Bộ GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
* *
*
LÊ
THANH
TÙNG
VẬN
DỤNG
MARKETING
QUỐC
TÊ
TRONG
VIỆC
ĐẨY
MẠNH
XUẤT
KHAU
HÀNG
DỆT
MAY
VIỆT
NAM
VÀO
TS Vũ
Chí
Lộc
THƯ
V
Í
é
N
ì
BvÒVỈi
Vi'
róc
1.
PGS.
TS
Lê Đình Tường
2.
PGS.
TS Vũ
Chí
Lộc
NGOAI THUÔN*.
HÀ
NỘI -
NĂM
2005
MỤC
LỤC
Trang
TRANG
ĐAY
MẠNH
XUẤT KHẨU
HÀNG
DỆT
MAY
Ì.
Ì
Tịng
quan
về
marketing
quốc
tế
4
1.1.1
Khái quát
chung
về
marketing
quốc
tế
4
1.1.1.1
Khái
niệm
về
marketing
quốc
tế
marketing
quốc
tế
9
Ì.
Ì
.2.
Ì
Các
yếu
tố
có
thể kiểm
soát được
9
Ì.
Ì
.2.2
Các
yếu
tố
không
thể kiểm
soát được
11
1.2
Vai
trò và
nội
dung
nghiệp
Ì
.2.2.
Ì
Công tác nghiên cứu
thị
trường
20
1.2.2.2
Kế
hoạch
chiến
lược
marketing
của doanh
nghiệp
32
1.2.2.3 Lựa
chọn
các phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
quốc
tế
34
1.2.2.4 Các
quyết
trong
xuất
khẩu
hàng
dệt
43
may
của
Hoa
kỳ,
Hàn
quốc,
Hồng
công,
Đài
loan,
Thái
lan
và
Trung quốc
1.3.2 Vận
dụng
khái
niệm
"Phản ứng
nhanh"
-
Một hình
thức
của
MAY
CỦA
MỘT
số
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM
2.1
Thị trường Hoa kỳ về hàng
dệt
may
dưới
giác độ
của
marketing
quốc
tế
58
2.1.1
Khái
quát
chung
về
thị
trường Hoa kỳ
58
2.1.1.
Ì
Đữc
điểm
dân
số
và
thị hiếu
tiêu dùng hàng
dệt
may
62
2.1.2.2
Đữc
điểm
về hệ
thống
phân
phối
hàng
dệt
may
tại
thị
trường Hoa kỳ
67
2.
Ì
.2.3
Nhu
cầu
về hàng
dệt
trường Hoa kỳ
73
2.1.3.1
Chính sách
nhập khẩu của
Hoa kỳ
73
2.
Ì
.3.2
Các công cụ
điều
tiết
trong
chính sách
nhập khẩu của
Hoa kỳ
78
2.
Ì.3.3
Các quy định về
nhập khẩu
hàng
dệt
may
của
Hoa kỳ
85
2.
Ì
2010
94
2.2
Tinh
hình
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
thị
trường Hoa kỳ
95
2.3 Thực
tiễn
vận dụng
marketing
quốc
tế
nhằm
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
của
97
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa
kỳ.
112
Những
vận
hội
và thách
thức
3.1.1
Mục
tiêu
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa kỳ đến năm 2010
112
3.
Ì
.2 Triển
may
sang
Hoa kỳ đến năm 2010
118
3.1.3
Những
vận
hội
và
thách
thức đối
với
hàng
dệt
may
Việt
nam
khi xuất
119
khẩu sang
Hoa kỳ
3.1.3.1
Những
vận
hội
119
3.1.3.2
Những thách
thức
123
LUẬN 166
LỜI
CẢM ƠN
NHỮNG
BÀI VIẾT
VÀ
CÔNG TRÌNH
ĐÃ
ĐƯỢC
CÔNG
Bố
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHỤ
LÚC
MỤC
LỤC
Trang
TRANG PHỤ
BÌA
LỜI
CAM
ĐOAN
MỤC LỤC
CHỮ
VIẾT
TẮT
TRONG LUẬN ÁN
DANH
4
1.1.1
Khái
quát
chung về
marketing
quốc
tế
4
1.1.1.1
Khái
niệm
về
marketing
quốc
tế
4
1.1.1.2
Định
nghĩa về
marketing
quốc
tế
5
1.1.1.3
Bản
chất
và
nội
dung cểa
được
9
1.1.2.2
Các
yếu
tố
không
thể kiểm
soát
được
11
Ì
.2
Vai
trò
và
nội
dung vận dụng
marketing
quốc
tế đối với
hoạt
động
xuất
18
khẩu
cểa doanh
nghiệp
1.2.
Ì
.2.2.2
Kế
hoạch
chiến
lược
marketing cểa
doanh
nghiệp
32
1.2.2.3
Lựa
chọn
các phương
thức
thâm
nhập
thị
trường
quốc
tế
34
1.2.2.4
Các
quyết
định
marketing
-
mix của doanh
nghiệp
38
của
Hoa
kỳ,
Hàn
quốc,
Hổng
công,
Đài
loan,
Thái
lan
và
Trung quốc
Ì
.3.2
Vận
dụng
khái
niệm
"Phản ứng
nhanh"
-
Một hình
thức
của
marketing
54
quốc
tế trong
công
NGHIỆP
VIỆT
NAM
2.
Ì
Thị trường Hoa kỳ về hàng
dệt
may
dưới
giác độ
của
marketing
quốc
tế
58
2.1.1KMÌ quát
chung
về
thị
trường Hoa kỳ
58
2.1.1.
Ì
Đữc
điểm
về
thể
chế
chính
trị
62
2.
Ì
.2.2
Đác
điểm
về hê
thống
phân
phối
hàng
dệt
may
tại
thị
trường Hoa kỳ
67
2.
Ì
.2.3
Nhu
cầu
về hàng
dệt
may
của
thị
trường Hoa kỳ
70
2.
nhập khẩu của
Hoa kỳ
73
2.1.3.2
Các công cụ
điều
tiết
trong
chính sách
nhập khẩu của
Hoa kỳ
78
2.
Ì
.3.3
Các quy định về
nhập khẩu
hàng
dệt
may
của
Hoa kỳ
85
2.
Ì
.3.4 Bối
cảnh cạnh
tranh
tại
thị
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
thị
trường Hoa kỳ
95
2.3 Thực
tiễn
vận dụng
marketing
quốc
tế
nhằm
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
của
97
một số doanh
nghiệp
Việt
nam
CHƯƠNG
hội
và thách
thức
3.1.1
Mục
tiêu
xuất
khẩu hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa kộ
đến
năm
2010
112
3.1.2
Triển
vọng
xuất
khẩu hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa kộ 114
3.
thức
đối với
hàng
dệt
may
Việt
nam
khi
xuất
119
khẩu sang
Hoa kộ
3.1.3.1
Những
vận
hội
119
3.1.3.2
Những
thách
thức
123
3.2 Các
giải
pháp vận dụng
marketing
quốc
tế
nhằm
đẩy
ĐƯỢC
CÔNG
Bố
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
PHU LÚC
CHỮ VIẾT
TẮT VÀ
KÝ
HIỆU
TRONG
LUẬN
ÁN
AAFA
Hiệp
hội
Dệt
may
và
Da
giày Hoa
Kỳ
ABI
Hệ
thống giao diện
môi
giới
tự
động
Châu
Á
-
Thái Bình Dương
ASEAN
Hiệp
hội
các
quốc
gia
Đông
Nam Á
ATC
Hiệp
định
Dệt
may
Quốc
tế
ATMI
Hội
các nhà
sản
xuất
Dệt
may
Hoa kỳ
ATPA
Đạo
luật
may
CBI
Sáng
kiến
Vịnh
Caribbean
CEPT
Hiệp
định
ưu
đại thuế
quan
CIF
Giá hàng
giao
tại
cảng nhập
khừu,
có tính
chi
phí bảo
hiểm
vận
tải
c/o
Giấy
chứng nhận
xuất
xứ hàng hóa
CVD
Giá
giao
hàng lên tàu
tại
cảng
xuất
khừu
FDI
Đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
EU
Liên
minh
châu
Âu
FTA
Hiệp
định
Thương
mại
Tự do Hoa kỳ
-
Canada
GAU
Hiệp
định
chung về
thương mại và
về
quyền
lực
kinh
tế
trong
trường hợp
khẩn
cấp
IMF
Quỹ
Tiền tệ
Quốc
tế
ILO
Tổ
chức
Lao động Quốc
tế
ITC
Trung
tâm Thương mại Quốc
tế
KCS
Quy trình
kiểm
tra
chất
lượng
sản
động,
Thương
binh,
Xã
hội
Việt
nam
NAFTA
Khu vực
mậu
dắch
tự
do Bắc
Mỹ
NATO
Khối
quân
sự
Bắc
Đại
Tây
Dương
NICs
Các nước mới công
nghiệp
hoa
của
Châu
Á
NTR
với
các nước thù đắch
VINATEX
Tổng
Công
ty Dệt
may
Việt
nam
VISA
Giấy
phép
(
Xuất,
nhập
khẩu
)
USD
Đồng
Đô
la
Mỹ
USDOL
Bộ Lao động
Hoa
kỳ
USTR
Cơ
quan
Đại
thị
trường
Hà
nội
52
Bảng
2. Ì
Kim
ngạch
nhập
khẩu
hàng
dệt
may
của
Hoa kỳ
71
Bảng 2.2
Hai
mươi nước
xuất
khẩu
hàng
lớn nhất
hàng
dệt
may vào Hoa kỳ
72
Bảng 2.3 Kim
ngạch
Bảng 3.4 Thuế
suất của
hàng
dệt
may
Việt
nam vào Hoa kỳ
119
Bảng 3.5 Thuế
nhập
khẩu
của
Hoa kỳ
đối với
một
số sản
phẩm
dệt
may
120
DANH
MỤC
CÁC HÌNH
TRONG
LUẬN
ÁN
Trang
Hình
Ì.
Ì
trường
Marketing
quốc
tế
10
Hình 1.4
Biểu
đồ
minh họa
dự báo
doanh số
bán
32
Hình
3.
Ì
Phối
hợp
giữa
các chính sách
cạnh
tranh
và các
biện
pháp hỗ
trợ
137
Hình 3.2 Sơ đồ xây
dựng
chiến lực
giới
nói
chung
và
thị
trường Hoa kỳ nói riêng có
vai
trò
vô cùng
quan
trọng
đối với
sự phát
triển
cầa nền
kinh
tế
Việt
nam
trong
giai
đoạn
hiện
nay
cũng
như
trong
tương
lai.
Điều
quốc
dân và
hội
nhập
quốc
tế,
giúp cân
bằng
cán cân thương
mại,
giải
quyết
công ăn
việc
làm cho hàng
triệu
lao
động,
thúc đẩy hàng
loạt
các ngành khác phát
triển
mạnh
mẽ như: nông
nghiệp
trồng
bông,
trồng
dâu nuôi
tằm,
chính
trị,
xã
hội.
Những năm qua
tổng
kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
dệt
may cầa
Việt
nam đã có mức tăng trưởng
mạnh,
năm 2001 đạt 1,975
tỷ
USD,
năm
2003
đạt
3,67
tỷ
USD và năm 2004
đạt
gần 4,4
tỷ
USD tăng 19% so
với
ƯSD, năm
2003
đạt
2.484
triệu
USD và
tới
năm 2004
đạt
gần
2.720
triệu
USD,
chiếm
56%
tổng kim
ngạch
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
cầa
Việt
nam.
[2],[67]
Hiện nay
Hoa kỳ đã
trở
thành
trường Hoa kỳ
trong
bối
cảnh
Hiệp
định
Dệt
may
Quốc
tế (ATC)
đã
hết
hiệu lực,
thì
công tác nghiên
cứu,
vận
dụng
những
nguyên lý
cầa marketing
quốc
tế
đối với
các
doanh
nghiệp dệt
may
Việt
nam
luôn phát
triển
và
liên
tục
tăng trưởng
kim
ngạch
xuất
khẩu,
giúp hàng
2
dệt
may
Việt
nam
nâng cao khả năng
cạnh
tranh,
khẳng
định được tên
tuổi,
uy tín
của
mình
tại
thị
trường
tiêu
thụ
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
vào
thị
trường Hoa
kỳ "
làm đề
tài
luận
án
tiến
sĩ
kinh
tê.
2.
MỤC
ĐÍCH NGHIÊN
cứu
-
Hệ
thống
hóa,
làm
rõ
những
nội
trường Hoa kỳ về hàng
dệt
may và
thực
trạng
xuứt
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam vào
thị
trường Hoa kỳ
dưới
giác độ
của
marketing
quốc tế
- Vận
dụng
marketing
quốc
tế
để đề
ra những
giải
pháp cụ
thể
nhằm đẩy
pháp,
nhằm
đẩy
mạnh
xuứt
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam vào
thị
trường Hoa kỳ.
3.2
Phàm
vi
nghiên cứu của luân án:
- Nghiên cứu
những
vứn
đề lý
luận
chung
về
marketing
quốc tế
và
kinh
nghiệm
vận
Đánh giá
thực
trạng,
triển
vọng
xuứt
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa kỳ và
thực
tiễn
vận dụng
marketing
quốc
tế
của
một số
doanh
nghiệp dệt
may
Việt
nam .
- Đề
ra
những
luận
án dựa trên nền
tảng
của
phương pháp duy
vật
biện
chứng
và duy
vật lịch sử,
các phương pháp
luận
của
marketing
quốc tế
và
kinh
tế
học
hiện
đại,
trên cơ sở các
quan
điểm
đường
lối
của
Đảng
Cộng sản
Việt
Phân tích
những
vấn đề lý
luận
chung
về
việc
vận
dấng
marketing
quốc
tế
nhằm đẩy
mạnh
xuất
khẩu
hàng
dệt
may,
tổng kết kinh
nghiệm vận dấng của
một số
quốc
gia
trên
thế
giới,
cùng
thực
tiễn
vận
hội,
thách
thức
và
triển
vọng
xuất
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa
kỳ. Điều chỉnh
Chiến
lược
"Tăng
tốc"
Phát
triển
Ngành
Dệt
may
Việt
nam đến năm
2010.
Xây
khẩu
hàng
dệt
may
Việt
nam
sang
Hoa kỳ đến năm 2010.
6.
BỐ CỤC CỦA
LUẬN
ÁN
Ngoài
lời
nói
đầu, kết
luận,
mấc
lấc
và
danh
mấc
tài
liệu
tham
khảo,
bản
luận
án này được
kết
Việt
nam.
Chương 3; Các
giải
pháp vận dụng
marketing
nhằm
đẩy
mạnh
xuất
khẩu hàng dệt may
Việt
nam sang
thự
trường Hoa kỳ.
4
CHƯƠNG Ì
NHỮNG
VÂN ĐỂ
LÝ
LUẬN
CHUNG VỀ VẬN DỤNG
MARKETING
QUỐC
TÊ
NHẰM
ĐẨY
MẠNH
XUẤT KHAU
HÀNG DỆT
dòng
vận
động
của
hàng hóa và
dịch
vụ
tới
người
tiêu dùng hay
người
mua
ở
nhiều
quốc
gia
vì
mục
tiêu
lợi
nhuận.
Sự khác
biệt
rõ
nhất giỗa marketing
quốc
tế
và
marketing nội
địa là
thị
trường này
cũng
không
giống
nhau.
Điều
này
đương nhiên
tạo ra nhỗng
khác
biệt
dẫn đến tính
phức tạp
và
đa
dạng
khi
doanh
nghiệp
tiến
hành các
hoạt
động
kinh
doanh quốc
tế.
Sự khác
nhau
chủ yếu
doanh
nghiệp
không
thể
kiểm
soát được
tại
thị
trường ngoài nước
(
như:
môi trường văn hoa xã
hội,
kinh
tế
và
cạnh
tranh,
chính
trị
và pháp
luật,
công
nghệ,
tự
nhiên và nhân
khẩu
học,
đạo
đức ),
quốc
tế
là
việc
hoạch
định
chiến
lược
marketing-mix hiệu
qua,
được cụ
thể
hoa qua các
yếu
tố
mà
doanh
nghiệp kiểm
soát được
(
gồm:
sản
phẩm,
giá,
phân
phối
và xúc
tiến)
trong
khuôn
nhau,
điểm
khác
nhau
chủ yếu
là
do sự khác
biệt
của
các
yếu
tố
môi trường
giỗa
các
quốc
gia,
đây chính là
vấn
đề
mà
doanh
nghiệp
5
phải
đặc
biệt
quan
tâm
khi
tế
như
sau:
"
Marketing
quốc
tế
là
một quá trình đa
quốc
gia
để
lập ra
kế
hoạch
và
thực hiện
các chính sách
giá,
xúc
tiến
và hỗ
trợ kinh
doanh
và chính sách phân
phối
hàng
hóa,
ý tưằng hay
dịch
bao
gồm
việc
lập
kế
hoạch
,
xúc
tiến,
phân
phối
và quy định giá
những
hàng hoa và
dịch
vụ
để
thoa
mãn
những
mong
muốn
của
các
trung gian
và
người
tiêu dùng
cuối
cùng
quốc
tế
là sự
tiến
hành các
hoạt
động
kinh
doanh
thông qua
việc
cung
cấp các sản phẩm và
dịch
vụ của một công
ty
tới
khách hàng
tại
nhiều
quốc
gia
nhằm
đạt
được
lợi
nhuận".
[64]
Theo
Vern
ngoài,
chuyển
giao
quyền
sử
dụng
nhãn
hiệu
hàng
hóa, bản
quyền,
công
nghệ,
bí
quyết
sản
xuất kinh
doanh".
[47]
Tiến
sĩ.
Nguyễn
Cao
Văn,
giảng
viên Khoa
Kinh tế
-
Trường
Đại
lại
lợi
nhuận
tối
đa
cho doanh
nghiệp".
[56]
Theo
Warren
J.
Keegan:
"
Marketing
quốc tế
trong
thời
đại
ngày nay cần
được
hiểu
là khái
niệm
marketing
mang
tính
chất chiến
lược.
Khái
niệm
đổi
của môi trường bên ngoài của
doanh
nghiệp,
bởi
vì chính
điều
này
cũng
làm cho nhu
cầu
và
mong
muốn
của
người
tiêu dùng
thay
đổi."
[37]
Qua
việc
tổng
hợp một số định
nghĩa
trên,
có
thể thấy
rằng
các định
của
marketing
quốc
tế.
Sau
khi
nghiên cứu
tổng
quan
về
marketing
quốc
tế,
theo
Nghiên cứu
sinh:
" Marketing
quốc
tế
là
việc
đánh
giá
đúng
thực trạng
khả năng của doanh
nghiệp,
cùng
với
việc nghiên
bền vững
".
Do
vậy
nội
dung
Luận
án
sẽ
được xây
dựng
theo
quan
niệm
trên,
nhằm
đạt
được mục tiêu nghiên cứu đề
ra.
1.1.1.3
Bản
chất
và
nội
dung
của
marketing
quốc
tế.
Bản
doanh
nghiệp,
do vậy
marketing
quốc
tế
chính là
chìa khóa giúp các
doanh
nghiệp
đạt
được mục tiêu
kinh
doanh,
thông qua
việc
nghiên cứu các
yếu
tố
môi
trường,
đặc
điểm
và nhu cầu
của
từng thị
trường
quốc
tế,
từ
các
trung
gian
phân
phối,
phân tích các
yếu
tố
môi
trường
kinh
doanh như:
chính
trị,
kinh
tế,
pháp
luật,
công
nghệ,
văn hoa xã
hội
- Làm thích ứng chính sách
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp với
nhu cầu và
điều
trị
khi
doanh
nghiệp
mỏ
rộng
hoạt
động
ra
nước
ngoài.
Tuy nhiên
marketing
quốc
tế
không có
nghĩa
là
marketing nội
địa. Bởi
vì
hoạt
động
marketing nội
địa liên
quan
đến các
7
yếu tố
không
nghĩa
là
marketing xuất
khẩu,
bởi
vì nếu
marketing xuất
khẩu
nhằm cố
gắng
sản
xuất
những
sản phẩm thích ứng
theo
tiêu
chuẩn,
chỉ tiêu của
thị
trưụng nước ngoài, thì
hoạt
động
marketing
quốc tế
của
doanh
nghiệp
không chỉ nghiên cứu có hệ
thống,
có kế
lập
xí
nghiệp
liên
doanh,
xí
nghiệp
100% vốn đầu tư
nước
ngoài,
chuyển
giao
công
nghệ,
thiết
lập
mạng
lưới đại
lý,
buôn bán bản
quyền
thương
hiệu
làm cho
hoạt
động
xuất
khẩu
của
doanh
phận của
marketing
quốc
tế
và có phạm
vi
hẹp hơn
marketing
quốc
tế.
- Ngày nay các
hoạt
động
marketing
quốc
tế
của doanh
nghiệp
đã
từng
bước
phát
triển
sang
một
giai
đoạn
mới
gọi
là
dài.
ở
giai
đoạn
này
đối
với
doanh
nghiệp, thế
giới
được xem như
một
thị
trưụng
thống nhất.
Nguyên
tắc
của
marketing
toàn
cầu
là dựa trên cơ sở tìm
kiếm
những
điểm
tương đồng
về:
văn
hoa,
sở
dân
tộc,
tập
quán của
từng thị
trưụng để luôn thích ứng.
Ví dụ như hàng
dệt
may
của
các hãng
như:
Nike,
Giordano,
Puma,
Jean [63]
1.1.1.4
Chức năng
của
marketỉng
quốc tế
Với
mục tiêu làm thích ứng các
hoạt
động
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
thị
trường tiêu
thụ
để
nhận
biết
và dự báo
một
cách
nhanh
chóng các
biến
động
của thị
trường.
-
Xác
lập khả
năng thích ứng
và
khả
năng
phản
ứng
nhanh
với
các
điều
kiện
của
khác
biệt
giữa
các
môi
trường.
-
Đề
ra
những
biện
pháp
hiệu
quả
trong việc thu
thập
thông
tin
và
thực
thi
hoạt
động
kinh
doanh
trên
từng
thị
trường,
nhốm bao quát
[54]
Khi kinh
doanh
tại
một
thị
trường
quốc
tế,
hoạt
động
doanh
nghiệp
là nhốm
thoa
mãn
nhu
cầu
những
người
tiêu
thụ trung gian
và
người
tiêu dùng
cuối
cùng
trong
sự
đối
người
trung gian
đến
người
sử
dụng
cuối
cùng.
Hiệu
quả
kinh
doanh
của
doanh
nghiệp
bị
tác
động
bởi đối thủ
cạnh
tranh
và
những
yếu
tố
môi
trường
như:
dân
cư, kinh
cung
cấp
ĩ
Môi trường
xung
quanh
Công
ty
Thương mại
(Marketer)
Những
người
cạnh
tranh
Những
người
trung gian
chức
năng
Thị
trường
người
sử
dụng
HÌNH
LI
NHỮNG
Lực
LƯỢNG
CHÍNH
môi trường
trong
marketing
quốc tế
Ngày
nay,
do xu hướng toàn cầu hóa thương mại
quốc
tế
nên các
hoạt
động
của marketing
quốc
tế
ngày càng mở
rộng
và
phức
tạp.
Tính
phức
tạp của hoạt
động
marketing
quốc
tế
luôn gắn
liền
với
tố có thể
kiểm soát được:
Các
yếu tố
có
thể kiểm
soát được
trong
marketing
quốc
tế
thường
được
gấi
là
marketing-
mix hay
marketing
hỗn hợp bao gồm 4 yếu
tố:
sản phẩm
,
giá
cả,
phân
phối
và xúc
tiến
kinh
doanh.
cầu
trên
thị
trường mục
tiêu".
[44]
HÌNH 1.2 MÔ HÌNH
MARKETING
-
MIX
N
guồn:Phiỉip
Kotler
(1997),
Quản
trị
Marketing,
Nxb Thống
kê,
Hà
nội.
Để đạt
được mục tiêu
của hoạt
động
xuất
khẩu,
doanh
nghiệp phải
xây
thấp
hơn, nhãn
hiệu
quen
thuộc,
phân
phối thuận
tiện
và
dịch
vụ hoàn hảo hơn. Sự
kết
hợp 4 yếu tố của
marketing
- mix như
thế
nào là
tuy thuộc
vào sự
linh
hoạt
của nhà
quản
lý
doanh
10
nghiệp,
sự
nắm
bắt
soát được
tại
môi
trường mứi
nước,
cũng
như sự tác động qua
lại
giữa
các yếu
tố
đó.
Để có
kết
quả
tối
ưu, hoạt
động
marketing
của
doanh
nghiệp phải
điều
chỉnh
lại
cho
phù
hợp
với
các
tố
môi trường hoàn toàn khác
nhau
thì có
thể phải
áp
dụng
các
chiến
lược
marketing
- mix hoàn toàn phân
biệt
đối với từng
nước,
từng thị
trường
quốc
tế .[43]
Phối
hợp phân
biệt
Phối
hợp
giống
nhau
HÌNH 1.3 PHỐI HỢP CÁC YÊU Tố MÔI TRƯỜNG TRONG
MARKETING QUỐC
TẾ
Nguồn Philip
mix.
Để
vận
dụng
marketing
- mix
một
cách
linh
hoạt
trong
môi
trường
marketing
quốc
tế,
các
doanh
nghiệp phải
nghiên
cứu
cụ
thể
các yếu
tố cấu
thành
marketing- mix.
Đây
là
những
tế ảnh
hưởng
trực
tiếp
đến
hoạt
động và tác động lên chính sách của
doanh
nghiệp.
Vì vậy
doanh
nghiệp
muốn
thành công trên thương trường
thì phải hiểu
biết
và thích
nghi với
môi
trường
marketing
quốc
tế,
việc
quyết
định
hoạt
động
tại
thị
tiêu
thụ.
Khi
xâm
nhập
thị
trường
quốc
tế,
tức
là
tiếp
cận
với
một môi trường
kinh
doanh
mới,
đòi
hỏi
đầu
tiên
đối với
các
doanh
nghiệp là phải
có
hiểu
biết
căn bản về
trường văn hoá
Các nhà
quản
lý
marketing
quốc
tế cần phải
nhận
thức
được
những
đặc
điểm
chủ yếu của
môi trường văn hoa ở
mỗi thị
trường
kinh
doanh
.
Như đã
biết,
văn hoa
liên
quan
tới
một
tộc người,
một dân
tộc
ý chí
tự lực tự
cường,
đồng cam
cộng
khổ
được
truyền lại
qua
nhiều thế
hệ và không dễ gì
thay
đổi được.
Marketing
quốc
tế
quan
tâm
tới
di
sản văn hoa ở các yếu
tố
như: ngôn
ngữ,
cách
sống,
những
chuẩn
mực ứng xử và
những
rất
kém.[10]
Để hiểu
biết
đầy đủ
những
đặc trưng
của
một nền văn hoa nước ngoài là
rất
khó.
Ngay cả
với
các
quốc
gia
có chính sách mở
cửa đối ngoại
thông
thoáng,
thì
nhà
quản
lý
marketing
vẫn gặp
nhiều
trở
ngại,
chẳng
trỏ
thành các
vật cản
làm
giảm
hiệu
quả các
giải
pháp
marketing.