Bộ đề kiểm tra ngữ văn lớp 8 - Pdf 15

Phòng GD & ĐT Cẩm Khê
Trờng THCS Thị trấn sông thao
Ma trận - đề kiểm tra - hớng dẫn chấm
Ngữ văn lớp 8
( GV: Hoàng Văn Chờng )
************************
Học kỳ I
Bài 15 phút
Tiết 27 Tình thái từ.
Ma trận:
Chủ đề
Các cấp độ t duy
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Bảy từ loại học ở lớp 6
1
1
1
1
Hai từ loại học ở lớp 7
1
1
1
1
Ba từ loại học ở lớp 8
1
1
1
7
2

Bài KT viết một tiết
Tiết 41 Kiểm tra Văn.
Ma trận:
Chủ đề
Các cấp độ t duy
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Ngời Nông dân trong VH
1 1 1 3
hiện thực VN 1930 1945
0.5 0.5 5 6
Phụ nữ và nhi đồng trong
VHVN 1930 1945.
1
0.5
1
0.5
2
1
Các tác phẩm VH nớc
ngoài.
1
0.5
1
0.5
1
2
3
3

B. Hành động của những con ngời thông thái.
C. Hành động chín chắn, tỉnh táo.
D. Hành động mù quáng, nực cời, điên rồ.
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có đợc nhận định về ý nghĩa cái chết của Lão Hạc.
Cái chết của lão Hạc trong truyện ngắn cùng tên của Nam Cao thể hiện tập trung nhất giá
trị và tiến bộ của tác phẩm.
3. Nối ý cột A với ý cột B cho phù hợp để làm rõ tâm trạng nhân vật Tôi ( trong truyệnTôi đi
học Thanh Tịnh) qua các thời điểm khác nhau.
A B
1. Khi cùng mẹ đi trên đờng
2. Khi nhìn thấy trờng Mỹ Lý
3. Khi dời mẹ vào trờng.
4. Khi ngồi trong lớp.
a.Bỡ ngỡ và háo hức trớc những thứ
mới lạ trong lớp.
b. Lo sợ vì không còn mẹ chỉ bảo.
c. Lo sợ vẩn vơ vì thấy trờng đẹp, mới
lạ.
d. Thèm muốn đợc nh các bạn và
muốn thử sức mình.
B. Tự luận: (7đ)
Câu 1: (2đ)
Viết văn bản tóm tắt đoạn trích truyện Cô bé bán diêm của An-đéc-xen trong khoảng bảy đến
mời câu văn.
Câu 2: (5đ)
Nhân vật lão Hạc trong truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao có những phẩm chất nào đẹp ?
Em hểu nh thế nào về tình cảm của lão với con trai ? Trình bày suy nghĩ về tình cảm đó thành
một hoặc hai đoạn văn.
Hớng dẫn chấm:
A.TNKQ: Mỗi câu đúng cho 0.5đ

(Tuỳ mức độ thiếu sót nội dung và mắc lỗi trình báy, diễn đạt mà GV linh hoạt trừ
điểm. Khuyến khích HS sáng tạo cách trình bày và viết có cảm xúc)
Bài KT học kỳ I
Tiết 67, 68 Kiểm tra tổng hợp HK I
Ma trận:
Chủ đề
Các cấp độ t duy
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Văn học
1
0.25
2
0.5
3
0.75
1
5
7
6.5
Tiếng Việt
1 1 2 4
0.25 1 0.5 1.75
Tập làm văn
1
0.25
1
0.25
1

trong bài thơ Đập đá ở Côn Lôn của Phan Châu Trinh dùng nhệ thuật gì là chính ? Diễn tả
nội dung gì ?
A. Dùng nhân hoá để thể hiện lòng căm thù giặc ngoại xâm của ngời tù.
B. Dùng khoa trơng để khẳng định khí phách anh hùng và nghị lực của ngời tù.
C. Dùng điệp ngữ để nhấn mạnh khao khát tự do của ngời tù.
D. Dùng điệp ngữ để nhấn mạnh ớc mong thay đổi vận nớc của ngời có trí lớn.
Câu 5: Cốt truyện của truyện ngắn Lão Hạc của Nam Cao có đặc điểm độc đáo:
A. Là cốt truyện nhẹ nhàng, đơn giản.
B. Cốt truyện có rất nhiều sự kiện.
C. Cốt truyện kép có hai cốt truyện nhỏ lồng vào nhau: sâu sắc, giàu ý nghĩa.
D. Cốt truyện không có chuyện, giàu chất trữ tình.
Câu 6: Có thể đa yếu tố miêu tả vào trong văn bản tự sự dới hình thức:
A. Miêu tả càng nhiều chi tiết càng tốt.
B. Miêu tả ở mọi sự việc.
C. Miêu tả bằng một vài từ ngữ thật đắt.
D. Miêu tả hợp lý, nh: ngoại hình, tính cách nhân vật; khung cảnh; hành động của nhân
vật
Câu 7:Khi thuyết minh về số lợng và chủng loại của một loại vật dụng thì thờng hay sử dụng
phơng pháp:
A. Phân tích; B. Giải thích; C. Liệt kê và dùng số liệu; D. Nêu định nghĩa.
Câu 8: Theo những gì ta biết qua bài văn ôn dịch thuốc lá thì hút thuốc lá có thể ảnh hởng tới:
A. Ngời hút và những ngời xung quanh.
B. Riêng ngời hút.
C. Những ai nhìn thấy thuốc lá.
D. Nhiều thế hệ sau liên qua đến ngời hút.
Câu 9: Tâm sự đợc Tản Đà gửi gắm trong hai câu thơ:
Đêm thu buồn lắm chị Hằng ơi,
Trần thế em nay chán nửa rồi !
là:
A. Buồn chán, bất hoà với cuộc sóng thực tại xấu xa, tầm thờng.

Hớng dẫn chấm
A. TNKQ:
1. Đáp án đúng:
Câu
1 2 3 4 5 6 7 8 9
Đáp án
A C D B C D C A A
2. Điền: A Sai; B - Đúng.
3. Điền biện pháp tu từ: nói giảm nói tránh.
4. Nối:
A1 với B.b; B.d.
A2 với B.a; B.c.
B. Tự luận: (7đ)
Câu 1: (1đ)
Phân tích: Mỗi câu đúng cho 0.5đ
- Lòng tôi/ càng thắt lại, khóe mắt tôi/ đã cay cay.
C1 V1 C2 V2
- Lão /chửi yêu nó (và) lão /nói với nó nh nói với một đứa cháu.
C1 V1 C2 V2
Câu 2: Viết đợc đoạn văn TM giới thiệu về công dụng của quạt điện, vận dụng các phơng
pháp TM thông thờng. Có các ý sau: (1đ)
- Quạt điện là vật dụng hữu ích cho cuộc sống con ngời. 0.25đ
- Cụ thể: quạt mát thay cho gió tự nhiên trong mùa hè; có thể tận dụng gió của quạt để quạt
lúa, lửa, than hoặc có thể làm sạch không khí trong phòng nhỏ. (0.75đ)
Câu 3: HS viết đợc bài văn biểu cảm thể hiện sự cảm nhận và tình cảm của mình về vẻ đẹp
của chị Dậu. Có thêtrinhf bày theo nhiều cách khác nhau, khuyến khích sự sáng tạo trong
cách thể hiện, miễn là có đủ các ý sau:
- Yêu thơng chồng con, hết lòng vì chồng: lý lẽ, dẫn chứng và biểu cảm 0.5đ
- Khôn khéo, mềm mỏng khi đối mặt với bọn tay sai hung hãn: dẫn chứng, lý lẽ 0.5đ
- Sức sống bất diệt và sức phản kháng mạnh mẽ trớc sự áp bức, đè nén: khi không còn lối

2
8
Các dạng văn TM thông
thờng.
1
1
1
1
Tổng
1
1
1
1
2
8
4
10
Đề KT
A. Trắc nghiệm khách quan: (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái đứng trớc nhận định đúng nhất trong các câu sau.
Câu 1: Văn bản nào trong các văn bản sau đây dùng văn thuyết minh ?
A. Giới thiệu công dụng của thuốc chữa bệnh.
B. Giới thiệu xuất xứ một tác phẩm văn học.
C. Giới thiệu cách sử dụng máy tính bỏ túi.
D. Tất cả đều dùng văn thuyết minh.
Câu 2: Thuyết minh chiếc quạt điện thì cần phải xác định các ý lớn là:
A. Cấu tạo; chủng loại; công dụng; cách bảo quản.
B. Cấu tạo và vẻ đẹp.
C. Công dụng và màu sắc.
D. Chủng loại và vẻ đẹp.

0.5
1
5
3
6
Văn học cách mạng từ
1900 1945.
1
0.5
1
2
1
0.5
3
3
Văn học Trung đại VN.
1
0.5
1
0.5
2
1
Tổng
2
1
3
3
3
6
8

C. Thể hiện nỗi nhớ quê hơng của tác giả.
D. Khát vọng tung bay giữa bầu trời tự do của ngời tù.
2. Điền từ thích hợp vào chỗ trống để có đợc nhận định đúng nhất về giá trị t tởng của bài
thơ Vọng nguyệt (Ngắm trăng) của Hồ Chí Minh.
Bài thơ vừa thể hiện của Hồ Chí Minh, vừa cho thấy lòng lạc quan cách
mạng của ngời của Ngời.
3. Nối ý cột A với ý cột B cho phù hợp để có cảm nhận đúng về cuộc sống và con ngời làng
chài theo từng thời điểm trong bài thơ Quê hơng của Tế Hanh.
A B
1. Khi đoàn thuyền ra
khơi.
2. Khi đoàn thuyền trở về
bến.
a. Tng bừng, khí thế, mạnh mẽ, xông
xáo.
b. Tấp nập, nhộn nhịp, khẩn trơng, vui
vẻ.
B. Tự luận: (7đ)
Câu 1: (2đ)
a. Chép lại thuộc lòng bài thơ Tức cảnh Pác Bó của Hồ Chí Minh ( Theo văn bản SGK
Ngữ văn 8-tập hai)
b. Nêu nội dung chính của bài thơ.
Câu 2: (5đ) Nêu cảm nhận của em bằng một đến hai đoạn văn về nghệ thuật và nội dung đoạn
thơ:
Nhớ cảnh sơn lâm, bóng cả, cây già,
Với tiếng gió gào ngàn, với giọng nguồn hét núi,
Với khi thét khúc trờng ca dữ dội,
Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng,
Lợn tấm thân nh sóng cuộn nhịp nhàng,
Vờn bóng âm thầm, lá gai, cỏ sắc.

điểm)
Bài kiểm tra HK II
Tiết 135, 136 Kiểm tra tổng hợp cuối năm.
Ma trận
Chủ đề
Các cấp độ t duy
Tổng
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
TN TL TN TL TN TL
Văn học
1
0.25
1
0.25
3
0.75
1
5
6
6.25
Tiếng Việt
1
0.25
1
0.25
1
1
2
0.5
5

Câu 1: từ hỏi
Câu 2: từ cách làm phơng pháp.
B. TL: (7đ)
Câu 1: Chuyển nh sau: ( 1đ: mỗi câu đúng tính 0.25đ)
a. Tôi không ở nhà. (hoặc: Tôi không đi học).
b. Nam học không giỏi, không dốt.
c. Nam không ở bên ngoài.
d. Hôm nay nó khôngđợc khoẻ lắm.
Câu 2: Viết đợc đoạn văn nghị luận có dẫn chứng và lý lẽ với hai nội dung sau:
- Học tập sẽ mang lại tri thức cho ta. (0.5đ)
- Học tập mang lại cho ta đạo đức, nhân cách. (0.5đ)
( HS tuỳ chọn kết cấu, cách trình bày ND đoạn văn. Tuỳ mức đọ thiếu sót mà GV trừ
điểm)
Câu 3: (5đ) Viết đợc các nội dung sau:
- Nội dung: Tác giả thông qua những câu cáo để khẳng định chủ quyền dân tộc ta: khẳng định
quốc hiệu Đại Việt; khẳng định nề văn hiến lâu đời của dân tộc; khẳng định sự toàn vẹn cơng
vực, lãnh thổ Đại Việt; khẳng định phong tục văn hoá riêng của ngời Việt; nhấn mạnh chiều dài
lịch sử dựng nớc của cá triều đại đế vơng. (3đ)
Thông qua đó, Nguyễn Trãi đã đặt vị thế nớc ta, dân tộc ta ngang hàng với phơng Bắc. Đòng
thời thể hiện niềm tự hào dân tộc sâu sắc. (0.5đ)
- Nhệ thuât: Văn biền ngẫu đợc vận dụng linh hoạt trong thể cáo; giọng văn hào sảng, hùng
hồn. (1đ)
- Bố cục và cách trình bày tốt. (0.5đ)
( HS tuỳ chọn kết cấu, cách trình bày ND bài văn. Khuyến khích HS sáng tạo về cảm
nhận giá trị tác phẩm và cáchtrình bày. Tuỳ mức đọ thiếu sót mà GV trừ điểm)

Trờng THCS Thị trấn Sông Thao kiểm tra tổng hợp HK II
Lớp Môn Ngữ văn 8
Họ và tên ( Thời gian làm bài: 90 phút)
Điểm Nhận xét của giáo viên

A. Ngang hàng, thân thiết. B. Trên hàng.
C. Trên hàng dới hàng. D. Dới hàng.
Câu 7:Yếu tố nào sau đây có thể đợc đa vào trong văn bản nghị luận ?
A. Tình cảm, cảm xúc, thái độ. B. Niềm hạnh phúc.
C. Nỗi đau buồn. D. Sự trân trọng.
Câu 8: Từ nào trong câu thơ sau thể hiện rõ nhất sự căm hờn của Chúa sơn lâm trong bài thơ
"Nhớ rừng" của Thế Lữ ?
Gậm một khối căm hờn trong cũi sắt
A. Từ cũi sắt. B. Từ căm hờn,
C. Từ khố. D. Từ gậm.
2. Điền chữ "đúng" (Đ) hoặc "sai" (S) vào trớc các nhận định dới đây cho phù hợp với
kiến thức của vấn đề có liên quan.
A. Câu Nó đang ở nhà là câu phủ định.
B. Câu Nó không đi đâu là câu phủ định giữ nguyên ý câu ý A.
3. Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu dới đây để tạo nên các nhận định đúng
trong từng câu.
Câu 1: Hành động nói trong câu Lớp ta có vắng ai không ? là hành động dùng trực tiếp.
Câu 2: Khi thuyết minh về cách nấu một bữa cơm thông thờng là đã làm bài thuyết minh ở dạng
Thuyết minh về
4.Nối một ý cột A với một ý cột B để có nhận định đúng về tác giả và ngời đọc trong các
thể loại văn học cổ:
A B
1. Hịch,
2. Cáo,
3. Chiếu,
4. Tấu sớ.
a. Triều thần trình lên nhà vua.
b. Vua dùng ban bố mệnh lệnh.
c. Vua chúa hay thủ lĩnh viết ra để
công bố một kết quả hay một sự

A. Hỏi B. Bộc lộ cảm xúc C. Yêu cầu D. Nhờ vả.
Câu 4: Vai xã hội nào đợc thiết lập trong cuộc hội thoại giữa cô giáo và học sinh trong giờ học
A. Trên dới
B. Ngang hàng
C. Trên dới và thân mật trong một số trờng hợp.
D. Xã giao và trên dới.
II. Tự luận: (8đ)
Câu 1: (3đ) Đọc đoạn hội thoại sau và trả lời câu hỏi:
Cô giáo Tâm gỡ tay Thuỷ, đi lại phía bục giảng, mở cặp lấy một quyển sổ cùng một
cây bút máy nắp vàng đa cho Thuỷ và nói:
- Cô tặng em. Về trờng mới em cố gắng học nhé!
Thuỷ đặt vội quyển sổ và cây bút xuống bàn và nói:
- Tha cô, em không dám nhận Em không đi học nữa.
- Sao vậy? (Cô Tâm sửng sốt)
- Nhà bà ngoại em ở xa trờng học lắm. Mẹ em bảo sẽ sắm cho em một thúng hoa quả
ra chợ ngồi bán .( )
a. Xác định vai xã hội giữa các nhân vật giao tiếp trong đoạn hội thoại trên.
b. Đoạn văn có mấy lợt lời? Chỉ rõ các lợt lời đó.
c. Hành động nói nào đợc thực hiện trong từng lợt lời đó?
Câu 2: (5đ) Viết một đoạn văn tự sự hoặc nghị luận ngắn (khoảng 7 đến 10 câu), kết cấu và
chủ đề tự chọn, trong đó có dùng ít nhất hai kiểu câu phân loại theo mục đích nói. Chỉ ra
và nêu tác dụng của trật tự từ trong một câu bất kỳ trong đoạn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status