z
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Báo cáo thực tập
Kế toán tập hợp chi phí và
tính giá thành sản phẩm tại
công ty TNHH sản xuất
thương mại Đông Nam
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
1
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT THƯƠNG MẠI ĐÔNG NAM
1.1.SƠ LƯỢC QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG
TY:
1.1.1.Lịch sử hình thành
1.1.1.1 Giới thiệu chung về công ty:
Sau nhiều năm nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển, trải qua bao cuộc
chiến tranh mới giành được độc lập, đến nay nước ta cũng đã phát triển, có được
ngày hôm nay chính là nhờ sự lãnh đạo của Đảng và nhà nước và phần không thể
thiếu chính là sự phấn đấu vực dậy nền kinh tế của các doanh nghiệp nói chung, và
công ty TNHH sản xuất thương mại Đông Nam nói riêng. Tuy công ty mới được
thành lập vào năm 2001, nhưng cũng đã góp sức mình cho sự phát triển của xã hội .
Tên công ty : Cty TNHH sản xuất thương mai Đông Nam
Địa chỉ:158.Bàu Cáp 1. phường 12. quận Tân Bình.TP HCM
Điện thoại: (08) 38642829
Fax: (08) 39715802
Mã số thuế:0302246803
Ngành nghề kinh doanh : Hàng gia dụng bằng thép phân rỉ
càng tốt hơn, gĩư vững và nâng cao uy tín cho công ty.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
3
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
1.2 CƠ CÂU TỔ CHỨC BỘ MÁY CÔNG TY:
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty
1.2.2 Chức năng của các phòng ban:
Ban Giám đốc:
Là người có tư cách pháp nhân, người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm
điều hành chung mọi hoạt động của công ty, quyết định về phương hướng sản xuất,
công nghệ, phương thức kinh doanh, tổ chức hạch toán công tác đối ngoại và có hiệu
quả sử dụng vốn.
Phó Giám đốc
Là người phụ trách quản lý và giám sát các phòng ban giúp Giám đốc điều
hành
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
4
Phó Giám Đốc
Ban Giám Đốc
Phòng
Hành
Chính
Phòng
Kế
Hoạch
Phòng
Kế
Toán
Đối thủ cạnh tranh nhiều.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
5
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Giá cả nguyên vật liệu có xu huớng tăng ảnh huởng đến giá thành sản
phẩm, kết quả kinh doanh và đời sống của cán bộ công nhân viên
trong công ty.
Số lượng công nhân có trình độ văn hoá cao ít
1.4 QUY TRÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH:
1.4.1 Sơ đồ quy trình sản xuất:
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
1.4.2 Giải thích quy trình:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
6
INOX
Nhập kho
Thành phẩm
Đánh bóng
Giáp khuôn
mẫu
Lò luyện
Khuôn mẫu
hoàn chỉnh
Xả khuôn
mẫu
Kiểm tra
chất lượng
Kiểm tra
chất lượng
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Kế
toán
vốn
TSCĐ
Kế
toán
lao
động
tiền
lương
Kế
toán
thanh
toán
nội bộ
Kế toán
tập hợp
CPSX và
tính Z
sp
Kế toán
tổng
hợp
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
và thu hồi kịp thờicác khoản phải thu, phải trả, lập gửi lên cấp trênđúng thời hạn báo
cáo kế toán, tổ chức kiểm tra xem xét, duyệt báo cáo cấp dưới.
Kế toán vốn bằng tiền:
Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số lưu hiện có và tình hình biến động
của vốn bằng tiền. Giám sát chặt chẽ việc tiến hành chế độ chu cấp và quản lý tiền
mặt hiện có tại doanh nghiệp.
• Chứng từ ghi sổ.
• Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
• Sổ cái.
• Các sổ chi tiết kế toán.
• Bảng cân đối số phát sinh các loại tài khoản.
1.6.1 Sơ đổ hạch toán:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
9
Chứng từ gốc
Sổ quỹ Bảng tổng
hợp chứng từ
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ, thẻ chi
tiết
Bảng cân đối
phát sinh
Báo cáo tài chính
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Hình 1.4 Sơ đồ quá trình hạch toán công ty
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
1.6.2 Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày nhân viên kế toán phụ trách từng phần hành căn cứ vào chứng từ
về đưa vào sử dụng ngay hoặc do Doanh nghiệp tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
2.1.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất bao gồm tất cả các tài khoản chi phí liên
quan đến người lao đông trực tiếp sản xuất sản phẩm như: Tiền lương phải thanh
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
11
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
toán, các khoản trích trên lương ( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN ) tính vào chi phí
theo quy định.
Chi phí nhân công trực tiếp cũng được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
2.1.1.3 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí có liên quan đến việc tổ chức, quản lý và
phục vụ sản xuất ở các phân xưởng, bộ phận sản xuất, ngoài chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp như: tiền lương và các khoản trích theo
lương của nhân viên phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí
khác bằng tiền ngoài những chi phí kể trên.
2.1.2 Đặc điểm:
2.1.2.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm tất cả chi phí về nguyên vật liệu
chính, vật liệu phụ, nhiên liệu được sử dụng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản
phẩm. Các loại nguyên vật liệu này có thể xuất từ kho ra để sử dụng và cũng có thể
mua về đưa vào sử dụng ngay hoặc do tự sản xuất ra và đưa vào sử dụng ngay.
Chi phí nguyên vật trực tiếp được tổ chức theo dõi riêng cho từng đối tượng
hạch toán chi phí sản xuất hoặc đối tượng tính giá thành.
Nguyên liệu, vật liệu chính sử dụng để sản xuất ra nhiều loại sản phẩm nhưng
không thể xác định trực tiếp mức tiêu hao thực tế cho từng loại sản phẩm (hoặc đối
tựơng chịu chi phí ) thì kế toán phải tiến hành phân bổ theo tiêu thức phù hợp. Các
phù hợp. Các tiêu thức phân bổ bao gồm: định mức tiền lương của các đối tượng , hệ
số phân bổ được quy định, số giờ hoặc ngày công tiêu chuẩn…Mức phân bổ được
xác định như sau:
Trên cơ sở tiền lương được phân bổ sẽ tiến hành trích BHXH, BHYT, BHTN,
KPCĐ theo tỷ lệ quy định để tính vào chi phí.
2.1.2.3 Chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là chi phí hpục vụ và quản lý sản xuất gắn liền với
từng phân xưởng sản xuất. Chi phí sản xuất chung là loại chi phí tổng hợp gồm các
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
13
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
khoản: chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí vật liệu và dụng cụ sản xuất dùng ở
phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở phân xưởng, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các khoản chi phí khác bằng tiền dùng ở phân xưởng…
Chi phí sản xuất chung được tổ chức theo dõi riêng cho từng phân xưởng sản
xuất và cuối mỗi kỳ mới pân bổ và kết chuyển vào chi phí sản xuất của các loại sản
phẩm. Tuy nhiên, phần chi phí sản xuất chung cố định được tính vào chi phí chế
biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo mức công suất bình thường nếu mức sản phẩm
thực tế sản xuất ra thấp hơn công suất bình thường thì vẫn phải tính cho đơn vị sản
phẩm theo mức công suất bình thường. Phần chi phí sản xuất chung không phân bổ
được ghi nhận vào giá vốn hàng bán trong kỳ.
+ Nếu phân xưởng chỉ sản xuất ra một loại sản phẩm duy nhất thì toàn bộ chi
phí chung phát sinh ở phân xưởng được kết chuyển toàn bộ vào chi phí sản xuất sản
phẩm
+ Nếu phân xưởng sản xuất ra hai loại sản phẩm trở lên và tổ chức theo dõi
riêng chi phí sản xuất cho từng loại sản phẩm thì chi phí sản xuất chung phải được
phân bổ cho từng loại sản phẩm để kết chuyển vào chi phí sản xuất sản phẩm. Để
tiến hành phân bổ, có thể sử dụng các tiêu thức tỷ lệ tiền lương công nhân sản xuất,
tỷ lệ với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tỷ lệ với chi phí trực tiếp ( gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ), tỷ lệ với số giờ máy chạy,
Chi phí khác bằng tiền: bao gồm các chi phí sản xuất kinh doanh nhưng chưa được
phản ánh trong các chỉ tiêu trên như: chi phí tiếp khách, hội nghị,… đã trả bằng tiền.
Theo cách phân loại này, những chi phí nào có cùng nội dung kinh tế thì được
xếp vào một yết tố không kể chi phí đó phát sinh ở địa điểm nào, dùng vào mục đích
gì trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Phân loại chi phí theo cách này cần thiết cho việc xác định trọng điểm quản lý và
cân đối giữa kế hoạch khác như: kế hoạch cung cấp vật tư, kế hoạch lao động tiền
lương, kế hoạch khấu hao tài sản cố định, kế hoạch giá thành, kế hoạch vốn lưu
động,… ngoài ra còn giúp cơ quan thống kê Nhà nước có căn cứ xác định số thuế
cho hoạt động quốc dân trong kỳ.
2.1.3.2 Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
15
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Tức là căn cứ vào công dụng kinh tế và địa điểm phát sinh của chi phí để sắp xếp
chi phí từng khoản mục. Theo cách phân loại này chi phí sản xuất của doanh gnhiệp
gồm những khoản mục sau đây:
- Nguyên vật liệu chính: là giá trị những nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất
sản phẩm không bao gồm giá trị phế liệu, vật liệu hỏng được thu hồi.
- Vật liệu phụ: là giá trị của chi phí về vật liệu phụ, về công cụ lao động nhỏ dùng
trực tiếp cho sản xuất sản phẩm.
- Nhiên liệu: là giá trị các chi phí về năng lượng như: than, củi, dầu,…
- Năng lượng: là giá trị các chi phí về năng lượng như: điện, hơi nước, khí đốt,…
- Tiền lương công nhân sản xuất: bao gồm tiền lương chính, phụ của các công
nhân sản xuất.
- BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân sản xuất là: các khoản trích theo
tỷ lệ tiền lương của công nhân sản xuất.
- Chi phí sản xuất chung: là những chi phí sử dụng chung cho hoạt động sản xuất,
chế biến của phân xưởng trực tiếp tạo ra sản phẩm.
- Các khoản thiệt hại trong sản xuất: gồm thiệt hại về sản phẩm hỏng và thiệt hại
- Chi phí bất biến: là tổng chi phí mà tổng của nó sẽ không thay đổi dù cho có` sự
thay đổi mức độ hoạt động của doanh nghiệp trong phạm vi nhất định nào đó. Đối
với hoạt động sản xuất sản phẩm , chi phí bất biến là thành phần của giá phí chế tạo
không thay đổi theo sự thay đổi của số lượng sản phẩm chế tạo. Tuy nhiên, chi phí
bất biến của từng đơn vị lại thay đổi của số sản phẩm chế tạo tăng hay giảm. Chi phí
bất biến có thể là chi phí nhân viên phân xưởng, khấu hao tài sản cố định (theo
phương pháp đường thẳng) đang dùng ở phân xưởng,… những chi phí này không
thay đổi theo sự thay đổi của số đơn vị sản phẩm chế tạo với điều kiện thời gian liên
hệ ngắn hạn. Điều kiện này luôn phải đặt ra đối với chi phí bất biến chỉ tồn tại trong
ngắn hạn mà thôi. Về dài hạn, tất cả các chi phí đều thay đổi như: chi phí khấu hao
theo đường thẳng chỉ cố định trong thời gian hữu ích của tài sản.
Việc phân loại chi phí theo phương pháp này giúp cho các nhà quản lý căn cứ
điều kiện cụ thể của doanh nghiệp mà vạch ra các biện pháp thích ứng nhằm phấn
đấu giảm từng loại chi phí để hạ giá thành sản phẩm và xác định khối lượng sản
xuất, tiêu thụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
17
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
2.1.3.4 Phân loại theo chi phí cơ bản và chi phí chung.
- Chi phí cơ bản: là những chi phí chủ yếu cần thiết cho sản xuất sản phẩm tính từ
khi đưa vật liệu vào sản xuất cho đến lúc sản phẩm được chế tạo xong. Những chi
này chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành, bởi vậy để quản lý tốt khoản chi này phải
xác định mức tiêu hao cho từng khoản mục và tìm tòi mọi cách giảm bớt định mức
đó.
- Thuộc loại chi phí cơ bản gồm có: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên
liệu, năng lượng dùng cho sản xuất, chi phí sử dụng máy móc.
- Chi phí chung: là những khoản chi phí không liên quan trực tiếp đến quá trình
chế tạo sản phẩm, song để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục
cần tổ chức bộ máy quản lý, các khoản chi thiết bị văn phòng,… là những chi phí
thuộc loại này.
…
b) Sổ sách sử dụng:
Sổ chi tiết:
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+ Các sổ kế toán chi phí liên quan khác ( sổ chi tiết vật liệu, sản phẩm, hàng hoá …)
Sổ tổng hợp: Sổ cái.
2.2.1.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
a) Chứng từ sử dụng:
+ Bảng chấm công.
+ Bảng lương.
+ Bảng phân bổ chi phí tiền lương.
…
b) Sổ sách sử dụng:
Sổ chi tiết:
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
+Sổ kế toán chi tiết liên quan khác.
Sổ tổng hợp: Sổ cái.
2.2.1.3 Chi phí sản xuất chung:
a) Chứng từ sử dụng:
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
19
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
+ Bảng lương.
+ Lệnh sản xuất ( nếu có )
+ Phiếu xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ.
+ Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các hoá đơn GTGT
b) Sổ sách sử dụng.
Sổ chi tiết:
+ Sổ chi phí sản xuất kinh doanh
TK 622
Tập hợp chi phí nhân công trực Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân
tiếp phát sinh trong kỳ công trực tiếp
tiếp vào TK tính giá thành ( TK 154)
TK 622 không có số dư cuối kỳ
2.2.2.3 Chi phí sản xuất chung :
• Tài khoản 627 ( chi phí sản xuất chung ).
Tài khoản này được sử dụng để tập hợp chi phí quản lý, phục vụ ở phân
xưởng, bộ phận quản lý kinh doanh và phân bổ chi phí này vào các đối tượng hoạch
toán chi phí hoặc đối tượng tính giá thành. Tài khoản này phải mở chi tiết theo từng
xưởng hoặc bộ phận quản lý kinh doanh.
• Nội dung phản ánh TK 627 như sau
TK 627
- Tập hợp các tài khoản chi phí sản xuất - Các khoản ghi giảm chi phí
chung thực tế phát sinh trong kỳ. sản xuất chung
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí
sản xuất chung vào tài
khoản tính gía thành (154)
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
21
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
TK 627 không có số dư cuối kỳ.
2.2.3 Một số phương pháp hạch toán chủ yếu.
2.2.3.1 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
1) Khi xuất kho nguyên vật liệu để trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 621
Có TK 152
2) Khi mua nguyên vật liệu về đưa vào sử dụng ngay cho quá trình sản xuất sản
phẩm không qua kho
Nợ TK 621
Hình 2.1 sơ đồ chi tiết TK 621 ( chi phí NVL trực tiếp )
2.2.3.2 Chi phí nhân công trực tiếp:
1) Tiền lương phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
Nợ TK 622
Có TK 334
2) Trích lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 335
3) trích BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ của công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 338 ( 3382, 3383, 3384, 3388 )
4) Các khoản chi phí nhân công trực tiếp được thanh toán trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
Có TK 111, 141
5) Tiền ăn giữa ca phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 622
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
23
BÁO CÁO THỰC TẬP GVHD: Ths. ĐOÀN VĂN ĐÍNH
Có TK 334
6) Cuối kỳ, kế toán tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh trong kỳ
để kết chuyển vào tài khoản tính giá thành.
Nợ TK 154
Có TK 622
Sơ đồ chi tiết TK 622:
TK 334 TK 622 TK 154
TK335
Nợ TK 627
Có TK 214
Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 009
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài hoặc chi phí khác được thanh toán bằng tiền.
Nợ TK 627
Nợ TK 133 ( nếu có )
Có TK 111, 112, 331
+ Trích trước chi phí trong kỳ cho phân xưởng sản xuất.
Nợ TK 627
Có TK 335
+ Phân bổ chi phí đã liên quan đến kỳ kế toán đang thực hiện.
Nợ TK 627
Có TK 142, 242
2) Phần chi phí sản xuất chung cố định không được tính vào giá thành sản phẩm, ghi
nhận vào giá vốn hàng bán.
Nợ TK 632
Có TK 627
HSTT: Lê Thị Hương – Lớp KT01B4
25