Ị
BỘ
GIÁO
DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
-x>ỠOF
NGUYỄN
HẢI
THẬP
•
QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH
VÀ
QUẢN
LÝ
THỊ
TRƯỜNG
CHÚNG KHOÁN
ở MỘT sô
Nước
VÀ BÀI
HỌC KINH NGHIỆM
ĐÔI VỚI VIỆT
NAM
m
m m
Chuyên ngành:
Kinh
TS.
Nguyễn
Thị
Quy
NĨOA.
TKIŨÍ
Ị
ì
:
lum lị
j
HÀ NỘI - 2005
Lời
com đoan
Tôi
xin
cam đoan
kết
quả nghiên cứu ở
luận
án này
là của
riêng
tôi.
Tôi
xin
hoàn toàn
chịu
trách
quan của
sự
hình
thành và
phát
triển
thị
5
trường
chứng
khoán
trong
nền
kinh tế
thị
trường
1.2-
Những
vấn
đề cơ
bản của
thị
trường
chứng
khoán
9
1.2.1-
Khái
niệm
thị
quốc
dân
29
Ì .4
-
Những
vấn
đề cơ
bản về quản lý
và
quản lý
TTCK 31
1.4.1 -
Khái
niệm
cơ
bản về quản lý
và
quản lý
TTCK 31
Ì
.4.2 -
Bản
chất
của quản lý
và
quản lý
TTCK 31
1.4.3-
Vai
đối
với
các
chủ
thể quản
lý 47
TTCK
Ì
.4.8 -
Một
số
mô
hình
quản lý
TTCK
trên
thế
giới
50
Chương
2
-
THỰC TRẠNG HÌNH THÀNH VÀ
QUẢN
LÝ TTCK
MỘT sô
NƯỚC VÀ
56
NHỮNG
BÀI
hình thành và
quản
lý
TTCK ở
một
số
nước
công
58
nghiệp
phát
triển
2.1.3-
Thực
trạng
hình thành và
quản
lý
TTCK
các nước đang phát
74
triển
2.2
-
Những bài học
kinh
nghiệm
về
việc
hình thành
-
VẬN DỤNG CÁC
BÀI
HỌC
KINH
NGHIỆM
CỦA CÁC
NƯỚC
ĐỂ
HOÀN
117
THIỆN VIỆC HÌNH THÀNH VÀ
QUẢN
LÝ
TTCK
VIỆT
NAM
3.1- Bối
cảnh
ra đời của
TTCK
Việt
Nam 117
3.1.1 -
Giai
đoạn
thực
hiện
cơ
chế
ở
Việt
Nam 130
3.2.2-
Tinh
hình
hoạt
động
của
TTCK
Việt
Nam 135
3.2.3-
Đánh giá
chung
về
TTCK
Việt
Nam
sau
4 năm
hoạt
động
146
3.3-
Một số
giải
pháp hoàn
thiện việc
hình thành
với
Chính phủ và các cơ
quan
quản
lý nhà
162
nước
có
liên
quan
KẾT
LUẬN
166
DANH MỤC
CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
168
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO
169
DANH
MỤC
CÁC
CHỮ
VIẾT
TẮT
Chứng
khoán:
CK
Cổ phần hóa:
khoán
sơ
cấp:
TTSC
Thị
trường
chứng
khoán
thứ cấp:
me
Trung
tâm
giao
dịch chứng
khoán:
TTGDCK
Uy ban chứng
khoán
Nhà nước:
UBCKNN
Uy ban chứng
khoán:
UBCK
DANH
MỤC
CÁC sơ Đổ VÀ
BẢNG
DANH
MỤC
CÁC
1.1: Ví dụ về xác
định
giá mở cửa ứng với các
lệnh
tiếp
nhận.
25
Bảng
1.2:
Ví dụ 2
về
xác
định
giá
mở
cửa.
25
Bảng
1.3: Xác
định
giá sau khi mở cửa ứng với các
lệnh
tiếp
nhận.
26
Bảng
1.4:
Sự
khác
nhau
121
Bảng
3.3:
Tinh
hình
lạm
phát
giai
đoạn 1985-1997.
121
Bảng
3.4: Quỹ
tiêu dùng
và
tích
lũy so với GDP
giai
đoạn
1991 - 122
1995.
Bảng
3.5:
Đầu tư nước ngoài vào
TTCK
Hàn
Quốc
năm
1992,
160
1999.
trong
những
yếu
tố
rất
cần
thiết
để thúc đẩy sản
xuất
phát
triển;
là động
lực quan
trọng
để các ngành
kinh
tế,
văn
hóa, khoa học,
công
nghệ
hoạt
động
đạt
hiệu
quả
cao;
là một
trong
những
Nghị
quyết
Đại hội
Đảng toàn
quốc
lần thứ
vin đã
chỉ
rõ:
"Vốn là chìa khóa để
thực
hiện
công
nghiệp
hóa,
hiện đại
hóa
đất nước".
Chính vì
vậy,
việc
huy động vốn là
rất
cần
thiết
và cấp bách, cho nên
thị
trường
vốn ở nước
ta
trường
chứng
khoán sẽ
cung
cấp
nguồn
vốn
lớn, trung
và dài
hạn,
là nơi
tạo ra
những
công cụ huy động và
cung
cấp vốn để các nhà đầu tư
lựa
chọn
và sẽ là phương
tiện
chuyển dịch
vốn
rất
tiện
lợi
với chi
phí
thấp
đồng
thời
động.
Với
4 năm
hoạt
động,
khoảng
thời
gian
này chưa
phải
là
nhiều,
do
vậy,
chúng
ta
còn
rất
thiếu
những
kinh
nghiệm
thực
tiễn
về
tổ chức, quản
lý và
điều
hành
thị
giải
pháp
thích hợp nhằm thúc đẩy
thị
trường
chứng
khoán nước
ta
ngày càng phát
triển,
trong
đó có
giải
pháp
về
quản
lý
của
Nhà
nước
đối với thị
trường
chứng
khoán.
Với
mục
đích đi
sâu tìm
hiểu
những
Nam,
tác
giả
đã
chọn
nghiên cứu
đề
tài:
"Quá
trình hình thành
và
quản
lý
thị
trường
chứng
khoán
ọ
một sò nước
và
bài học
kinh
nghiệm
đỏi với Việt
Nam".
2. Tình hình nghiên cứu:
Cho đến
nay,
trên
thế
các
nước,
đặc
biệt
là
những
nước
phát
triển
hoàn toàn không
phải
là mới
mà nó đã có
từ rất lâu.
Ở
Việt
Nam,
cũng
có
một số
người
nghiên cứu về vấn
đề
này, tuy
nhiên
sản
phẩm nghiên
cứu của
các tác
giả
tạo
và nghiên
cứu
khoa
học
hoặc
là
những
bài
viết
đăng
trên các
tờ
thời
báo.
Đến
nay,
chưa
có
công trình nghiên cứu
trong
nước
nào
được
thể hiện
dưới
dạng
một
luận
án
nước chưa
đề cập một cách
sâu
sắc
về
công tác
quản
lý TTCK. Mặt
khác,
TTCK
Việt
Nam
ra đời
và
hoạt
động mới được
4
năm,
đây
là
thời
gian
quá
ngắn
để có
thể
hiểu
biết
sâu
sắc
việc
đưa
ra
những
giải
pháp và
kiến
nghị
về
công
tác
quản
lý nhà nước
đối với
TTCK
Việt
Nam.
-3-
3.
Mục
đích nghiên
cứu:
Trên
cơ
sở nghiên cứu
sự
hình
thành,
các
hoạt
văn
hóa,
xã
hội,
trình độ
mang
nhiều
sắc thái tương đồng
với
nước
ta,
để
từ
đó
rút
ra những
bài
hợc
kinh
nghiệm
bổ
ích
và đề
xuất
những
giải
pháp
cho
việc
hình thành và
hình
thành và
quản lý
nhà nước
về
TTCK ở
Việt
Nam.
5. Phạm vi nghiên cứu:
-
Đề
tài
nghiên
cứu
về
sự
hình thành và
quản
lý
thị
trường
chứng
khoán
ở
một số
nước
phát
triển
và đang
phát
- Phương pháp nghiên
cứu
lý
thuyết.
- Phương pháp duy
vật biện
chứng
và
duy
vật lịch
sử
của
Chủ
nghĩa
Mác-Lênin.
- Phương pháp phân
tích,
tổng
hợp và
so
sánh.
- Phương pháp chuyên
gia.
-4-
7.
Những điểm mới
của
luận
án:
-
phát
triển
và
quản lý
TTCK ở
một
số
nước
và
rút
ra
những bài học
kinh
nghiệm
để có
thể
áp
dụng
vào
Việt
Nam.
- Đặc
biệt
luận
án đã đánh giá được
thực
trạng
tình hình
hoạt
động
Nam.
-
Tác
giả
cũng
đã đưa
ra
được
những
kiến
nghị
đối với
Chính phủ
và
các cơ
quản lý
nhà nước có
liên
quan
về một
số vấn
đề
cần
thiết
cho
việc
phát
triển
và
quản lý
luận
về sự
hình thành và
quản lý
TTCK.
Chương 2:
Thực
trạng
hình thành
và
quản
lý TTCK một
số nước
và
những bài học
kinh
nghiệm
đối với Việt
Nam.
Chương
3:
Vận
dụng những bài học
kinh
nghiệm của
các nước để hoàn
thiện
việc
hình thành và
quản lý
chia
thành
hai
thái
cực.
Một bên là
những
người
có vốn cần tìm nơi để đầu tư nhằm mục đích tìm
kiếm
lợi
nhuện
và bên
kia
là những
người
cần
vốn
đầu tư
cho
các
hoạt
động
sản
xuất, kinh
doanh
của
mình.
Có
hai
tệp trung
các
nguồn
vốn nhàn
rỗi
tạm
thời
trong
xã
hội
để tái phân
phối
cho
nền
kinh
tế
quốc
dân
theo
nguyên
tắc
tín
dụng.
Đặc trưng của kênh dẫn vốn
gián
tiếp
là nguồn vốn
tiền
tệ
tạm
- Kênh dẫn vốn
trực
tiếp
không thông qua hệ
thống
trung gian
tài
chính,
những
người
ở bên có vốn trên cơ sở có đủ
điều
kiện
về môi trường
pháp
lý,
môi trường
tài
chính
họ
trực
tiếp
đầu tư
vốn của
mình vào
sản
xuất,
kinh
doanh
thông qua
1.1:
Mô hình dòng
vốn
đầu
tư vào
ngân sách và các
doanh
nghiệp
Nguồn:
Đinh Xuân Trình,
Nguyễn
thị
Quy
(1997),
Giáo
trình
Thị
trường
chứng khoán,
Trường
Đại học Ngoại
thương,
Hà
Nội.
Phân
tích
kênh
dẫn vốn theo
sơ đổ
trên
cho các
doanh
nghiệp
có nhu
cầu
vay vốn còn
quyền
sở
hữu
vốn vẫn
thuộc
về bên A.
Việc
chuyển
nhượng vốn này có
thời
hận
nhất
định,
hết
thời
hạn
theo
quy định phía ngân hàng
phải
hoàn
trả
cho bên A cả
vốn
và
hệ
thống
ngân hàng.
- Nguồn vốn đi vay qua kênh dẫn vốn gián
tiếp
là
nguồn
vốn tạm
thời,
nhàn
rỗi
hình thành
trong
xã
hội,
nguồn
vốn này chủ yếu là
ngắn
hạn
hoậc
trung hạn,
cho nên các
doanh
nghiệp
chỉ
có
thể
huy động để bổ
sung
vào vốn
doanh
nghiệp
cổ
phần
có nhu cầu
thu
hút
vốn lớn,
dài hạn
phục
vụ cho
sản
xuất, kinh
doanh.
- Mật
khác,
qua kênh dẫn vốn gián
tiếp,
phía bên
người
đầu
tư, người
cho
vay,
người
tiết
kiệm
(bên A) không
thể
tham
trong
quyền
sở hữu vốn của
người
đầu tư. Sự tách
rời
này càng có
khoảng
cách
lớn
thì sẽ càng gây nên tính ỳ
trong
hoạt
động
quản
lý,
trong
điều
kiện
xã
hội
hóa sản
xuất
chưa cao nó còn gây nên tình
trạng
ăn bám của
người
nắm
quyền
sở hữu về
nhau quản
lý,
khai
thác và
chia
lợi
nhuận
từ
nguồn
vốn đầu tư mà không
phải
thông qua các
trung gian
tài
chính.
Đậc
biệt
là các
doanh
nghiệp
cổ
phần
rất coi trọng
hình
thức
huy động vốn qua kênh dẫn vốn
trực
tiếp
này.
Điều
ưu
điểm
hơn
hẳn trong việc
huy động vốn
mà
kênh dẫn vốn gián
tiếp
không
thể
có
được.
TTCK
sẽ
là
công cụ
rất
quan
trọng
cho
việc
đa
dạng
hóa các hình
thức
tạo
vốn
và
tạo ra
môi
dân.
TTCK có
một
ý
nghĩa
quyết
định
trong chiến
lược phát
triển
kinh tế của
mỗi
quốc
gia
và
cũng
là tính
tất
yếu
khi
nền
kinh tế
chuyển
sang
nền
kinh tế thị
trường.
• Đối với
Việt
nam,
nhiều
khiếm
khuyết;
vì
thế
chưa
tìm
được
nguịn
vốn
đủ đáp
ứng nhu
cầu.
Để
khắc
phục
phần
nào
tình
trạng
thiếu
vốn,
hệ
thống
các
ngân hàng nước
ta
đã
phát
hành trái
không đáp ứng được các dự án đầu tư
lớn
và
dài
hạn.
Vì
thế dẫn tới
tình
trạng
các ngân hàng
thừa
vốn,
nhưng
lại
thiếu
vốn cho
hoạt
động của nền
kinh tế.
Mặt
khác, khả năng
thanh
khoản
của
thị
trường vốn nước
ta thấp,
do
việc thu
hút các
giao
dịch
các
chứng
khoán
đã phát hành,
để
luân
chuyển
các
nguịn
vốn nhằm
biến
các
nguịn
vốn
ngắn
hạn, nhỏ, lẻ tẻ
thành
nguịn
vốn
lớn,
dài hạn đầu tư
cho
các dự án
lớn
mới
được
hình
thành,
vốn, thu
hút được các
nguồn vốn
nhỏ,
rải
rác
tập
trung
thành
nguồn vốn
lớn
và
chuyển
từ
nguồn vốn ngắn hạn
thành
nguồn vốn dài
hạn đầu
tư
cho những
dở án
trọng
điểm
của
nền
kinh
tế.
Trong
tình hình
như
triển
TTCK
sẽ
đa
dạng
hóa hình
thức tạo
vốn
và
lưu thông
các
nguồn
vốn một cách dễ dàng
và có
một
ý
nghĩa
quyết
định
trong
chiến
lược
phát
triển
kinh
tế
mà
Nghị
quyết Đại hội
Đảng toàn
nhiều
cách
tiếp
cận
với
khái
niệm
về
thị
trường
chứng
khoán,
nếu
tiếp
cận
từ
góc độ
thuần
túy
thị
trường
thì:
Thị
trường
chứng
khoán
(Securities
Market)
là
thị
lý
vốn
đầu
tư thì:
Thị
trường
chứng
khoán
là
nơi
những người
có
vốn hoặc
là
góp
quyền
sử
dụng
và
quyền sở
hữu về
vốn
cho
những người cần vốn
để cùng
nhau quản
lý, khai
thác và
chia
lợi
THỊ
TRƯỞNG
CHÚNG KHOÁN
1.2.2.1
-
Căn cứ vào đối tượng
kinh
doanh, có
3
loại:
a)
Thị trường
cổ
phiếu
(The
stock
Market)
là
thị
trường phát hành
các
loại
cổ
phiếu
mới và
mua
đi bán
lại
các
loại
sinh
là
thị
trường
kinh
doanh
các
chứng
từ
phái
sinh,
như hợp đổng
mua
bán
quyền
tự
chọn,
hợp đồng tương
lai,
chứng
quyền
và
quyền
mua
cổ
phần.
1.2.2.2
•
Căn
cứ vào
TTCK
thứ
cấp (The
secondary
Market)
là
thị
trường
mà ở
đó
các
loại
trái
phiếu,
cổ
phiếu
và
chứng
chố
đầu tư đã
phát
hanh
được
mua
đi bán
lại
chuyển
nhượng.
1.2.2.3 •
Căn cứ vào hình thái
giao
dịch
mua
bán được thông qua
người
môi
giới
theo
phương
thức
đấu giá công
khai.
b)
TTCK
phi tập
trung
(Giao
dịch
qua quầy-OTC) là
thị
trường không
có
trụ
sở
riêng,
phi
tổ chức,
không
có
điều
các
trunơ
tâm
tài
chính.
-11-
1.2.2.4
-
Căn
cứ vào
kỳ
hạn
giao
dịch, gồm:
a)
Thị trường
giao
dịch
giao
ngay
(Spot market):
là
thị
trường
mà
tại
đó
việc
thanh
toán
nhận
và
thanh
toán
chứng
khoán xảy
ra
sau
khi
ký
hợp đồng
mua
bán
chứng
khoán một
thời
hạn
nhất
định,
thường xảy
ra
trong
giao
dịch chứng
khoán
ở
thị
trường
thứ
cấp.
điều
kiện
thực
hiện.
Tể
trọng giao
dịch nhỏ,
chủ
yếu
là hủy hợp đồng
để
đòi
bồi
thường,
có
thể coi
là một
loại
hoạt
động
đầu
cơ.
[28],
[44]
1.2.3 • CÁC LOẠI THỊ TRƯỞNG CHỬNG KHOÁN CHỦ YÊU
1.2.3.1
- THỊ
TRƯỜNG
CHỨNG
KHOÁN
phát
hành.
[28,
78]
Thị trường
này
là nơi
diễn ra
các
hoạt
động
giao
dịch
mua
bán
những chứng
khoán mới phát hành
lần
đầu
hoặc
tái phát hành nhằm
tạo
vốn
cho sự
ra
đời,
tồn
tại
và phát
triển
vì
không tiêu
thụ
được
chứng
khoán,
hậu quả là
gây
tổn
thất
tài sản
và làm mất
uy
tín của
tổ
chức
phát
hành.
[34],
[41]
-12-
Chức năng cơ bản
nhất
của
thị
trường sơ cấp là huy động vốn đầu tư.
Thị
trường này
là
nơi tăng thêm
có
trụ
sở
cố
định
và có sàn
giao
dịch,
viặc
phát hành có
thể
trực
tiếp tại
doanh
nghiặp,
thông qua
trung gian
tài chính
hoặc
thông qua
SGDCK.
Do vậy để
đảm
bảo cho
quá
trình phát
hành được
thực hiặn
một cách
thuận
lãnh
chứng
khoán.
Trong
thực tế
không
phải bất
cứ
ai
có
tiền
nhàn
rỗi
muốn
đầu
tư chứng
khoán
là
có
thể
mua được
loại
chứng
khoán mà mình
mong
muốn
ở
thị
trường
sơ
những người
đầu tiên mua thường được
diễn
ra
trong
phòng
kín,
thường
kéo
dài khoảng vài
tuần
lễ,
bắt
đầu
từ khi
hợp đồng
phát hành
chứng
khoán để huy động vốn
giữa
người
phát hành và
người
mua
chứng
khoán
lần
đầu
được ký
kết
•
<
Người
đầu tư
Người
môi
giới
Các
tổ
chức
phát
hành,
công
ty
chứng
khoán,
người
môi
giới
và các nhà
bảo
lãnh
phải
đảm bảo sao cho các đòi
hỏi
pháp lý về
chứng
khoán và
tư vấn
-13-
người
môi
giới
chứng
khoán là cần
thiết
vì họ là
nhắng
người
có
thể
thực
hiện
được
nhắng
yêu cầu của
SGDCK
một cách
tốt
nhất,
mà
khi
đó không cần
bắt buộc
sự có mặt của
tổ
chức
phát hành hay của
người
bảo lãnh. Các công
ngân hàng. Các
cồng ty
cổ
phần
trung
bình thì có
thể
bán cổ
phiếu
mới phát
hành
hoặc
phát hành
trái
phiếu
để vay nợ
từ
các cổ đông.
[40]
b) Mục đích phát hành chứng khoán:
Phát hành trái
phiếu
chính phủ là nhằm để đầu tư phát
triển,
để cân
đối
ngân sách nhà nước
khi
thiếu
hụt hoặc
tế
để bổ
sung
vốn
lun
động của các
doanh
nghiệp
và thường xuyên
lặp
đi
lặp
lại
nhiều lần theo
chu kỳ sản
xuất,
kinh
doanh
của
mỗi
ngành.
Phát hành cổ
phiếu
doanh
nghiệp
là
nhằm mục đích:
- Huy động vốn
điều
lệ
cổ
phần
đã được thành
lập khi
cần.
-14-
-
Cổ
phần
hóa một
phần hoặc
cổ
phần
hóa 100% giá
trị hiện
có
của
doanh
nghiệp
nhà
nước.
Phát hành
chứng chỉ
đầu tư là nhằm huy động các
nguồn
vốn
nhỏ,
rải
rác
trong
công
ty
và
giấy
phép
kinh
doanh.
-
Điều
lệ
công
ty;
bản
điều
lệ phải
được
cơ
quan
có
thẩm quyền
phê
duyệt
làm căn cứ
thực hiện trong
quá trình
hoạt
động
của
công
ty.
ít
nhất
20% số cổ
phiếu
dự
tính phát
hành.
Nếu không
thì
phải
công
khai gọi
vốn
từ
nhấng
người
khác.
•
Điều
kiện
tài
chính
đối với tổ
chức
phát hành
chứng
khoán:
-
Có
nhu cầu tăng vốn
phát hành
ra.
- Đã
thu hết
số
tiền
cổ
phiếu
phát hành
trong đạt
trước.
-
Đảm
bảo
thời
gian
liên
tiếp
kinh
doanh
có
lãi,
tính đến
thời
điểm
phát
hành
theo
quy định
của
-
Điều
lệ
công
ty
đã được
cấp
có
thẩm
quyền
ra quyết
định
phê
duyệt.
- Đề án
sản
xuất,
kinh
doanh
hoặc
luận
chứng
kinh
tế
-
kỹ
thuật
nhớm
đảm bảo
cho
tra
tài
chính có
thẩm
quyền
thẩm
định
hoặc
được xây
dựng
trên cơ sở báo cáo
kết
quả
kiểm
toán của cơ
quan
kiểm
toán được Nhà nước
cho
phép
hoạt
động.
- Phương án phát hành
chứng
khoán và dự
thảo
thông báo phát hành.
d) Phương thức phát hành chứng khoán:
• Phương
thức
thức
phát hành
trái
phiếu:
- Phát hành
trực
tiếp
qua kho bạc
nhà
nước;
- Phát hành qua các
đại lý là
các
tổ
chức
trung
gian tài
chính;
- Phát hành
theo
phương
thức
đấu
thầu;
- Phát hành
ra
công chúng thông
qua
các
tổ
đạt hiệu
quả cao
nhất,
tránh
được
những
rủi
ro.
-16-
e) Xác định giá
chứng khoán
khi
phát hành
• Phương pháp định
giá
chứng
khoán
khi
phát hành:
- Định giá
chứng
khoán
theo
mệnh
giá, tức là
giá
chứng
khoán được
xác
định
giá
chứng
khoán
có
thể
cao
hơn,
bằng
hoặc
thấp
hơn mệnh giá.
- Định
giá
theo
giá đấu
thầu.
Tuy
thuộc
vào
kết
quả
đấu
thầu
mà đưa
ra
giá
của
chứng
khoán.
- Định giá
Giá
phát hành nhễ
hơn giá
thị
trường.
Việc
định
giá
thấp
hơn giá
thị
trường
nhằm
thu
hút
người
mua và như
vậy sẽ
dễ dàng
bán
hết
số
chứng
khoán
đã
phát hành
+
Giá
phát hành
bằng
yếu tố
ảnh hưởng đến giá:
-
Giá
trị
hiện
tại
của
nguồn
thu
nhập
tiền
lãi hàng
năm, giá
trị
hiện
tại
của
mệnh giá
của trái
phiếu
và các yếu
tố
như
trái
suất,
lợi
suất
yêu cầu và
thời
nhuận
hoặc
cổ
tức
của cổ
phiếu
do
công
ty
phát hành cao sẽ
hấp dẫn các nhà đầu tư và như
vậy
có ảnh
hưởng
tốt tới
giá
chứng
khoán
làm cho giá
tăng.
Ngược
lại
nếu
kết
quả
kinh
-17-
doanh của
công
ty
thể
làm
cho giá
chứng
khoán
giảm xuống,
ngược
lại
cung
thấp
hơn
cầu
có
thể
là cho giá
chứng
khoán tăng.
Tị
Vấn
để bảo
lãnh phát hành chứng khoán:
Ngày
nay,
rất
ít
chứng
khoán được phát hành
trực
tiếp
đến
đảm
bảo
cho
người
phát hành
chứng
khoán xác định được
số vốn sẽ
huy động
để
từ
đó
có
kế
hoạch
sử
dụng vốn.
Vì
vậy, vai
trò của
tổ chức
bảo
lãnh phát hành
chứng
khoán là
rất
quan
trọng,
tổ chức
bảo lãnh sẽ cố
tài
liệu
để
trình
bày
trước
các nhà đầu tư và
giằ
vai
trò
chủ
đạo
trong việc
phân
phối
chứng
khoán.
Bên
cạnh
đó
việc
quản
lý các
hoạt
động của
tổ chức
bảo
lãnh
cũng
không
đối
với
người
phát
hành.
Bản
công
bố
thông
tin
phải
có
chằ
ký
của
tổ
chức
phát hành
và của
cả
tổ chức
bảo
lãnh phát hành.
Hoạt
động
bảo
lãnh phát hành
chứng
khoán
ở
Thông
thường,
cơ
quan quản
lý
nhà nước
kiểm
soát
rất chặt
chẽ
việc
cấp phép
hoạt
động bảo lãnh phát hành
chứng
khoán.
Chỉ
nhằng
đối
tượng
là các công
ty
tài
chính
hoặc
ngân hàng
có
nhiều
kinh
nghiệm