho công ty.
3-Tài khoản hoạch toán:
-Tài khoản 155 “Thành phẩm”: Phản ánh toàn bộ giá trị thành phẩm, nửa thành
phẩm nhập, xuất, tồn kho theo giá thành thực tế.
Nợ TK 155 Có
-Phát sinh tăng
SD: Giá thành
thực tế tồn kho
-Phát sinh giảm
-Tài khoản 157 “Hàng gửi bán”: dùng theo dõi trị giá sản phẩm, dịch vụ và

vụ.
Tài khoản 511 : Cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tiểu khoản
+TK5111: “Doanh thu bán hàng hoá” : Phản ánh doanh thu đã nhận được
người mua chấp nhận cam kết sẽ trả về khói lượng hàng hoá đã giao.
+TK5112 : “Doanh thu bán thành phẩm” : Phản ánh tổng doanh thu đã
thực hiện của khối lượng sản phẩm đã được coi là tiêu thụ của doanh nghiệp sản xuất
trong một kỳ hạch toán.
+TK5113 : “Doanh thu trợ cấp dịch vụ” : dùng theo dõi toàn bộ số doanh
thu thực hiện trong kỳ.
+TK5114: "Doanh thu trợ cấp, trợ giá" của nhà nước cho doanh nghiệp khi
doanh nghiệp thực hiện nhiệm vụ cung cấp hàng hoá, dịch vụ.
-Tài khoản 512 : “Doanh thu nội bộ” : phản ánh doang thu và các khoản ghi
giảm doanh thu nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong công ty, tổng công ty , tập đoàn.
TK 512 : được chi tiết thành 3 tiểu tài khoản.
TK5121 : Doanh thu bán hàng.
TK5122 : Doanh thu bán các thành phẩm.
TK5123 : Doah thu cung cấp dịch vụ.
-Tài khoản 531 : “Hàng bán bị trả lại” : theo dõi doanh thu của số hàng hoá,
thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ nhưng bị trả lại.
Trang 10
Chuyên đề Tốt nghiệp
Nợ TK 531 Có
-Tập hợp doanh thu của
số hàng đã tiêu thụ bị trả
lại.
-Kết chuyển doanh thu
của số hàng bị trả.
Tài khoản 531 cuối kỳ không có số dư.
*Tài khoản 532 “ Giảm giá hàng bán “ : để theo dõi toàn bộ các khoản giảm
giá hàng bán.

Chuyên đề Tốt nghiệp
Nợ TK 641 Có
-Tập hợp chi phí bán
hàng
-Các khoản ghi giảm
chi phí bán hàng
-Kết chuyển chi phí
bán hàng
TK641 cuối kỳ không có số dư và được ghi chi tiết theo các tiểu khoản.
-TK6411: “Chi phí nhân viên”. -TK6415: “Chi phí bảo hành”.
-TK6412: “Chi phí vật liệu, bao bì”. -TK6417: “Chi phí, dịch vụ mua ngoài”.
-TK6413: “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”. -TK6418: “Chi phí bằng tiền khác”.
-TK6414: “Chi phí khấu hao”.
-TK642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”
Nợ TK 642 Có
-Tập hợp toàn bộ chi phí
quản lý doanh nghiệp
thực tế phát sinh
-Các khoản ghi giảm
chi phí QLDN
-Kết chuyển chi phí
quản lý doanh nghiệp
TK642 cuối kỳ không có số dư và được ghi chi tiết theo các tiểu khoản.
-TK6421: “Chi phí nhân viên quản lý”. -TK6425: “Thuế, phí và lệ phí”.
-TK6422: “Chi phí vật liệu, quản lý”. -TK6427: “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.
-TK6423: “Chi phí đồ dùng văn phòng”. -TK6428: “Chi phí bằng tiền khác”.
-TK6424: “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
-TK515 :”Doanh thu hoạt động tài chính”: Dùng để phản ánh toàn bộ các khoản
doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu thuộc hoạt động tài chính thực hiện trong kỳ.
Nợ TK 515 Có

hàng bán, doanh thu hàng bán
trả lại, chiết khấu thương mại,
thuế, GTGT phải nộp)
-Kết chuyển các khoản thu
nhập thuần khác
-Các khoản thu nhập khác
thực tế phát sinh.
-TK811: “Chi phí khác” Sử dụng để phản ánh các khoản chi phí liên quan đến các
hoạt động khác của DN. Thuộc chi phí khác bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản
cố định, tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, số thuế bị phạt, bị truy thu, các khoản chi phí
bỏ sót chưa ghi…Tài khoản 811 cũng không có số dư.
Nợ TK 811 Có
-Tập hợp các khoản chi phí
khác thực tế phát sinh
-Kết chuyển chi phí khác
vào TK911
-TK911 “Xác định kết quả kinh doanh”: Để xác định kết quả của toàn bộ các hoạt
động kinh doanh, kế toán sử dụng TK911. Tai khoản 911 cuối kỳ không có số dư và mở
chi tiết theo từng hoạt động tài chính, hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ và
hoạt động khác.
Nợ TK 911 Có
-Chi phí hoạt động kinh
doanh liên quan đến kết quả
(giá vốn hàng bán, chi phí
bán hàng, chi quản lý doanh
nghiệp, chi phí tài chính)
-Chi phí khác
-Kết chuyển kết quả các hoạt
động kinh doanh (lợi nhuận)
-Tổng số thu nhập thuần

-Tài khoản632 “Giá vốn hàng bán” : Dùng xác định giá vốn hàng bán tiêu thụ.
Nợ TK 632 Có
-Trị giá vốn hàng chưa tiêu
thụ đầu kỳ.
-Tổng giá thành sản phẩm
dịch vụ sản xuất hoàn thành
trong kỳ.
-Kết chuyển, giá vốn hàng
chưa tiêu thụ cuối kỳ
-Kết chuyển trị giá vốn
hàng tiêu thụ trong kỳ.
TK632 Cuối kỳ không có số dư.
II. HẠCH TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM THEO PHƯONG PHÁP KÊ KHAI
THƯỜNG XUYÊN.
1-Tính giá thành phẩm :
-Thành phẩm, nhập xuất tồn kho được phản ánh theo giá thành thực tế. Đối với
thành phẩm do các bộ phận sản xuất kinh doanh chính và sản xuất . Kinh doanh phụ hoàn
thành nhập kho, giá thành thực tế chính là giá thành công xưởng thực tế( giá thành sản
xuất thực tế). Trường hợp thành phẩm thuê ngoài gia công, giá thành thực tế bao gồm
toàn bộ các chi phí liên quan đến việc gia công( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí
Trang 14
Chuyên đề Tốt nghiệp
thuê gia công và các chi phí khác liên quan đến việc thuê ngoài gia công( Vận chuyển ,
bốc dỡ, hao hụt)).
-Cuối tháng sau khi tính được giá thành thực tế thành phẩm nhập kho, kế toán sẽ
tiến hành điều chỉnh giá hạch toán theo giá thực tế. Đồng thời xác định giá thàh thực tế
thành phẩm xuất bán trong kỳ và tồn kho cuối kỳ theo công thức.
Giá thực tế thành phẩm Giá hạch toán thành phẩm Hệ số
xuất bán trong kỳ = xuất bán trong kỳ x giá thành
(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ) phẩm

Có TK 155
Trang 15
Chuyên đề Tốt nghiệp
-Nếu xuất kho tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng hoặc xuất cho các cơ sở
nhận bán hnàg đại lý, ký gửi.
Nợ TK 157 : Giá vốn thành phẩm xuất gửi bán, ký gửi đại lý.
Có TK 155 : Giá vốn ( giá thành công xưởng thực tế
-Trường hợp xuất sản phẩm để đổi vật tư , hàng hoá, phản ánh trị giá vốn sản
phẩm xuất kho.
Nợ TK 632 ; trao đổi trực tiếo tại kho.
Nợ TK 157 : Gửi đi trao đổi.
Có TK 155:
-Trường hợp phát hiện thiếu khi kiểm kê kho sản phẩm:
Nợ TK 632 : Thiếu trong định mức
Nợ TK 138(1381) : Thiếu chưa rõ nguyên nhân, chờ xử lý
Nợ TK 334 : Thiếu cá nhân bồi thường
Có TK 155: Giá trị sản phẩm thiếu tại kho.
-Trường hợp đánh giá giá giảm : ghi ngược với đánh giá tăng
-Trường hợp xuất thành phẩm đi góp vốn kiên doanh.
Nợ TK 128 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn.
Nợ TK 222 : Giá trị vốn góp liên doanh ngắn hạn.
Nợ(hoặc có) TK 412 : Phần chênh lệch giá.
Có TK 155 : Giá thành thực tế thành phẩm.
Sơ đồ hạch toán thành phẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên:
TK 154 TK 155 TK 632
Sản xuất hoặc thuê ngoài Xuất bán, trả lương
Gia công, chế biến nhập kho Thưởng, biếu tặng
TK 157,632 TK 157
Sản phẩm gửi bán, ký gửi Xuất gửi đi bán
Đại lý hoặc hàng bán bị trả lại

(1) (3) (4)
(2)
TK333(3331)
Thuế GTGT
đầu ra
2-Hạch toán theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận:
-Là phương thức bên bán hàng chuyển sang cho bên mua theo địa điểm ghi
trên hợp đồng số hàng chuyển đi nay vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán khi được bên
mua thanh toán về số hàng chuyển giao(một phần hay toàn bộ) thì số hàng được bên mua
chấp nhận này mới được coi là tiêu thụ và bên bán mất quyền sỡ hữu về số hàng đó.
Trang 17
(3)
Chuyên đề Tốt nghiệp
TK154,155,156 TK157 TK 632 TK911 TK511 TK112,131
Trị giá vốn Trị giá vốn của Cuối kỳ kết Kết chuyển Doanh thu
hàng bán hàng đã tiêu chuyển giá vốn doanh thu thuần chưa có
thụ được của hàng bán thuế GTGT
TK138(1388)334 TK333(3331)
Thuế
Hàng gởi đi bán GTGT
không nhập kho
3-Hạch toán theo phương thức bán hàng, hàng đại lý (ký gởi):
-Bán hàng đại lý, ký gởi laàphương thức mà bên chủ hàng gọi là bên giao đại lý
xuất hàng giao cho bên nhận đại lý ký gởi gọi là bên đại lý để bán. Bên đại lý sẽ được
hưởng thù lao đại lý dười hình thức hoa hồng theo luật thuế GTGT. Nếu bên đại lý bán
hàng đúng theo qui định và phân hoa hồng được tính trên doanh thu chưa thuế thì bên
phần thuế GTGT bên chủ hàng chịu. Bên đại lý hưởng phần hoa hồng không phải nộp
thuế GTGT. Nếu đại lý hưởng hoa hồng trên tổng giá thanh toán kể cả thuế. Bên đại lý
phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng được hưởng, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT
trên phạm vi doanh thu của mình.

Tên cơ sở kinh doanh :…………………
Địa chỉ :…………………………………. Mã số :………………………
Hàng hoá chứng từ bán
Tên người
mua
Mã số thuế
người mua
Doanh số bán
chưa có thuế
Thuế
GTGT
Ký hiệu
hoá đơn
Số hóa đơn
Ngày, tháng,
năm phát sinh
1 2 3 4 5 6 7
Tổng cộng
Ngưòi lập biểu Ngày… tháng… năm…
(Ký ghi rõ họ tên) Kế toán trưỏng
(Ký ghi rõ họ tên)
4-Hạch toán theo phương thức bán hàng trả góp :
-Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán lần đầu
tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo bằng
Trang 19
Chuyên đề Tốt nghiệp
nhu và chịu một tỉ lệ lãi nhất định. Trong đó bao gồm thu trả chậm theo phương thức trả
góp.
Về mặt thanh toán khi giao hàng cho mgười mua thì lượng hàng chuyển giao
được được coi là đã tiêu thụ.

tiền
Hàng bán chuyển trị giá vốnchuyển doanh thu thu
trong kỳ hàng bán bán hàng lần
đầu
TK333(3331)
*Trường hợp 2: Các trường hợp đựoc coi là tiêu thụ nội bộ khác.
-Trong trường hợp dùng vật tư hàng hoá dịch vụ phục vụ cho sản xuất kinh
doanh tiếp tục chế biến ghi theo chi phí sản xuất hoặc giá thành sản xuất .
Nếu dùng để biéu tặng phục vụ cho sản xuất kinh doanh (khuyến mãi tiếp thị,
quảng cáo, hội nghị khách hàng) ghi giá bán hàng tương đương tại cùng thời điểm.
TK154,155,156 TK632 TK911 TK512 TK641,642
Trị giá vốn của Cuối kỳ kết Cuối kỳ kết Tiếp tục chế biến
phục vụ SXKD
Hàng bán chuyển trị giá vốnchuyển doanh thu (giá thành sx)
trong kỳ hàng bán bán hàng
(1) (3) (4)
TK333(3331) TK133(1331) TK641,642
Thuế GTGTđầu ra được Dùng để biếu
khấu trừ vào thuế đầu vào tặng phục vụ
SXKD
-Trường hợp nếu dùng biếu tặng cho CBNV, cho khách hàng (bù đắp bằng quỹ
khen thưởng phúc lợi hoặc trả lương cho CBNVC bằng sản phẩm hoặc vật tư hàng hoá).
TK154,155,156 TK632 TK911 TK512 TK311
Trị giá vốn của Cuối kỳ kết (4) Dùng biếu tặng
Trang 21
Chuyên đề Tốt nghiệp
Hàng bán chuyển trị giá vốn CNVC khách
(1) bán hàng hàng bằng quỹ
(3) khen thưởng
phúc lợi

Nợ TK511, 512 : ghi giảm doanh thu tiêu thụ
Có TK3331(33311): Thuế GTGT phải nộp.
Có TK333(3332) : Thuế tiêu thụ đặc biệt phả nộp
-Số chiết khấu thanh toán chấp nhận cho người mua (nếu có)
Trang 22
Chuyên đề Tốt nghiệp
Nợ TK 635: Ghi tăng chi phí tài chính.
Có TK liên quan(111,112,131,1368…)
-Khoản chiết khấu thương mại thực tế phát sinh(theo giá thanh toán)
Nợ TK 521: Tập hợp chiết khấu thương mại
Có TK liên quan (111,112,131,1368…)
-Khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh:
Nợ TK532 : Tập hợp chiết khấu thương mại.
Có TK liên quan(111,112,131,1368…)
-Số doanh thu của khách hàng bán bị trả lại(theo giá thanh toán)
Nợ TK531 : Tập hợp doanh thu hàng bán bị trả lại
Có TK liên quan(111,112,131,1368…)
-Giá vốn hàng bán bị trả lại:
Nợ TK liên quan (155,157…)
Có TK 632
-Số thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hay thuế GTGT được hoàn lại bằng
tiền hay trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau của hàng trả lại.
Nợ TK liên quan(111,112,33311,3332,3333)
Có TK 511: số thuế hoàn trả lại.
V-Hạch toán tiêu thụ thành phẩm ở các Doanh nghiệp theo phương pháp kiểm
kê định kỳ, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
1.Chứng từ sử dụng :
HOÁ ĐƠN (GTGT)
Liên 1 : (Lưu) Mẫu số 01 GTKT_3LL
Ký hiệu :AA/98

Nợ TK 632
Có TK liên quan (155,157) : Trị giá vốn hàng tổng kế hoạch
hay đang gửi bán đầu kỳ
-Trong kỳ kinh doanh :
+Các bút toán phản ánh giá bán, doanh thu hàng tiêu thụ, chiết khấu
thanh toán, giảm giá hàng bán, doanh rhu hàng bán bị trả lại.
Nợ TK631 : Kiểm nhận, nhập kế hoạch hay đang gửi tại kế hoạch
người mua.
Nợ TK 138(1388) : Quyết định cá nhân bồi dưỡng
Nợ TK 334 : Quyết định trừ vào lương
Nợ TK111,112 : Bán phế liệu thu bằng tiền .
Có TK 632 : Giá vô hàng bị trả lại đã xử lý
Trang 24
Chuyên đề Tốt nghiệp
+Phản ánh tổng giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ
nhập kế hoạch, gửi bán tiêu thụ trực tiếp.
Nợ TK 632
Có TK 631
-Cuối kỳ kinh doanh :
+Căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn kế hoạch chưa tiêu thụ kế toán lần
lượt kết chuyển giá trị sản phẩm, lao vụ, dịch vụ chưa tiêu thụ cuối kỳ :
Nợ TK 157 : Hàng đang gửi bán, ký gửi, đại lý.
Nợ TK 155 : Hàng đang gửi bán tồn kế hoạch.
Có TK 632 : giá vốn hàng chưa tiêu thụ cuối kỳ.
+Xác định và kết chuyển giá vốn hàng bán đã xác định là tiêu thụ trong kỳ
theo công thức:
Trị giá vốn hàng Trị giá vốn hàng Tổng giá thành sản Trị giá vốn hàng chưa
Tiêu thụ trong kỳ
=
chưa tiêu thụ

Trích đoạn QUẢN LÝ NHÂN SỰ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status