TTLTĐH BẾN NGỰ-NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN GIẢI RẤT CHI TIẾT
Trường THPT Nguyễn Huệ
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
ĐỀ THI TUYỂN SINH ĐẠI HỌC NĂM 2013 – KHỐI A
Môn: HOÁ HỌC; Mã đề thi 193
Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố: H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; P = 31; S = 32;
Cl = 35,5; Ca = 40; Cr = 52; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137.
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ THÍ SINH (40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Khối lượng Ag thu được khi cho 0,1 mol CH
3
CHO phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong
NH
3
, đun nóng là
A. 21,6 gam. B. 43,2 gam. C. 16,2 gam. D. 10,8 gam.
Sơ đồ: CH
3
CHO
→
2Ag
⇒
n
Ag
= 0,1.2 = 0,2 mol. Vậy m
Ag
O
3
→
Al
2
O
3
+ 2Fe
⇒
nAl pư = 2.nFe
2
O
3
= 2.16/160 = 0,2 mol.
Phần I: 2.nFe + 3.nAl dư = 2.nH
2
⇒
2.
+
+ 3.nAl dư = 2.4a (1)
Phần II: 3.nAl dư = 2.nH
2
2
)
6
-NH-]
n
+ 2nH
2
O
axit ađipic hexametylenđiamin tơ nilon-6,6
Chọn B.
Câu 4: Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng: (a) 2C + Ca → CaC
2
; (b) C + 2H
2
→ CH
4
; (c) C + CO
2
→
2CO ; (d)
3C + 4Al → Al
4
C
3
. Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng
A. (a). B. (c). C. (d). D. (b).
(c) C + CO
2
→
vào dung dịch H
2
SO
4
đặc, nóng.
Trong các thí nghiệm trên, số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hóa - khử là
A. 3. B. 4. C. 2. D. 5.
PTHH: (a) 3CH
2
=CH
2
+ 2KMnO
4
+ 4H
2
O → 3CH
2
OH-CH
2
OH + 2KOH + 2MnO
2
(b) CH
3
-CH
2
-OH + CuO
→
CH
4
NO
3
(e) Fe
2
O
3
+ 3H
2
SO
4
đặc, nóng → Fe
2
(SO
4
)
3
+ 3H
2
O
Phản ứng oxi hóa khử: (a); (b); (c); (d). Không là oxi hóa khử: (e).
Chọn B.
Câu 6: Oxi hóa hoàn toàn 3,1 gam photpho trong khí oxi dư. Cho toàn bộ sản phẩm vào 200 ml dung dịch NaOH 1M đến
khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X. Khối lượng muối trong X là
A. 16,4 gam. B. 14,2 gam. C. 12,0 gam. D. 11,1 gam.
Sơ đồ:
. Giá trị của m là
A. 25,6. B. 51,1. C. 50,4. D. 23,5.
PTĐP: CuSO
4
+ 2NaCl
!"#$
%&
→
Cu + Cl
2
+ Na
2
SO
4
a 2a a (mol)
TH1: CuSO
4
dư sẽ điện phân tiếp: 2CuSO
4
+ 2H
2
O
!"#$
%&
→
2Cu + O
2
+ 2H
2
SO
⇒
a + b = 0,3
⇒
a = 0 (vô lí)
TH2: NaCl dư sẽ điện phân tiếp: 2NaCl + 2H
2
O
!"#$
%&
→
2NaOH + Cl
2
+ H
2
2c 2c c (mol)
2NaOH + Al
2
O
3
→ NaAlO
2
+ H
2
O
⇒
2c = 2.
NO
3
Glucozơ: CH
2
OH-(CHOH)
4
-CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
O → CH
2
OH-(CHOH)
4
-COONH
4
+ 2Ag↓+ 2NH
4
NO
3
Anđehit axetic: CH
3
-CHO + 2AgNO
3
+ 3NH
3
+ H
2
2
SO
4
+ Fe(OH)
2
→ FeSO
4
+ 2H
2
O.
(c) 4H
2
SO
4
+ 2FeO →Fe
2
(SO
4
)
3
+ SO
2
+ 4H
2
O. (d) 6H
2
SO
4
+ 2Fe → Fe
2
4
loãng thể hiện tính axit.
Phản ứng: (a); (c) và (d) thì số oxi hóa của S từ +6 giảm xuống +4
⇒
H
2
SO
4
đặc thể hiện tính oxi hóa.
Chọn D.
Câu 10: Dãy các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO
3
)
2
là:
A. HNO
3
, NaCl và Na
2
SO
4
. B. HNO
3
, Ca(OH)
2
và KNO
3
.
C. NaCl, Na
2
+ Ba(HCO
3
)
2
→ CaCO
3
↓ + BaCO
3
↓ + 2H
2
O
Na
2
SO
4
+ Ba(HCO
3
)
2
→ BaSO
4
↓ + 2NaHCO
3
Loại A (NaCl); loại B (KNO
3
) và loại C (NaCl) không phản ứng với Ba(HCO
3
)
2
.
4
COOH.
Ta có: nX = 0,1.0,4 = 0,04 mol; nNaOH = 0,08.0,5 = 0,04 mol
⇒
nX = nNaOH
⇒
X có 1 nhóm COOH
PTHH: (H
2
N)
x
-R-COOH + NaOH → (H
2
N)
x
-R-COONa + H
2
O
⇒
M
muối
=
'
(
= ⇒ = − =
Vậy X là NH
2
C
3
;
KBr + AgNO
3
→ AgBr↓ + KNO
3
.
Chọn D.
TTLTĐH BẾN NGỰ-NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN GIẢI RẤT CHI TIẾT
Trường THPT Nguyễn Huệ
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
Câu 13: Trong một bình kín chứa 0,35 mol C
2
H
2
; 0,65 mol H
2
và một ít bột Ni. Nung nóng bình một thời gian, thu được
hỗn hợp khí X có tỉ khối so với H
2
bằng 8. Sục X vào lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
đến phản ứng hoàn toàn, thu
được hỗn hợp khí Y và 24 gam kết tủa. Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br
2
trong dung dịch?
⇒
nH
2
pư = n khí giảm = (0,35 + 0,65) – 0,65 = 0,35 mol.
Mà nC
2
H
2
dư = nC
2
Ag
2
=
=
⇒
nC
2
H
2
pư = 0,35 – 0,1 = 0,25 mol.
Bảo toàn mol pi: 2.nC
2
H
2
pư = nH
2
pư + nBr
3s
2
. D. 1s
2
2s
2
2p
4
3s
1
.
Na: Z = 11
⇒
E = 11: 1s
2
2s
2
2p
6
3s
1
.
A và D là cấu hình sai (không đúng theo trật tự mức năng lượng; C là cấu hình của Mg (Z = 12).
Chọn B.
Câu 15: Cho 1,37 gam Ba vào 1 lít dung dịch CuSO
4
0,01M. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng kết tủa
thu được là
A. 2,33 gam. B. 0,98 gam. C. 3,31 gam. D. 1,71 gam.
Sơ đồ:
⇒
nH
2
= 4.nBa = 0,4
⇒
nBa = 0,1 mol.
X + dung dịch NaOH: Ba và Al đều phản ứng hết, do đó:
2.nBa + 3.nAl = 2.nH
2
⇒
2.0,1 + 3.nAl = 2.0,7
⇒
nAl = 0,4 mol. Vậy m = 0,1.137 + 0,4.27 = 24,5 gam.
Chọn C.
Câu 17: Dung dịch axit axetic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?
A. NaOH, Cu, NaCl. B. Na, NaCl, CuO. C. NaOH, Na, CaCO
3
. D. Na, CuO, HCl.
PTHH: CH
3
COOH + NaOH → CH
3
COONa + H
2
O; 2CH
3
COOH + 2Na → 2CH
3
COONa + H
)
→
Q + H
2
; Q + H
2
O
-
→
Z.
Trong sơ đồ trên, X và Z lần lượt là:
A. CH
3
COOCH=CH
2
và CH
3
CHO. B. HCOOCH=CH
2
và HCHO.
C. CH
3
COOCH=CH
2
và HCHO. D. CH
3
COOC
2
3
(P);
2CH
4
(T)
)
→
CH≡CH (Q) + 3H
2
; CH≡CH (Q) + H
2
O
-
→
CH
3
-CHO (Z).
Chọn A.
Câu 19: Hỗn hợp X chứa ba axit cacboxylic đều đơn chức, mạch hở, gồm một axit no và hai axit không no đều có một
liên kết đôi (C=C). Cho m gam X tác dụng vừa đủ với 150 ml dung dịch NaOH 2M, thu được 25,56 gam hỗn hợp muối.
Đốt cháy hoàn toàn m gam X, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy bằng dung dịch NaOH dư, khối lượng dung dịch tăng thêm
40,08 gam. Tổng khối lượng của hai axit cacboxylic không no trong m gam X là
A. 15,36 gam. B. 9,96 gam. C. 12,06 gam. D. 18,96 gam.
X: C
n
H
2n
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
Từ (1) và (2): nCO
2
= 0,69 ; nH
2
O = 0,54
⇒
b = nCO
2
– nH
2
O = 0,69 – 0,54 = 0,15 và a = 0,3 – 0,15 = 0,15
Khi đó:
)
%
'
= = = ⇒ = = > ⇒ < ⇒ =
. Axit no là HCOOH
Vậy khối lượng 2 axit không no là 18,96 – 0,15.46 = 12,06 gam.
Chọn C.
Câu 20: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(a) Cho dung dịch HCl vào dung dịch Fe(NO
3
)
2
. (b) Cho FeS vào dung dịch HCl.
(c) Cho Si vào dung dịch NaOH đặc. (d) Cho dung dịch AgNO
2
SiO
3
+ 2H
2
. (d) AgNO
3
+ NaF → không phản ứng.
(e) Si + 3F
2
→ SiF
6
. (f) SO
2
+ 2H
2
S → 3S + 2H
2
O.
Vậy có 5 thí nghiệm có phản ứng xảy ra.
Chọn A.
Câu 21: Kim loại sắt tác dụng với dung dịch nào sau đây tạo ra muối sắt(II)?
A. HNO
3
đặc, nóng, dư. B. CuSO
4
. C. H
2
SO
4
OK + H
2
O.
Phenol (C
6
H
5
OH) không tác dụng với NaCl; HCl và NaHCO
3
.
Chọn D.
Câu 23: Cho hỗn hợp X gồm 0,01 mol Al và a mol Fe vào dung dịch AgNO
3
đến khi phản ứng hoàn toàn, thu được m
gam chất rắn Y và dung dịch Z chứa 3 cation kim loại. Cho Z phản ứng với dung dịch NaOH dư trong điều kiện không có
không khí, thu được 1,97 gam kết tủa T. Nung T trong không khí đến khối lượng không đổi, thu được 1,6 gam chất rắn
chỉ chứa một chất duy nhất. Giá trị của m là
A. 6,48. B. 3,24. C. 8,64. D. 9,72.
,.
/0 1-
1
X gồm hai muối và chất rắn Y gồm hai kim loại. Hai muối trong X và hai kim loại trong Y lần lượt là:
A. Fe(NO
3
)
2
; Fe(NO
3
)
3
và Cu; Ag. B. Cu(NO
3
)
2
; AgNO
3
và Cu; Ag.
C. Cu(NO
3
)
2
; Fe(NO
3
)
2
và Cu; Fe. D. Cu(NO
3
)
2
; Fe(NO
3
Fe(NO
3
)
2
+ 2Ag
Fe + Cu(NO3)
2
→
Fe(NO
3
)
2
+ Cu
Vậy hai muối là: Fe(NO
3
)
2
; Cu(NO
3
)
2
và hai kim loại là: Ag; Cu.
Chọn D.
Câu 25: Ứng với công thức phân tử C
4
H
10
O có bao nhiêu ancol là đồng phân cấu tạo của nhau?
A. 4. B. 3. C. 2. D. 5.
C–CH
2
–CH(CH
3
)
2
là
A. 2,2,4,4-tetrametylbutan. B. 2,4,4-trimetylpentan.
C. 2,2,4-trimetylpentan. D. 2,4,4,4-tetrametylbutan.
TTLTĐH BẾN NGỰ-NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN GIẢI RẤT CHI TIẾT
Trường THPT Nguyễn Huệ
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
1
2
CH
3
3
4
5
CH
3
– C – CH
Al (x mol) + HNO
3
→
1 - 1
1
+
⇒
3.nAl = 10.nN
2
+ 8.nN
2
O + 8.nNH
4
NO
3
Khi đó: 3.x = 10.0,12 + 8.0,12 + 8.nNH
4
NO
3
⇒
nNH
4
NO
3
3
.
PTHH: CH
3
–COO–CH=CH–CH
3
+ NaOH → CH
3
–COONa + OHC–CH
2
–CH
3
.
Chọn D.
Câu 29: Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử HCl thuộc loại liên kết
A. cộng hóa trị có cực. B. hiđro. C. cộng hóa trị không cực. D. ion.
Phân tử HCl tạo bởi hai phi kim khác nhau là hiđro (H) và clo (Cl) có độ âm điện khác nhau
→ Trong phân tử HCl có liên kết cộng hóa trị có cực.
Chọn A.
Câu 30: Cho X là hexapeptit Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val và Y là tetrapeptit Gly–Ala–Gly–Glu. Thủy phân hoàn toàn m
gam hỗn hợp gồm X và Y thu được 4 amino axit, trong đó có 30 gam glyxin và 28,48 gam alanin. Giá trị của m là
A. 73,4. B. 77,6. C. 83,2. D. 87,4.
X: Ala–Gly–Ala–Val–Gly–Val (a mol) → 2Ala (2a mol) + 2Gly (2a mol) + 2Val
Y: Gly–Ala–Gly–Glu (b mol) → Ala (b mol) + 2Gly (2b mol) + Glu
Ta có:
77 1 7
1 8 7
a b a
a b b
+ = = =
+ 3NaOH
→
3C
17
H
35
COONa + C3H5(OH)3
0,1 0,1 mol
⇒
m = 0,1.92 = 9,2 gam.
Chọn D.
Câu 32: Cho các cân bằng hóa học sau: (a) H
2
(k) + I
2
(k)
€
2HI (k). (b) 2NO
2
(k)
€
N
2
O
4
(k).
(c) 3H
2
-COOH) có môi trường axit; Alanin (CH
3
-CH(NH
2
)-COOH) và glyxin (H
2
N-CH
2
-COOH) có
môi trường trung tính
⇒
không làm phenolphtalein chuyển màu.
Chọn D.
TTLTĐH BẾN NGỰ-NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN GIẢI RẤT CHI TIẾT
Trường THPT Nguyễn Huệ
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
Câu 34: Hỗn hợp X gồm Na, Ba, Na
2
O và BaO. Hòa tan hoàn toàn 21,9 gam X vào nước, thu được 1,12 lít khí H
2
(đktc)
và dung dịch Y, trong đó có 20,52 gam Ba(OH)
2
. Hấp thụ hoàn toàn 6,72 lít khí CO
2
(đktc) vào Y, thu được m gam kết
tủa. Giá trị của m là
A. 15,76. B. 39,40. C. 21,92. D. 23,64.
⇒
1 < 0,38:0,3 < 2
⇒
Tạo 2 muối
Khi đó: nCO
3
2–
= nOH
–
– nCO
2
= 0,38 – 0,3 = 0,08 mol < nBa
2+
= 0,12
⇒
nBaCO
3
= nCO
3
2–
= 0,08 mol.
Vậy: m = 0,08.197 = 15,76 gam.
Chọn A.
Câu 35: Hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp gồm Fe và kim loại X bằng dung dịch HCl, thu được 1,064 lít khí H
2
. Mặt
khác, hòa tan hoàn toàn 1,805 gam hỗn hợp trên bằng dung dịch HNO
3
loãng (dư), thu được 0,896 lít khí NO (sản phẩm
khử duy nhất). Biết các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Kim loại X là
2
-CH
3
có ba C không tương đương chứa H
⇒
thu được 3 sản phẩm thế monoclo.
Neopentan: 1 sản phẩm; butan: 2 sản phẩm; isopentan: 4 sản phẩm.
Chọn B.
Câu 37: Lên men m gam glucozơ để tạo thành ancol etylic (hiệu suất phản ứng bằng 90%). Hấp thụ hoàn toàn lượng khí
CO
2
sinh ra vào dung dịch Ca(OH)
2
dư, thu được 15 gam kết tủa. Giá trị của m là
A. 7,5. B. 15,0. C. 18,5. D. 45,0.
PTHH: C
6
H
12
O
6
→ 2C
2
H
5
OH + 2CO
2
; CO
2
+ Ca(OH)
). Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là
A. 2,40. B. 4,06. C. 3,92. D. 4,20.
Vì Y hòa tan Cu không tạo sản phẩm khử của N
+5
⇒
Trong Y không có NO
3
–
, do đó chỉ có phăn ứng của Fe
3+
với
Cu tạo muối Fe
2+
và Cu
2+
.
Sơ đồ: Fe +
*
)
*
/0
1 ' 1 2
O
⇒
nH
2
O =
7
+ −
=
Trong X: nC = nCO
2
= 0,35 mol; nH = 2.nH
2
O = 2.0,15 = 0,3 mol; nO = (0,35.2 + 0,15) – 0,35.2 = 0,15 mol.
Khi đó: C : H : O = 0,35 : 0,3 : 0,15 = 7 : 6 : 3
⇒
X là C
7
H
6
O
3
⇒
nX = 6,9 : 138 = 0,05 mol.
Gọi nNaOH pư = x
⇒
x + 0,2.x = 0,36.0,5
⇒
2
và 19,8 gam H
2
O. Biết thể tích các khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn. Khối lượng của Y trong 0,4
mol hỗn hợp trên là
A. 11,4 gam. B. 19,0 gam. C. 9,0 gam. D. 17,7 gam.
' 2
)
'
) :) :
2
→ ⇒ =
nO (X, Y) + 2.nO
2
= 2.nCO
2
+ nH
2
x = 2:
,>: ,:8
,7>: >:
⇔
(loại vì a > b)
x = 4:
,>: ,:
,7>: >:
⇔
(thỏa mãn). Vậy mY = 0,15.76 = 11,4 gam.
Chọn A.
II. PHẦN RIÊNG (10 câu) Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần (Phần A hoặc Phần B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 41: Hỗn hợp X gồm H
2
, C
2
H
4
và C
3
H
6
có tỉ khối so với H
A. (b), (c) và (e). B. (a), (c) và (e). C. (b), (d) và (e). D. (a), (b) và (e).
Đúng: (a), (c) và (e).
Sai: (b) CrO là oxit ba zơ; Cr
2
O
3
là oxit lưỡng tính và CrO
3
là oxit axit.
(d) Trong các phản ứng hóa học, hợp chất crom(III) đóng vai trò chất oxi hóa và chất khử.
Chọn B.
Câu 43: Dãy các chất đều có khả năng tham gia phản ứng thủy phân trong dung dịch H
2
SO
4
đun nóng là:
A. glucozơ, tinh bột và xenlulozơ. B. saccarozơ, tinh bột và xenlulozơ.
C. glucozơ, saccarozơ và fructozơ. D. fructozơ, saccarozơ và tinh bột.
Saccarozơ: C
12
H
22
O
11
+ H
2
O → C
6
H
12
2+
/Cu. Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho sắt vào dung dịch đồng(II) sunfat. (b) Cho đồng vào dung dịch nhôm sunfat.
(c) Cho thiếc vào dung dịch đồng(II) sunfat. (d) Cho thiếc vào dung dịch sắt(II) sunfat.
Trong các thí nghiệm trên, những thí nghiệm có xảy ra phản ứng là:
A. (a) và (b). B. (b) và (c). C. (a) và (c). D. (b) và (d).
(a) Fe + CuSO
4
→ FeSO
4
+ Cu; (c) Sn + CuSO
4
→ SnSO
4
+ Cu
Chọn C.
TTLTĐH BẾN NGỰ-NAM ĐỊNH
HƯỚNG DẪN GIẢI RẤT CHI TIẾT
Trường THPT Nguyễn Huệ
Giáo viên Chu Ngọc Sơn SĐT: 0975.369.842
Câu 45: Cho X và Y là hai axit cacboxylic mạch hở, có cùng số nguyên tử cacbon, trong đó X đơn chức, Y hai chức.
Chia hỗn hợp gồm X và Y thành hai phần bằng nhau. Phần một tác dụng hết với Na, thu được 4,48 lít khí H
2
(đktc). Đốt
cháy hoàn toàn phần hai, thu được 13,44 lít khí CO
2
(đktc). Phần trăm khối lượng của Y trong hỗn hợp là
A. 42,86 %. B. 57,14%. C. 85,71%. D. 28,57%.
Ta có: 2COOH + 2Na → 2COONa + H
,>: ,:
,>: >:
⇔
⇒
%mY =
79
=
+
Chọn A.
Câu 46: Cho 25,5 gam hỗn hợp X gồm CuO và Al
2
O
3
tan hoàn toàn trong dung dịch H
2
SO
4
loãng, thu được dung dịch
chứa 57,9 gam muối. Phần trăm khối lượng của Al
2
O
3
trong X là
A. 60%. B. 40%. C. 80%. D. 20%.
3
–CH
2
–NH
2
, H
2
N–CH
2
–COOH, H
2
N–CH
2
–CH(NH
2
)–COOH, HOOC–CH
2
–CH
2
–
CH(NH
2
)–COOH, số dung dịch làm xanh quỳ tím là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
CH
3
–CH
2
–NH
2
2
O. Giá trị của m là
A. 2,70. B. 2,34. C. 8,40. D. 5,40.
Ta có: C (X) =
-
) 1 8
'
) 1
8
= ⇒
≥
+
⇒
0,07.2 + 0,03.n = 0,23
⇒
n = 3
Khi đó: 0,07.6 + 0,03.6 = 2.nH
2
O
⇒
nH
2
O = 0,3 mol
⇒
m = 18.0,3 = 5,40 gam.
.
Chọn C.
Câu 50: Cho phương trình phản ứng aAl + bHNO
3
→ cAl(NO
3
)
3
+ dNO + eH
2
O. Tỉ lệ a : b là
A. 1 : 3. B. 2 : 3. C. 2 : 5. D. 1 : 4.
PTHH: Al + 4HNO
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO + 2H
2
O
⇒
a : b = 1 : 4.
Chọn D.
B. Theo chương trình Nâng cao (10 câu, từ câu 51 đến câu 60)
Câu 51: Cho 12 gam hợp kim của bạc vào dung dịch HNO
3
loãng (dư), đun nóng đến phản ứng hoàn toàn, thu được dung
dịch có 8,5 gam AgNO
3
Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là
A. 2. B. 1. C. 4. D. 3.
Cả 4 phát biểu đều đúng.
Chọn C.
Câu 53: Cho sơ đồ phản ứng: Cr
) .
→
X
,.
→
Y. Chất Y trong sơ đồ trên là
A. Na[Cr(OH)
4
]. B. Na
2
Cr
2
O
7
. C. Cr(OH)
2
. D. Cr(OH)
3
.
2Cr + 3Cl
C. CH≡C–CH
2
–CHO. D. CH≡C–[CH
2
]
2
–CHO.
R-CHO
→
2Ag
⇒
nAg = 2.nX =
7
= ⇒
nX = 0,2 mol
⇒
M =
7
=
Mà nAgNO
3
: nX = 0,6 : 0,2 = 3
⇒
X có 1 nhóm CHO và 1 nhóm CH≡C Vậy X là CH≡C–CH
2
–CHO.
-5@:) :8
-57@: :
⇒
(1)
) 6) 6) )
A-A5A@,
PTHH: 2C
3
H
8
O
3
+ Cu(OH)
2
→ [C
3
H
7
O
3
]
2
O
7
+ cH
2
SO
4
→ dFe
2
(SO
4
)
3
+ eK
2
SO
4
+ fCr
2
(SO
4
)
3
+ gH
2
O. Tỉ lệ a :
b là
A. 6 : 1. B. 2 : 3. C. 3 : 2. D. 1 : 6.
PTHH: 6FeSO
4
Chọn A.
Câu 58: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng?
(a) CH
2
=CH–CH
2
–Cl + H
2
O
→
(b) CH
3
–CH
2
–CH
2
–Cl + H
2
O →
(c) C
6
H
5
–Cl + NaOH (đặc)
,
#,
→
Thủy phân hoàn toàn 4,06 gam X thu được m gam Z. Đốt cháy hoàn toàn m gam Z cần vừa đủ 1,68 lít khí O
2
(đktc), thu
được 2,64 gam CO
2
; 1,26 gam H
2
O và 224 ml khí N
2
(đktc). Biết Z có công thức phân tử trùng với công thức đơn giản
nhất. Tên gọi của Y là
A. lysin. B. axit glutamic. C. glyxin. D. alanin.
Z + 0,075 mol O
2
→ 0,06 mol CO
2
+ 0,07 mol H
2
O + 0,01 mol N
2
Trong Z: nC = 0,06 mol; nH = 2.0,07 = 0,14 mol; nN = 2.0,01 = 0,02 mol; nO = 0,06.2 + 0,07 – 0,075.2 = 0,04
C : H : O : N = 0,06 : 0,14 : 0,04 : 0,02 = 3:7:2:1. Vậy Z là C
3
H
7
NO
2
; nZ = nN = 0,02 mol; mZ = 1,78 gam.
Khi đó: nH
2
Lớp Hóa 12: Học vào tối thứ 3 (5h – 7h: thời gian hè; 5h30 – 7h30: trong năm)
Học vào sáng chủ nhật (7h – 9h)
Khai giảng: 26/5/2013 (đang học phần đại cương kim loại)
Lớp Hóa 11: Học vào tối thứ 7 (5h – 7h: thời gian hè; 5h30 – 7h30: trong năm)
Học vào sáng chủ nhật (9h30 – 11h30)
Khai giảng: 13/7/2013
Thầy nhắn để những em học sinh (đặc biệt ở Nam Định) có nhu cầu nâng cao kiến thức,
phục vụ cho kì thi tốt nghiệp lớp 12, chuẩn bị kiến thức cho thi cao đẳng, đại học sau này
biết để đăng kí tham gia vào khóa học!
Lời cuối thầy chúc các em luôn học giỏi, gặt hái nhiều thành công, có thật nhiều niềm vui
trong cuộc sống!