TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP. HCM
KHOA QUẢN LÝ CÔNG NGHIỆP MÔN HỌC KINH DOANH QUỐC TẾ (2012 – 2013)
BÀI TẬP NHÓM 7
Gvhd: Ts. Vũ Thế Dũng
NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ ĐẢM BẢO NGUỒN NGUYÊN LIỆU CHO LIÊN
DOANH VREC THÀNH VIÊN NHÓM 7:
1.Nguyễn Hoàng Hà
2.Nguyễn Kim Ngân
3.Lê Ánh Vân
4. Đỗ Trần Thanh
5. Trần Duy Khánh
6.Đặng Hồng Phong
7.Trần Thị Tuyết
8.Nguyễn Thị Thùy Trinh
9. Nguyễn Xuân Thuận
10.Đồng Văn Hoàng Ân
11.Nguyễn Hữu Vinh
12.Trần Bảo Anh Ngày cập nhật: 12/12/2012
3
CHƢƠNG 1: THÔNG TIN CHUNG VỀ LIÊN DOANH VREC VÀ DỰ ÁN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG NHÀ MÁY CHẾ BIẾN SÂU QUẶNG ZIRCONIUM (1
LOẠI TITAN) THÀNH ZIRCONIUM OXID CHLORUR (ZOC) TẠI VIỆT
NAM
1.1. Giới thiệu dự án:
Dự án xây dựng nhà máy chế biến sâu quặng Zirconium (gọi tắt là Zircon) là
kết quả của sự liên doanh giữa công ty Meiwa Corporation và Daiichi Kigenso
Kagaku Kogyo Corporation (gọi tắt là DKK) tại Việt Nam. Trong đó, công ty DKK
chịu trách nhiệm về công nghệ, sản xuất và xuất khẩu sản phẩm về Nhật Bản; công ty
Meiwa chịu trách nhiệm đảm bảo cung cấp nguyên vật liệu ổn định và các công việc
khác (xin giấy phép đầu tƣ, hỗ trợ thuê đất, tuyển dụng nhân sự, lựa chọn nhà xử lý
chất thải…)
Quy mô dự án nhƣ sau:
Nguyên liệu quặng Zircon tiêu thụ dự kiến:
- ban đầu: 13 000 tấn/năm
- mở rộng thêm sau 2 năm: 25 000 tấn/năm
- Tổng công suất sau khi mở rộng: 38 000 tấn/năm
Công suất thiết kế:
- ban đầu: 11 500 tấn ZOC/năm
- tăng thêm khi tăng công suất: 21 500 tấn ZOC/năm
- Tổng sản lƣợng sau khi tăng công suất: 33 000 tấn ZOC/năm
Nhân sự:
- ban đầu: 60 ngƣời
- sau khi mở rộng: 120 ngƣời
Diện tích nhà máy:
3 ha, tại khu công nghiệp Cái Mép
Tiêu hao điện:
34 500 Mwh/năm
Vay vốn ở ngân hàng Tokyo-Mitsibishi UFJ: 32,4 – 34,8 triệu USD
Kế hoạch xây dựng nhà máy dự kiến: Đến tháng 9/2011, xin được giấy phép xây dựng,
đến khoảng 30/9/2011 bắt đầu xây dựng nhà máy.
Các trường hợp tính toán tài chính:
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
5
TT
chi phí
vốn,
triệu
USD
Giá bán
ZOC,
USD/tấn
sản lƣợng
từ năm
2013,
tấn/năm
Giá mua
nguyên
liệu,
USD/tấn
overhead
4,7
3
50,89
2 000
11500
1 000
2,27
80,26
12,0
6,8
Tính toán FS cho trường hợp 1: Giá Zr sand: 1815 USD/tấn, Giá bán ZOC: 2500
USD/tấn: Xem phụ lục1
1.2. Giới thiệu công ty Meiwa Corporation (gọi tắt là Meiwa):
Công ty Meiwa là thành viên của tập đoàn Mitsubishi, đƣợc thành lập vào năm
1947 tại Nhật bản. Meiwa Corporation là công ty thƣơng mại hoạt động trên nhiều
lĩnh vực, bao gồm: khoáng sản, hóa chất, cao su và chất dẻo, thiết bị sản xuất, dầu khí,
thực phẩm… Thị trƣờng chính của công ty là Nhật Bản, Trung Quốc và Việt Nam.
Tại Việt Nam, công ty đã thành lập văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí
Minh và Hà Nội từ năm 1989. Hoạt động chính của 2 văn phòng này là hỗ trợ hoạt
động kinh doanh xuất nhập khẩu và đầu tƣ của Meiwa Nhật Bản, bao gồm: khảo sát
thị trƣờng, tìm kiếm và duy trì các đối tác, phát triển cơ hội kinh doanh.
1.3. Giới thiệu công ty Daiichi Kigenso Kagaku Kogyo Corporation (gọi tắt là
DKK):
Công ty DKK đƣợc thành lập vào năm 1956 tại tỉnh Osaka, Nhật Bản. Ngay từ
ngày đầu thành lập đến nay, hoạt động chủ yếu của DKK là nghiên cứu, tinh chế, sản
xuất các hợp chất từ quặng Titan. Các sản phẩm tinh chế của công ty đƣợc ứng dụng
nhiều trong lĩnh vực hóa chất, xử lý môi trƣờng, cơ khí, luyện kim và điện tử. Ngày
nay, công ty DKK trở thành nhà cung cấp hàng đầu trong lĩnh vực này với 4 nhà máy
chế biến sâu Titan tại Nhật Bản. Các đối tác chính của công ty tại Nhật là: Sumitomo,
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
7
CHƢƠNG 2: NHỮNG KHÓ KHĂN VỀ ĐẢM BẢO NGUỒN NGUYÊN LIỆU
CHO LIÊN DOANH VREC
2.1. Số liệu khảo sát công bố có mức độ tin cậy không cao:
Hầu hết các khảo sát thăm dò đánh giá trữ lƣợng quặng tại Việt Nam đều dừng
ở mức ƣớc đoán có độ tin cậy không cao. Ngay tại khu vực Bình Thuận đƣợc xác
định là nơi có vùng quặng Titan lớn nhất nƣớc cũng chỉ đƣợc thăm dò ƣớc đoán nhƣ
sau: cách khoảng 1 – 2 km tiến hành khoan lấy mẫu quặng, rồi dựa trên kết quả kiểm
tra mẫu để ƣớc lƣợng trữ lƣợng của vùng mỏ.
Hình 1: Các khu vực có tiềm năng đất hiếm ở VN
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
8 Bảng 1: Tổng hợp trữ lượng và tài nguyên đất hiếm ở VN (Nguồn: Cục kinh tế địa
chất và khoáng sản)
Với kết quả nhƣ vậy, hầu hết các chủ đầu tƣ đều phải khảo sát và đánh giá lại
trữ lƣợng cũng nhƣ chất lƣợng mỏ sau khi nhận đƣợc mỏ từ chính phủ. Tuy nhiên, do
hạn chế về công nghệ, chi phí và thời gian, nên trên thực tế không nhiều chủ đầu tƣ
tiến hành đánh giá chi tiết trữ lƣợng mỏ. Ngoài ra, do giá thắng thầu khai thác khu mỏ
thƣờng thấp hơn giá trị thực tế của khu mỏ rất nhiều, nên công tác đánh giá càng bị
xem nhẹ và bỏ qua.
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
9
Do đó, công ty VREC rất khó có thể ƣớc lƣợng trữ lƣợng vùng nguyên liệu
tiềm năng và chuẩn bị kế hoạch thu mua thích hợp.
nghiệp đuối sức trong việc quy trì hoạt động kinh doanh ổn định. Ngoài ra, vì công
nghệ khai thác của Việt Nam chƣa cao, nên chất lƣợng sản phẩm không đủ để xuất
khẩu đi các thị trƣờng khó tính nhƣ Nhật Bản, Mỹ, châu Âu. Ví dụ: hàm lƣợng Fe
trong Zirconium Powder của Việt Nam quá cao nên không thể xuất khẩu sang châu
Âu và Nhật. Và các doanh nghiệp Nhật Bản, châu Âu, Mỹ cũng không thể hỗ trợ và
thực hiện hoạt động mua bán liều lĩnh nhƣ doanh nghiệp Trung Quốc.
Kết quả là doanh nghiệp Việt Nam càng lúc càng phụ thuộc vào các doanh
nghiệp Trung Quốc. Và đó là rào cản rất lớn đối với công ty VREC. Trong nhiều
trƣờng hợp, VREC không thể mua hàng từ doanh nghiệp khai thác đƣợc vì tất cả sản
phẩm đã đƣợc cam kết bán cho doanh nghiệp Trung Quốc. Ngay cả trong trƣờng hợp
doanh nghiệp có thể cung cấp zircon cho VREC, thì doanh nghiệp cũng không cam
kết cung cấp ổn định và lâu dài. Do đó, rủi ro về việc thiếu nguyên liệu luôn đe dọa sự
thành công cho dự án đầu tƣ của VREC.
2.3. Tình trạng quy hoạch khai thác, cấp phép và kiểm soát không đồng bộ, nhất
quán và không mang tính chiến lƣợc lâu dài:
Trong thời gian dài trƣớc năm 2010, việc quy hoạch và cấp phép khai thác diễn
ra không đồng bộ, thiếu sự định hƣớng mang tính chiến lƣợc và tầm quy hoạch cấp
quốc gia. Các địa phƣơng tiến hành thăm dò và cấp phép một cách dễ dàng, tự phát.
Hậu quả là hiện nay tồn tại song song 2 loại giấy phép: giấy phép khai thác tận thu
(cho những mỏ trữ lƣợng thấp, diện tích nhỏ, thời hạn ngắn) và giấy phép khai thác
công nghiệp (cho những mỏ trữ lƣợng cao, diện tích quy hoạch lớn, thời gian khai
thác dài). Và đa phần giấy phép của các doanh nghiệp hiện nay đều là loại tận thu. Vì
thời gian khai thác của mỏ tận thu ngắn, tối đa chỉ khoảng 5 năm, nên các doanh
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
11
nghiệp chỉ tập trung khai thác, chế biến và xuất khẩu quặng thô, không có sự đầu tƣ
mang tính lâu dài để tạo ra những sản phẩm có giá trị gia tăng cao hơn và định hƣớng
thị trƣờng tốt hơn. Việc không đánh giá đúng mức trữ lƣợng mỏ cùng với cấp giấy
phép ngắn hạn, đã khuyến khích các doanh nghiệp chạy đua khai thác theo số lƣợng
thị trƣờng.
2.4. Sự không minh bạch, rõ ràng trong việc quản lý hoạt động khai thác và xuất
khẩu khoáng sản:
Nói thẳng ra, vấn đề ở đây là sự yếu kém của cơ quan quản lý và tình trạng
tham nhũng. Đây không phải là đặc thù của riêng ngành khoáng sản, mà là vấn đề tồn
tại dai dẳng trên nhiều lĩnh vực của Việt Nam. Tuy nhiên, đối với ngành Titan, là
ngành công nghiệp non trẻ và đƣợc xem là tâm điểm của thế giới trong thế kỷ mới, thì
tình trạng này rất phổ biến và nặng nề.
Thực tế, hầu hết các doanh nghiệp khai thác đều có mối quan hệ “trên mức tình
cảm” với các cơ quan công quyền trung ƣơng và địa phƣơng. Dựa trên mối quan hệ
đó, vai trò và vị trí của “ngƣời bán” – “ngƣời mua” gần nhƣ bị đảo ngƣợc và không
phản ánh đúng mối quan hệ kinh tế thông thƣờng. Ngoài ra, những chi phí không tên
để duy trì các mối quan hệ trên làm tăng giá thành sản phẩm và ảnh hƣởng đến chi phí
mua nguyên liệu của doanh nghiệp chế biến nhƣ VREC.
Theo />khoang-san-dung-nhung-hoi-muon-12721313.html
“Khai thác tài nguyên từ lâu nay đƣợc xem nhƣ nguồn lợi béo bở và theo điều
tra của Viện Tƣ vấn phát triển, hoạt động này bùng phát mạnh kể từ năm 2005. Việc
cấp phép không theo quy hoạch, vƣợt quy hoạch là tình trạng phổ biến ở nhiều địa
phƣơng. Thậm chí không ít địa phƣơng còn cố tình lách luật bằng cách chẻ những mỏ
lớn ra thành những mỏ nhỏ để khỏi phải ra xin phép trung ƣơng. Ngoài ra, cũng
không loại trừ hoạt động cấp giấy phép, khai thác khoáng sản còn bị các nhóm lợi ích
thao túng.
Kết quả điều tra của Viện Tƣ vấn phát triển còn phát hiện nhiều doanh nghiệp
không đủ năng lực, không có hồ sơ thiết kế mỏ, không làm báo cáo đánh giá tác động
môi trƣờng hoặc chỉ làm chiếu lệ theo thủ tục… nhƣng vẫn đƣợc cấp phép.
Trong số hơn 2.000 doanh nghiệp khai thác khoáng sản đang hoạt động, trên
90% là những công ty có quy mô vừa và nhỏ. Hầu hết trong số này không đủ khả
năng đầu tƣ thiết bị và công nghệ thích hợp để khai thác hiệu quả. Điều đáng nói là cơ
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
13
công nghệ chế biến các loại khoáng sản Titan là khác nhau và chuỗi giá trị gia tăng
cũng khác nhau, nhƣng sự đình trệ của một loại khoáng sản bất kỳ trong 4 loại: Rutile,
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
14
Monazite, Zircon, Ilmenit đều sẽ tác động lên cả ngành Titan. Do đó, nguy cơ nguồn
cung Zircon bị suy giảm do tác động của chính sách lên nhóm ngành khác là có thật.
Trong trƣờng hợp cụ thể của liên doanh VREC, hiện nay hầu nhƣ chƣa có quy
định, chính sách nào đề cập đến sản phẩm ZOC (Zircon Oxide Chloride) . Vì thế, khả
năng trong tƣơng lai liên doanh VREC sẽ vấp phải vấn đề về chính sách tƣơng tự nhƣ
công ty SQC là rất lớn.
Sản lƣợng ZOC-cry, tấn
8 000
11 500
11 500
11 500
11 500
11 500
11 500
11 500
thành tiền, USD
20 000 000
28 750 000
28 750 000
28 750 000
28 750 000
28 750 000
28 750 000
28 750 000
SMS-Cry, tấn
5 083
7 307
7 307
7 307
7 307
7 307
7 307
7 307
thành tiền, USD
152 492
219 207
851 892
886 225
925 709
971 116
1 023 333
Khấu hao (xong sau 6 năm)
6 646 811
6 730 145
6 813 478
6 896 811
6 980 145
7 063 478
500 000
500 000
Tổng cộng (2)
20 512 962
26 346 905
26 456 199
26 569 388
26 687 055
26 809 872
20 291 801
20 344 018
Lợi nhuận kinh doanh
= (1) – (2)
- 360 470
2 622 302
2 513 008
2 399 819
-
1 296 491
1 863 706
1 863 706
1 863 706
1 863 706
1 863 706
1 863 706
1 863 706
Lãi trƣớc thuế
1 294 024
2 346 495
2 325 699
2 298 669
2 264 470
2 222 029
8 816 919
8 837 429
Thuế
-
-
-
46 993
452 894
444 406
1 763 384
1 767 846
Bài tập nhóm kinh doanh quốc tế_Nhóm 7
17
500 000
500 000
500 000
500 000
500 000
500 000
500 000
500 000
Thu tiền mặt
-351 816
3 372 037
3 434 573
3 443 884
3 087 118
3 136 498
1 848 937
7 069 943