trờng thcs thiệu duy kì thi thử vào lớp 10 thpt
Đề A năm học 2013 2014
Môn thi : Ngữ văn
Thời gian làm bài 120 phút
Câu 1 (2,0 điểm).
a. Tỡm ngha gc, ngha chuyn v phng thc chuyn ngha ca t chõn trong cỏc cõu th
sau :
- hu lng tỳi giú trng,
Sau chõn theo mt vi thng con con.
(Nguyn Du, Truyn Kiu)
- Bun trụng ni c ru ru,
Chõn mõy mt t mt mu xanh xanh.
(Nguyn Du, Truyn Kiu)
b. Các thành ngữ sau có liên quan đến phơng châm hội thoại nào ? Giải thích vì sao ?
- Nói có sách mách có chứng.
- Lắm mồm lắm miệng.
c. Tìm lời dẫn trong đoạn trích sau và cho biết đó là lời nói hay ý nghĩ đợc dẫn, là lời dẫn
trực tiếp hay gián tiếp ? Vì sao ?
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi tôi rằng có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ tôi
không.
(Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
Câu 2 (3,0 điểm). Vit bi ngh lun (khong 30 dũng) v bi hc giỏo dc m em nhn
c t cõu chuyn di õy :
Ngn giú v cõy si
Mt ngn giú d di bng qua khu rng gi. Nú ngo ngh thi tung tt c cỏc sinh vt
trong rng, cun phng nhng ỏm lỏ, qut gy cỏc cnh cõy. Nú mun mi cõy ci u phi ngó
rp trc sc mnh ca mỡnh. Riờng mt cõy si gi vn ng hiờn ngang, khụng b khut phc
trc ngn giú hung hng. Nh b thỏch thc ngn giú lng ln, iờn cung lt tung khu rng mt
ln na. Cõy si vn bỏm cht t, im lng chu ng cn gin d ca ngn giú v khụng h gc
ngó. Ngn giú mi mt nh u hng v hi :
- Cõy si kia ! Lm sao ngi cú th ng vng nh th ?
Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cời hỏi :
- Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày không ?
(Nguyên Hồng, Trong lòng mẹ)
Câu 2 (3,0 điểm). Vit bi ngh lun (khong 30 dũng) v bi hc giỏo dc m em nhn
c t cõu chuyn di õy :
Ngc trai
Khụng hiu bng cỏch no, mt ht cỏt lt c vo bờn trong c th mt con trai. V khỏch
khụng mi m n ú tuy rt nh, nhng gõy rt nhiu khú chu v au n cho c th mm mi
ca con trai. Khụng th tng ht cỏt ra ngoi, cui cựng con trai quyt nh i phú bng cỏch tit
ra mt cht do bc quanh ht cỏt.
Ngy qua ngy, con trai ó bin ht cỏt gõy ra nhng ni au cho mỡnh thnh mt viờn ngc
trai lp lỏnh tuyt p
(Theo Ln lờn trong trỏi tim ca m - Bựi Xuõn Lc- NXB Tr, 2005 )
Cõu 3 (5 im). Tỡnh cm cha con chan hũa vi tỡnh yờu quờ hng qua bi th Núi vi
con ca nh th Y Phng.
Hết
(Giám thị coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh Số báo danh
Chữ kí của giám thị 1 : Chữ kí của giám thị 2 :
hớng dẫn chấm
(2013 2014)
đề A
Câu Yêu cầu cần đạt Điểm
1
(2đ)
a. - hu lng tỳi giú trng,
Sau chõn theo mt vi thng con con.
T chõn trong hai cõu th ny c dựng theo ngha gc l cỏi chõn,
b phn di cựng ca c th ngi hay ng vt, dựng i, ng ; c coi
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc.
* Yêu cầu về kiến thức : Hc sinh cú th sp xp, trỡnh by theo nhiu cỏch,
nhng cn m bo mt s ý c bn mang tớnh nh hng di õy.
- Hiu ni dung, ý ngha cõu chuyn.
+ Ngn giú : Hỡnh nh tng trng cho nhng khú khn, th thỏch, nhng
nghch cnh trong cuc sng.
+ Cõy si : Hỡnh nh tng trng cho lũng dng cm, dỏm i u, khụng gc
ngó trc hon cnh.
+ í ngha cõu chuyn : Trong cuc sng con ngi cn cú lũng dng cm, t
tin, ngh lc v bn lnh vng vng trc nhng khú khn, tr ngi ca cuc
sng.
- Bi hc giỏo dc t cõu chuyn.
+ Cuc sng luụn n cha muụn vn tr ngi, khú khn v thỏch thc nu con
ngi khụng cú lũng dng cm, s t tin i mt s d i n tht bi (Mt
ngn giú d di bng qua khu rng gi. Nú ngo ngh thi tung tt c cỏc sinh
vt trong rng, cun phng nhng ỏm lỏ, qut gy cỏc cnh cõy)
+ Mun thnh cụng trong cuc sng, con ngi phi cú nim tin vo bn thõn,
phi tụi luyn cho mỡnh ý chớ v khỏt vng vn lờn chin thng nghch
cnh. (Tụi cú nhng nhỏnh r vn di, bỏm sõu vo lũng t. ú chớnh l sc
mnh sõu thm nht ca tụi)
Lu ý : Trong quỏ trỡnh lp lun hc sinh nờn cú dn chng v nhng tm
gng dng cm, khụng gc ngó trc hon cnh cỏch lp lun thuyt phc
hn.
- Bn lun v bi hc giỏo dc ca cõu chuyn :
+ Khụng nờn tuyt vng, bi quan, chỏn nn trc hon cnh m phi luụn t
tin, bỡnh tnh tỡm ra cỏc gii phỏp cn thit nhm vt qua cỏc khú khn, th
thỏch ca cuc sng.
+ Bit t rốn luyn, tu dng bn thõn luụn cú mt bn lnh kiờn cng
trc hon cnh v cng phi bit lờn ỏn, phờ phỏn nhng ngi cú hnh ng
0,5
-Vn bng cỏch miờu t mc mc, gi cm giỏc mnh m, tỏc gi ó th hin
khung cnh nỳi rng quờ hng tht th mng v ngha tỡnh. Thiờn nhiờn y ó
ch che nuụi dng con c tõm hn v li sng.
* Nhng c tớnh cao p ca ngi ng mỡnh v mong mun ca
ngi cha i vi con
- Bn gan vng chớ.
- Yờu tha thit quờ hng.
- Mc mc, hn nhiờn, khoỏng t.
- Mnh m giu chớ khớ - nim tin.
-> Cỏch núi ca ngi dõn min nỳi din t va c th (vớ von so sỏnh cng
c th cú lỳc nh m h, ng sau cỏi din t cú lỳc nh m h li l s chớnh
xỏc hp lý), sc gi cm c bit bc l ni dung c sc. Qua cỏch vit cỏch
núi y ta thy c nim t ho ca ngi cha khi núi vi con v quờ hng
mỡnh. T vic din t ngi ng mỡnh sng vt v m mnh m, khoỏng t,
bn b gn bú vi quờ hng du cũn cc nhc, úi nghốo. T ú ngi cha
mong mun con phi cú ngha tỡnh chung thu vi quờ hng, bit chp nhn
v vt qua gian nan th thỏch bng ý chớ, nim tin ca mỡnh, ng thi mong
mun con bit t ho vi truyn thng quờ hng, dn dũ con cn t tin m
vng bc trờn ng i.
* Đánh giá, khái quát :
- Hỡnh nh th va c th va cú sc gi cm khỏi quỏt, cỏch núi mc mc, so
sỏnh c th, th hin cỏch núi c trng ca ng bo min nỳi.
- Li th trỡu mn tha thit, ip t nh im nhn li dn dũ õn cn, tha thit
0,5
0,5
1,5
1,75
0,75
ca ngi cha.
- Qua li ngi cha núi vi con, nh th th hin tỡnh cm gia ỡnh m cỳng, ca
- Cách dẫn trực tiếp. Vì : Dẫn lại nguyên văn lời nói (ý nghĩ) của ngời khác
0,5
0,5
0,25
0,25
0,25
0,25
hoặc của chính ngời nói, không đợc thay đổi. đợc đặt trong dấu ngoặc kép hoặc
xuống dòng sau dâu gạch ngang.
2
(2đ)
* Yêu cầu về kĩ năng.
- HS biết cách làm một bài văn nghị luận xã hội dựa trên ý nghĩa của một câu
chuyện.
- Trình bày mạch lạc, rõ ràng, lập luận chặt chẽ, có cảm xúc.
* Yêu cầu về kiến thức : HS cần đảm bảo các ý sau :
- Hiểu đợc ý nghĩa câu chuyện :
+ Ht cỏt : biu tng cho nhng khú khn v nhng bin c bt thngcú
th xy n vi con ngi bt kỡ lỳc no.
+ Con trai quyt nh i phú bng cỏch tit ra mt cht do bc quanh ht
cỏt bin ht cỏt gõy ra nhng ni au cho mỡnh thnh viờn ngc trai lp lỏnh
tuyt p: biu tng cho con ngi bit chp nhn th thỏch ng vng,
bit vt lờn hon cnh v to ra nhng thnh qu p cng hin cho cuc i.
=> Cõu chuyn ngn gn nhng tr thnh bi hc sõu sc v thỏi sng tớch
cc. Phi cú ý chớ v bn lnh, mnh dn i mt vi khú khn gian kh, hc
cỏch sng i u v dng cm, hc cỏch vn lờn bng ngh lc v nim tin.
- Suy ngh v ý ngha cõu chuyn : Khng nh cõu chuyn cú ý ngha nhõn
sinh sõu sc vi mi ngi trong cuc i:
+ Nhng khú khn, tr ngi vn thng xy ra trong cuc sng, luụn vt khi
toan tớnh, d nh ca con ngi. Vỡ vy, mi ngi phi i mt, chp nhn
- Tờn bi th l Bp la, cõu m u cng vit v bp la : khc sõu hỡnh nh
bp la, khng nh ni nh dai dng bt u s khi ngun ca kh th
- S cm nhn bng th giỏc mt bp la thc : bp bựng n hin trong sng
0,5
0,5
1,0
3
(5®)
sớm.
- Bếp lửa (câu 2) được đốt lên bằng sự kiên nhẫn, khéo léo, chắt chiu của người
nhóm lửa gắn liền với nỗi nhớ gia đình.
- Thời gian luân chuyển, sự lận đận, vất vả mưa nắng dãi dầu, niềm thương yêu
sâu sắc, nỗi nhớ về cội nguồn.
* Ba khổ thơ tiếp
- Lên 4 tuổi ; Tám năm ròng ; Giặc đốt làng -> Đó là thời điểm từ bé đến lớn,
ký ức về nỗi cay cực đói nghèo. 4 tuổi : đói mòn đói mỏi, đói dai dẳng, kéo dài,
khô rạc ngựa gầy.
- Liên hệ nạn đói năm 1945.
- 4 tuổi mà đã quen mùi khói : tràn ngập tuổi thơ, thấm sâu vào xương thịt, ký
ức.
-> Hình ảnh khói cay thể hiện nỗi gian nan vất vả, đắm chìm trong khổ nghèo.
- Tám năm ròng. Tu hú kêu gắn với : Nhóm lửa ; bà kể chuyện ; bà dạy cháu
làm ; bà chăm cháu học.
- Diễn tả thời gian dài không phải là đốt lửa mà là nhóm lửa : sự khó khăn bền
bỉ, kiên trì, nhóm lửa có âm thanh tha thiết của quê hương, dường như mỗi việc
làm của bà đều có âm thanh của tiếng chim tu hú.
- Không vui náo nức báo hiệu mùa hè về mà kêu trên cánh đồng xa, loài chim
không làm tổ, bơ vơ kêu khắc khoải như tiếng vang của cuộc sống đầy tâm
trạng : vừa kể, tả, bộc lộ cảm xúc.
- Kể chuyện, dạy cháu làm, chăm cháu học…Người bà đại diện cho một thế hệ
CH NH TH CĐỀ Í Ứ
Ph n I (6 i m)ầ để
Trong b i th à ơ Mùa xuân nh nh , ọ ỏ Thanh H i nguy n l m m t con chim, m t c nhả ệ à ộ ộ à
hoa v m t n t nh c tr m k t th nh:à ộ ố ạ ầ để ế à
"M t mùa xuân nho nhộ ỏ
L ng l dâng cho iặ ẽ đờ
Dù l tu i hai m ià ổ ươ
Dù l khí tóc b c."à ạ
(Trích Ng v n ữ ă 9, t p hai - NXB Giáo d c, 20 1 2)ậ ụ
1 Nhan đềMùa xuân nho nh ỏ c c u t o b i nh ng t lo i n o ? Vi c k t h p các t lo i y có tác d ng gì ?đượ ấ ạ ở ữ ừ ạ à ệ ế ợ ừ ạ ấ ụ
2. N t nh c tr m trong b i th có nét riêng gì ? i u ó góp ph n th hi n c nguy n n o c a tác gi ?ố ạ ầ à ơ Đề đ ầ ể ệ ướ ệ à ủ ả
3 . D a v o kh th trên, hãy vi t m t o n v n ngh lu n kho ng 1 2 câu theo cách l p lu n t ng h p - phân tích -ự à ổ ơ ế ộ đ ạ ă ị ậ ả ậ ậ ổ ợ
t ng h p l m rõ tâm ni m c a nh th , trong ó có s d ng câu b ng v phép th (g ch d i câu b ng v nh ngổ ợ à ệ ủ à ơ đ ử ụ ị độ à ế ạ ướ ị độ à ữ
t ng dùng l m phép th ).ừ ũ à ế
Ph n II (4 i m)ầ để
D i ây l m t ph n trong l nh truy n c a vua Quang Trung v i quân lính:ướ đ à ộ ầ ệ ề ủ ớ
"- Quân Thanh sang xâm l n n c ta, hi n Th ng Long, các ng i ã bi t ch a ? Trong kho ng v tr , t n o sao y,ấ ướ ệ Ở ă ươ đ ế ư ả ũ ụ đấ à ấ
u ã phân bi t rõ r ng, ph ng Nam, ph ng B c chia nhau m cai tr .(. đề đ ệ à ươ ươ ắ à ị . .) Các ng i u l nh ng k có l ng tri,ươ đề à ữ ẻ ươ
l ng n ng, hãy nên cùng ta ng tâm hi p l c, d ng nên công l n."ươ ă đồ ệ ự để ự ớ
(Trích Ng v n ữ ă 9, t p m t - NXB Giáo d c, 20 1 2)ậ ộ ụ
1 . o n v n trên trích trong tác ph m n o ? Tác gi l ai ?Đ ạ ă ẩ à ả à
2. Nh vua nói " t n o sao y, u ã phân bi t rõ r ng, ph ng Nam, ph ng B c chia nhau m cai tr " nh m kh ngà đấ à ấ đề đ ệ à ươ ươ ắ à ị ằ ẳ
nh i u gì ? Hãy chép 2 câu trong b i th đị đề à ơSông núi n c Nam ướ có n i dung t ng t .ộ ươ ự
3. T o n trích trên, v i nh ng hi u bi t xã h i, em hãy trình b y suy ngh kho ng n a trang gi y thi) v hình nhừđ ạ ớ ữ ể ế ộ à ĩ ả ử ấ ề ả
nh ng ng i chi n s ng y êm b o v bi n o thiêng liêng c a dân t c.ữ ườ ế ĩ à đ ả ệ ể đả ủ ộ
- -H t ế
ĐÁP ÁN
Phần I :
1. Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ được cấu tạo bởi hai từ loại:
-“mùa xuân” là danh từ và “nho nhỏ” là tính từ.
góp những gì đẹp đẽ nhất đời mình (như mùa xuân) nhưng vẫn khiêm nhường tự nhận là ít ỏi (nho nhỏ) thôi !(5) Hơn
nữa, sự đóng góp ấy lại là “lặng lẽ”(không lời lẽ, không ồn ào) mà “dâng cho đời” (cho đi với tấm lòng kính cẩn,
không màng báo đáp).(6)Khiêm tốn biết bao là ước nguyện cống hiến của nhà thơ Thanh Hải.(7)Bởi lẽ, con người ta
rất dễ trở nên tự đắc, tự kiêu trước những đóng góp của mình.(8) Thông thường, người ta quan niệm khi ở “tuổi hai
mươi” (hoán dụ cho tuổi trẻ) thì còn làm việc, đến “khi tóc bạc” (hoán dụ cho tuổi già”) thì nghỉ ngơi an hưởng.(9)
Thậm chí có khi còn đòi hỏi người khác phải phục vụ, phải tưởng nhớ cho những cống hiến của mình.(10)Nhưng nhà
thơ Thanh Hải lại quan niệm hoàn toàn khác: Với điệp từ “Dù là”, nhà thơ nhấn mạnh mùa xuân nho nhỏ hiến dâng
bất chấp quy luật thời gian, khao khát cống hiến không chỉ là lúc tuổi hai mươi mà cả khi tóc bạc.(11)Cả khổ thơ là
tâm nguyện chân thành cao đẹp của nhà thơ, là một lời nhắc nhở sâu sắc với mọi người về lẽ sống đáng để ghi nhớ
và học tập.(12)
Phần II:
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí. Tác giả là nhóm Ngô Gia Văn Phái, gồm có Ngô
Thì Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-1840).
2. Lời nói của nhà vua “Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”
nhằm khẳng định chủ quyền của đất nước và kín đáo bày tỏ niềm tự hào về chủ quyền đất nước và sự bình đẳng giữa
phương Bắc với phương Nam. Trong bài thơ Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt có hai câu mang nội dung
tương tự:
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành đã định tại sách trời
(Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư)
3. Câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của
dân tộc.
Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau. Sau đây chỉ là một số gợi ý để tham khảo :
a.Biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
- Việt Nam là một quốc gia nằm ven biển. Lãnh thổ bao gồm đất liền và rất nhiều hải đảo.
- Lãnh hải nước ta rộng gấp nhiều lần lãnh thổ và có tiềm năng kinh tế khổng lồ : ngư nghiệp, khai khoáng, vận tải
biển
- Từ xa xưa cha ông ta đã đổ mồ hôi xương máu để xác lập chủ quyền lãnh hải, chinh phục biển cả phục vụ cuộc sống.
b.Suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
– tổng hợp làm rõ tâm niệm của nhà thơ, trong đó có sử dụng câu bị động và phép thế (gạch dưới câu bị động
và những từ ngữ dùng làm phép thế).
Phần II (4 điểm)
Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:
“- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao
ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.(…) Các ngươi đều là những kẻ có lương
tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn.”
(Trích Ngữ văn 9, tập một – NXB Giáo dục, 2012)
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
2. Nhà vua nói “đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm
khẳng định điều gì? Hãy chép 2 câu trong bài thơ Sông núi nước Nam có nội dung tương tự.
3. Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ (khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh
những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
Gợi ý:
a. Về hình thức:
- Học sinh trình bày đúng đoạn nghị luận, có đủ ba phần mở- thân- kết, chữ đầu dòng thụt lùi vào 1 ô và viết hoa, các
dòng sau viết sát mép lề, nét chữ rõ ràng, dễ đọc, không bị lỗi chính tả.
b. Nội dung:
* Câu mở:
- Giới thiệu khổ thơ “Một mùa xuân nho nhỏ… Dù là khi tóc bạc” trích từ bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của nhà thơ
Thanh Hải.
- Ý chính: Bạn đọc thấy được tâm niệm sống, khát vọng được hòa nhập và cống hiến làm nên mùa xuân chung cho đất
nước của nhà thơ.
*Thân đoạn:
- Nếu như ở khổ trước, tâm niệm của nhà thơ được thể hiện một cách chân thành, khiêm nhường, nhỏ bé qua điệp từ “
ta làm” và qua những hình ảnh thiên nhiên đẹp tự nhiên, giản dị: con chim hót, một cành hoa…thì khổ thơ tiếp theo,
nhà thơ tự nhận mình là “Một mùa xuân nho nhỏ”
+ Từ láy “nho nhỏ” làm định ngữ cho danh từ “mùa xuân” đã diễn tả mùa xuân là mùa đẹp nhất, mùa của sức
sống, sức phát triển của vạn vật và con người.
+ Đây còn là hình ảnh ẩn dụ thể hiện sự hòa nhập, dầng hiến những gì đẹp đẽ nhất, tinh túy nhất của con người,
lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng hiệp lực, để dựng nên côn lớn”
(Trích Ngữ văn 9, tập một- NXB Giáo dục 2012)
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào? Tác giả là ai?
Gợi ý:
- Đoạn văn trên trích trong tác phẩm “Hoàng Lê nhất thống chí”.
- Tác giả Ngô gia văn phái: Nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, trong đó có hai tác giả chính là Ngô Thì Chí, và Ngô Thì
Du.
2. Nhà vua nói “ đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm
khẳng định điều gì? Hãy chép 2 câu trong bài thơ “Sông núi nước Nam” có nội dung tương tự.
Gợi ý:
- Nhà vua nói “ đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” nhằm
khẳng định: Chủ quyền độc lập lãnh thổ dân tộc đã được phân định rõ từ xưa đến nay. Qua câu nói này, Quang Trung
muốn khơi dậy lòng tự hào, tự tôn dân tộc cho các tướng sĩ.
- Hai câu thơ trong bài thơ “Sông núi nước Nam” có nội dung tương tự là:
Phiên âm:
“Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư”
Dịch thơ:
“ Sông núi nước Nam vua Nam ở
Vằng vặc sách trời chia xứ sở”
Hoặc “ Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành định phận tại sách trời”
3. Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ ( khoảng nửa trang giấy thi) về hình ảnh
những người chiến sĩ ngay đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
Gợi ý:
- Đây là phần học sinh bày tỏ suy nghĩ về những vấn đề xã hội đang xảy ra trên đất nước. Bài làm có tính chất
mở song học sinh vẫn cần đảm bảo các mạch ý sau:
- Bảo vệ lãnh thổ, chủ quyền độc lập dân tộc là trách nhiệm và bổn phận của mỗi người dân Việt Nam. Nó là biểu
hiện hùng hồn cho truyền thống yêu nước của dân tộc khi đất nước có giặc ngoại xâm.
trong bốn câu thơ; câu văn phải có loại câu bị động và phép thế (chú ý phải gạch dưới câu bị động và những từ ngữ
dùng làm phép thế). Mỗi thí sinh sẽ có nội dung cụ thể khác nhau, tuy nhiên đoạn văn phải đáp ứng những yêu cầu
căn bản nói trên.
Đây chỉ là một đoạn văn mang tính chất gợi ý tham khảo :
(Sau khi đã chép bốn câu thơ trên)
Câu một: Khổ thơ thể hiện tâm nguyện của nhà thơ muốn được cống hiến cho cuộc đời.
Câu hai: Khát vọng đó được thể hiện qua hình ảnh mùa xuân nho nhỏ.
Câu ba : Đó là một hình ảnh khái quát xuyên suốt bài thơ có ý nghĩa biểu hiện cái đẹp của thiên nhiên, đất nước và
cuộc sống.
Câu bốn : Trong khổ thơ này, mùa xuân được xây dựng thành hình ảnh ẩn dụ nói lên khát vọng cống hiến của nhà thơ
cho cuộc đời.
Câu năm : Ý thức rằng cá nhân chỉ là một phần tử nhỏ bé, nhà thơ mong ước mình là một mùa xuân nho nhỏ.
Câu sáu : Hơn nữa, lại lặng lẽ dâng cho đời.
Câu bảy : Khiêm tốn biết bao là ước nguyện cống hiến của nhà thơ Thanh Hải.
Câu tám : Bởi lẽ, con người ta rất dễ trở nên tự đắc, tự kiêu trước những đóng góp của mình.
Câu chín : Thông thường, người ta quan niệm còn trẻ còn làm việc, già thì nghỉ ngơi an hưởng.
Câu mười: Thậm chí có khi còn đòi hỏi người khác phải phục vụ, phải tưởng nhớ cho những cống hiến của mình.
Câu mười một : Nhưng nhà thơ Thanh Hải lại quan niệm hoàn toàn khác: Nhà thơ khao khát cống hiến không chỉ là
lúc tuổi hai mươi mà cả khi tóc bạc.
Câu mười hai : Cả khổ thơ là tâm nguyện chân thành cao đẹp của nhà thơ, là một lời nhắc nhở sâu sắc với mọi người
về lẽ sống đáng để ghi nhớ và học tập.
Phần II:
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí. Tác giả là nhóm Ngô Gia Văn Phái, gồm có Ngô
Thì Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-1840).
2. Lời nói của nhà vua “Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị”
nhằm khẳng định chủ quyền của đất nước và kín đáo bày tỏ niềm tự hào về chủ quyền đất nước và sự bình đẳng giữa
phương Bắc với phương Nam. Trong bài thơ Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt có hai câu mang nội dung
tương tự :
Sông núi nước Nam vua Nam ở
ĐỀ CHÍNH THỨC
Phần I (6 điểm)
Trong bài thơ Mùa xuân nhọ nhỏ, Thanh Hải nguyện làm một con chim, một cành
hoa và một nốt nhạc trầm để kết thành:
"Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khí tóc bạc."
(Trích Ngữ văn 9, tập hai - NXB Giáo dục, 20 1 2)
1 Nhan đề Mùa xuân nho nhỏ được cấu tạo bởi những từ loại nào ? Việc kết hợp các từ loại ấy có
tác dụng gì ?
2. Nốt nhạc trầm trong bài thơ có nét riêng gì ? Điều đó góp phần thể hiện ước nguyện nào của tác
giả ?
3 . Dựa vào khổ thơ trên, hãy viết một đoạn văn nghị luận khoảng 1 2 câu theo cách lập luận tổng
hợp - phân tích - tổng hợp làm rõ tâm niệm của nhà thơ, trong đó có sử dụng câu bị động và phép
thế (gạch dưới câu bị động và những từ ngũ dùng làm phép thế).
Phần II (4 điểm)
Dưới đây là một phần trong lệnh truyền của vua Quang Trung với quân lính:
"- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện Ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa ? Trong khoảng
vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị.(.
. .) Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng
nên công lớn."
(Trích Ngữ văn 9, tập một - NXB Giáo dục, 20 1 2)
1 . Đoạn văn trên trích trong tác phẩm nào ? Tác giả là ai ?
2. Nhà vua nói "đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà
cai trị" nhằm khẳng định điều gì ? Hãy chép 2 câu trong bài thơ Sông núi nước Nam có nội dung
tương tự.
3. Từ đoạn trích trên, với những hiểu biết xã hội, em hãy trình bày suy nghĩ khoảng nửa trang giấy
thi) về hình ảnh những người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
ĐÁP ÁN
nho nhỏ.(2) Đó là một hình ảnh khái quát xuyên suốt bài thơ có ý nghĩa biểu hiện cái đẹp của thiên nhiên,
đất nước và cuộc sống.(3)Trong khổ thơ này, mùa xuân được xây dựng thành hình ảnh ẩn dụ nói lên khát
vọng cống hiến của nhà thơ cho cuộc đời.(4)Ý thức rằng cá nhân chỉ là một phần tử nhỏ bé, nhà thơ mong
ước mình là một mùa xuân nho nhỏ: đóng góp những gì đẹp đẽ nhất đời mình (như mùa xuân) nhưng vẫn
khiêm nhường tự nhận là ít ỏi (nho nhỏ) thôi !(5) Hơn nữa, sự đóng góp ấy lại là “lặng lẽ”(không lời lẽ,
không ồn ào) mà “dâng cho đời” (cho đi với tấm lòng kính cẩn, không màng báo đáp).(6)Khiêm tốn biết
bao là ước nguyện cống hiến của nhà thơ Thanh Hải.(7)Bởi lẽ, con người ta rất dễ trở nên tự đắc, tự kiêu
trước những đóng góp của mình.(8) Thông thường, người ta quan niệm khi ở “tuổi hai mươi” (hoán dụ cho
tuổi trẻ) thì còn làm việc, đến “khi tóc bạc” (hoán dụ cho tuổi già”) thì nghỉ ngơi an hưởng.(9) Thậm chí có
khi còn đòi hỏi người khác phải phục vụ, phải tưởng nhớ cho những cống hiến của mình.(10)Nhưng nhà
thơ Thanh Hải lại quan niệm hoàn toàn khác: Với điệp từ “Dù là”, nhà thơ nhấn mạnh mùa xuân nho nhỏ
hiến dâng bất chấp quy luật thời gian, khao khát cống hiến không chỉ là lúc tuổi hai mươi mà cả khi tóc
bạc.(11)Cả khổ thơ là tâm nguyện chân thành cao đẹp của nhà thơ, là một lời nhắc nhở sâu sắc với mọi
người về lẽ sống đáng để ghi nhớ và học tập.(12)
Phần II:
1. Đoạn văn trên trích trong tác phẩm Hoàng Lê Nhất Thống Chí. Tác giả là nhóm Ngô Gia Văn Phái, gồm
có Ngô Thì Chí (1758-1788) và Ngô Thì Du (1772-1840).
2. Lời nói của nhà vua “Đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau mà
cai trị” nhằm khẳng định chủ quyền của đất nước và kín đáo bày tỏ niềm tự hào về chủ quyền đất nước và
sự bình đẳng giữa phương Bắc với phương Nam. Trong bài thơ Sông núi nước Nam của Lý Thường Kiệt có
hai câu mang nội dung tương tự:
Sông núi nước Nam vua Nam ở
Rành rành đã định tại sách trời
(Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tuyệt nhiên định phận tại thiên thư)
3. Câu hỏi yêu cầu thí sinh trình bày suy nghĩ về hình ảnh người chiến sĩ ngày đêm bảo vệ biển đảo thiêng
liêng của dân tộc.
Thí sinh có thể triển khai bài viết theo nhiều cách khác nhau. Sau đây chỉ là một số gợi ý để tham khảo :
a.Biển đảo thiêng liêng của dân tộc.
- Việt Nam là một quốc gia nằm ven biển. Lãnh thổ bao gồm đất liền và rất nhiều hải đảo.
(“Viếng lăng Bác” - Viễn Phương)
“Mặt trời xuống biển như hòn lửa”
(“Đoàn thuyền đánh cá” - Huy Cận)
Em hãy phân tích giá trị biện pháp tu từ trong những câu thơ trên.
Câu 2:
“Lời nhắc nhở: “Nét chữ, nết người” của cha ông ta hẳn là có lý do chính đáng.”
Coi câu văn trên là câu chủ đề, em hãy viết thành đoạn văn diễn dịch có độ dài khoảng
8 câu văn, trong đó có sử dụng ít nhất 2 phép liên kết (gạch chân phép liên kết đó).
Câu 3:
Em hãy phân tích nhân vật Vũ Nương trong truyện ngắn “ Chuyện người con gái Nam
Xương” của nhà văn Nguyễn Dữ (SGK Ngữ văn 9, Tập một, NXB Giáo dục) để làm sáng tỏ
tư tưởng nhân đạo của nhà văn.
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian làm bài: 120 phút, không kể thời gian giao đề
Câu 1. (3,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn thơ và trả lời câu hỏi:
"Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu?
Giấy đỏ buồn không thắm;
Mực đọng trong nghiên sầu "
(Ngữ văn 8, tập 2, NXBGD 2005, trang 9)
a) Đoạn thơ trên trích trong văn bản nào? Tác giả là ai?
b) Xác định phương thức biểu đạt chính của đoạn thơ.
c) Trong số các từ sau, những từ nào cùng trường từ vựng?
giấy, đỏ, mực, thuê
Họ và tên thí sinh: Số báo danh:
SỞ GD&ĐT NGHỆ AN
KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT
NĂM HỌC 2011 - 2012
HƯỚNG DẪN CHẤM THI ĐỀ CHÍNH THỨC
Bản hướng dẫn chấm gồm 02 trang
Môn: NGỮ VĂN
HƯỚNG DẪN CHUNG
- Giám khảo cần nắm vững yêu cầu của hướng dẫn chấm để đánh giá tổng quát bài làm
của thí sinh, tránh cách chấm đếm ý cho điểm.
- Do đặc trưng của bộ môn Ngữ văn nên giám khảo cần chủ động, linh hoạt trong việc
vận dụng hướng dẫn chấm. Không yêu cầu quá cao đối với mức điểm 9, 10. Đặc biệt khuyến
khích những bài viết có cảm xúc, sáng tạo.
- Việc chi tiết hóa điểm số các ý phải được thống nhất trong toàn hội đồng chấm thi.
- Tổng toàn bài thi 10 điểm, chiết đến 0,25 điểm.
NHỮNG YÊU CẦU CỤ THỂ VỀ KỸ NĂNG, KIẾN THỨC; CÁCH CHO ĐIỂM.
CÂU KIẾN THỨC, KỸ NĂNG
1.
a
Đoạn thơ trích trong bài thơ: Ông đồ
Tác giả: Vũ Đình Liên
b Phương thức biểu đạt chính: biểu cảm
c Các từ cùng trường từ vựng: giấy, mực
d
Biện pháp tu từ: nhân hóa
Tác dụng: Tả nỗi buồn của sự vật để nói lên nỗi buồn của ông đồ khi thời
thế thay đổi, bị người đời lãng quên. Qua đó, thể hiện niềm thương cảm,
xót xa của Vũ Đình Liên
2. Viết đoạn văn
* Yêu cầu về kỹ năng: Biết tạo lập một đoạn văn, diễn đạt rõ ràng, lưu
+ Nghệ thuật miêu tả nhân vật: Đặt nhân vật trong tình huống hội
ngộ éo le; miêu tả diễn biến tâm lý nhân vật chân thực, cảm động qua cử
chỉ, hành động; ngôn ngữ đậm chất Nam Bộ
+ Ý nghĩa: Ca ngợi người chiến sĩ cách mạng miền Nam có tình
cha con sâu nặng, chịu đựng nhiều mất mát, hy sinh vì Tổ quốc; giúp
người đọc hiểu hơn về sự nghiệt ngã của chiến tranh; thể hiện thái độ
cảm thông, chia sẻ, trân trọng của nhà văn Nguyễn Quang Sáng
* Cách cho điểm:
- Đảm bảo đầy đủ các yêu cầu trên.
- Biết viết bài văn nghị luận, đạt hơn 1/2 về kiến thức.
- Đạt 1/2 yêu cầu đã nêu
- Sa vào thuật chuyện, kỹ năng làm bài còn nhiều hạn chế.
Lưu ý: - Các mức điểm khác giám khảo linh động chiết điểm phù
hợp.
- Thí sinh có thể trình bày theo nhiều cách khác nhau
hoặc có cách cảm nhận riêng miễn là hợp lí, thuyết phục.
SỞ GD& ĐT NGHỆ AN KỲ THI TUYỂN SINH VÀO LỚP 10
TRƯỜNG THPT CHUYÊN PHAN BỘI CHÂU
NĂM HỌC 2011 - 2012
Môn thi: NGỮ VĂN
Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)
Câu 1 (4,0 điểm)
Đọc kỹ đoạn thơ sau, rồi thực hiện các yêu cầu:
“Tưởng người dưới nguyệt chén đồng,
Tin sương luống những rày trông mai chờ.
Bên trời góc bể bơ vơ,
Tấm son gột rửa bao giờ cho phai.”
(Ngữ văn 9 – tập 1, NXB Giáo dục 2006, trang 93, 94)
a. Tìm hai từ đồng nghĩa với từ tưởng. Có thể thay thế các từ tìm được với từ tưởng