khóa luận hoàn thiện chiến lược thâm nhập thị trường trong nước của công ty xăng dầu quân đội - Pdf 15

1
1
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
TÓM LƯỢC
1. Tên đề tài: “Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường xăng dầu trong
nước của Tổng công ty xăng dầu Quân đội”
2. Sinh viên thực hiện: Vũ Thị Xuyên Lớp : K46A2
3. Giáo viên hướng dẫn: Ths. Nguyễn Thị Uyên
4. Thời gian nghiên cứu đề tài : 2014
5. Mục tiêu nghiên cứu:
Thứ nhất: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường của doanh nghiệp
Thứ hai: Phân tích thực trạng triển khai chiến lược thâm nhập thị trường, các giải pháp
marketing trong hoạt động triển khai chiến lược thâm nhập thị trường của công ty,
triển vọng phát triển trong thời gian tới và định hướng quan điểm để thực hiện các
triển vọng đó của công ty
Thứ ba: Đề xuất một số giải pháp marketing nhằm hoàn thiện triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường trong nước – Khai thác thị trường hiện tại với các sản phẩm xăng
dầu của Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
6. Nội dung chính
Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hoàn thiện triển khai chiến lược thâm
nhập thị trường xăng dầu trong nướ của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng hoàn thiện triển khai chiến lược thâm
nhập thị trường xăng dầu trong nước của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để giải quyết vấn đề hoàn thiện triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường xăng dầu trong nước của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
7. Kết quả đạt được
STT Tên sản phẩm Số lượng Yêu cầu khoa học
1 Báo cáo chính thức khóa luận tốt
nghiệp
02 Đảm bảo tính logic, khoa học

STT Nội dung Số trang
1 Bảng 2.1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng
công ty xăng dầu Quân đội
19
2 Bảng 3.1: Mô hình ma trận TOWS 39
3 Bảng 3.2: Mục tiêu công ty 2013 - 2015 40
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
STT Nội dung Số trang
1 Hình 1.1. Mô hình triển khai chiến lược thâm nhập thị trường 9
2 Hình 1.2 Sơ đồ những kênh phân phối điển hình 14
3 Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
năm 2013
19
4 Hình 2.2. Cơ hội và thách thức của môi trường vĩ mô 21
5 Hình 2.3. Cơ hội và thách thức của môi trường ngành 22
6 Hình 2.4. Điểm mạnh, điểm yếu của công ty 24
7 Hình 2.5. Thiết lập mục tiêu ngắn hạn 25
8 Hình 2.6. Đánh giá sản phẩm dịch vụ hiện tại của công ty 26
9 Hình 2.7. Đánh giá về chính sách giá của công ty 27
10 Hình 2.8. Các kênh phân phối sản phẩm của công ty 28
11 Hình 2.9. Hiệu quả của hoạt động xúc tiến 30
12 Hình 2.10. Xây dựng chính sách nhân sự trong thời gian tới của
công ty
32
13 Hình 2.11. Đánh giá việc sử dụng công cụ để đánh giá hiệu quả của
CLTNTT

doanh của các doanh nghiệp. Như vậy, để có thể nắm bắt được cơ hội và cạnh tranh
với những đối thủ trên thị trường thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược kinh
doanh toàn diện và điều hết sức quan trọng là làm sao để cho quá trình thực thi chiến
lược đó được diễn ra trôi chảy và đạt hiệu quả cao nhất. Một trong những chiến lược
quan trọng và cần thiết nhất cần được triển khai hiệu quả đó là chiến lược thâm nhập
thị trường. Đây là chiến lược giúp doanh nghiệp nhanh chóng gia tăng thị phần, góp
phần khẳng định thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường.
Tuy nhiên, tình hình thực hiện chiến lược thâm nhập thị trường xăng dầu của Tổng
công ty xăng dầu Quân đội vẫn còn tồn tại một số hạn chế cơ bản như thiết lập mục
tiêu chưa rõ ràng, áp dụng các công cụ và chính sách marketing chưa hợp lý làm cho
hiệu quả thực thi chiến lược chưa cao. Vì vậy, vấn đề hoàn thiện triển khai chiến lược
thâm nhập thị trường đối với công ty là vô cùng cần thiết.
Với những kiến thức đã được trang bị trong nhà trường cùng những kiến thức thu
nhận được trong thời gian thực tập tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội, tác giả xin lựa
chọn đề tài “ Hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị trường xăng dầu trong
nước tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội “ làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
7
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
2. Tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
 Những công trình nghiên cứu trên thế giới về triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường
[1] F.David, (2006 ), “ khái luận quản trị chiến lược”_NXB Thống Kê
Đây là cuốn sách trình bày hệ thống các vấn đề chiến lược và đưa ra cái nhìn tổng quát
về chiến lược.
[2] Philip Korler, (2006), “ Quản trị marketing” _ NXB Thống Kê
Cuốn sách này tập trung vào những quyết định chủ yếu mà những người quản trị
marketing và ban lãnh đạo tối cao phải thông qua nhằm phối hợp hài hòa những mục
tiêu, sở trường cốt lõi và các ngồn tài nguyên của tổ chức với những nhu cầu và cơ hội
trên thị trường.

của Tổng công ty xăng dầu Quân đội chiếm từ 10 – 15% lượng tiêu thụ toàn quốc.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
• Đối tượng nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu các nhân tốảnh hưởng và các yếu tố cấu thành nội dung triển
khai chiến lược thâm nhập thị trường, đặc biệt là các nội dung về thiết lập mục tiêu,
hoàn thiện chính sách Marketing và phân bổ nguồn lực trong thực thi chiến lược thâm
nhập thị trường xăng dầu của Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
• Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về thời gian: Đề tài sử dụng dữ liệu thống kê kết quả hoạt động kinh doanh
trong ba năm từ 2010 đến 2013 và định hướng chính sách triển khai chiến lược thâm
nhập thị trường của công ty trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2016.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu tại Tổng công ty xăng dầu Quân đội với sản phẩm
thị trường là xăng dầu với thị trường trong nước.
- Phạm vi về nội dung: Đề tài chỉ đi sâu vào việc hoàn thiện các nội dung triển khai
chiến lược thâm nhập trường đặc biệt là các nội dung về thiết lập mục tiêu, hoàn thiện
chính sách marketing và phân bổ nguồn lực trong triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường trong nước của Tổng công ty xăng dầu Quân đội đối với sản phẩm xăng dầu.
5. Phương pháp nghiên cứu
a. Thu thập dữ liệu sơ cấp
 Phương pháp điều tra trắc nghiệm
Mục đích: Thu thập thông tin chung về doanh nghiệp cũng như tình hình kinh doanh
của doanh nghiệp trong thời gian qua
Đối tượng điều tra: 30 cán bộ nhân viên đang làm việc tại doanh nghiệp.
Nội dung điều tra: Điều tra những thông tin chung về doanh nghiệp như: ngành nghề
lĩnh vực kinh doanh, thời cơ thách thức đối với doanh nghiệp, tình hình thực hiện
chiến lược thâm nhập thị trường của công ty, các nguồn lực sử dụng, các chính sách
marketing được áp dụng trong triển khai chiến lược.
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
9
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
10
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Chương 3: Đề xuất và kiến nghị để hoàn thiện triển khai chiến lược thâm nhập thị
trường trong nước của Tổng công ty xăng dầu Quân đội.
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
11
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC
THÂM NHẬP THỊ TRƯỜNG XĂNG DẦU CỦA TỔNG CÔNG TY XĂNG DẦU
QUÂN ĐỘI
1.1. Các khái niệm có liên quan
1.1.1. Khái niệm chiến lược
Trên thực tế có rất nhiều quan điểm khác nhau về chiến lược. Tùy mục đích
nghiên cứu và tùy từng thời kỳ phát triển khác nhau mà các nhà kinh tế đưa ra những
quan điểm khác nhau về chiến lược.
- Theo Alfred Chandler: “ Chiến lược là việc xác định các mục tiêu cơ bản, dài hạn của
doanh nghiệp, đồng thời áp dụng một chuỗi các hành động cũng như sự phân bố của
các nguồn lực cần thiết để thực hiện các mục tiêu này” .
- Theo Porter: “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế cạnh tranh vững chắc để
phòng thủ”
- Theo Alain Chanler Martinet: “Chiến lược của doanh nghiệp phác họa những quỹ đạo
phát triển đủ vững chắc và lâu dài, xung quanh quỹ đạo đó người ta sắp đặt những
quyết định và những thành công chính xác của doanh nghiệp”
Từ các quan niệm khác nhau về chiến lược, tác giả rút ra được một khái niệm
chung nhất về chiến lược như sau:Chiến lược là hệ thống các quan điểm, các mục đích
và các mục tiêu cơ bản cùng các giải pháp, các chính sách nhằm sử dụng một cách tốt
nhất các nguồn lực, lợi thế, cơ hội của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu đề ra
trong một thời gian nhất định.
1.1.2. Khái niệm chiến lược thâm nhập thị trường

- Khi thị phần của đối thủ cạnh tranh giảm trong khi doanh số toàn ngành đang gia tăng
- Có mối tương quan giữa doanh thu và chi phí marketing, tốc độ tăng doanh số của doanh
nghiệp tăng nhanh hơn tốc độ gia tăng chi phí marketing
- Việc tăng kinh tế theo quy mô, nhưng tiết kiệm trong hoạt động chuyên môn hóa đem lại
các lợi thế cạnh tranh chủ yếu cho doanh nghiệp
1.2.1.2. Lý thuyết về triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Triển khai CLTNTT là một giai đoạn có ý nghĩa quan trọng đảm bảo sự thành công
của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược. Về mặt bản chất, triển khai chiến lược là quá
trình chuyển các ý tưởng chiến lược đã được hoạch định thành các hành động
cụ thể của doanh nghiệp, hay nói cách khác là chuyển từ “lập kế hoạch các hành động”
sang "hành động theo kế hoạch".
 Nội dung chủ yếu của triển khai CLTNTT:
Thiết lập mục tiêu hàng năm: Mục tiêu hàng năm biểu thị những trạng thái, những cột
mốc, những tiêu chuẩn cần phải đạt được trong khoảng thời gian dưới một năm.
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
13
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Xây dựng các chính sách: Chính sách sẽ tạo ra những giới hạn, những điều kiện ràng
buộc và khuôn khổ hành động cho các hành vi của các thành viên trong tổ chức, nói
cách khác chính sách chỉ ra những hành động có thể hoặc không thể thực hiện nhằm
đạt tới mục tiêu của doanh nghiệp.
Phân bổ nguồn lực: Phân bổ nguồn lực là hoạt động quản trị trung tâm trong triển khai
chiến lược của doanh nghiệp. Mọi tổ chức đều có ít nhất 4 loại nguồn lực để thực hiện
các mục tiêu của mình: nguồn nhân lực, nguồn tài chính, nguồn lực cơ sở vật chất và
nguồn lực công nghệ.
Thay đổi cấu trúc tổ chức thực thi CLTNTT: Những thay đổi về chiến lược đòi hỏi
những thay đổi trong cách thức cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp được thiết lập. Vì cấu
trúc tổ chức ràng buộc cách thức mà các mục tiêu và chính sách của DN được thiết lập
và hơn nữa cấu trúc tổ chức còn ràng buộc cách thức các nguồn lực sẽ được phân bổ
trong DN.

dàng thích ứng hoặc sao chép.
1.2.2.2. Phân tích tình thế môi trường triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
a. Môi trường vĩ mô
 Môi trường kinh tế
Đây là một yếu tố rất quan trọng thu hút sự quan tâm của tất cả các nhà quản trị. Sự
tác động của các yếu tố của môi trường này có tính chất trực tiếp và năng động hơn so
với một số các yếu tố khác của môi trường tổng quát. Những diễn biến của môi trường
kinh tế bao giờ cũng chứa đựng những cơ hội và đe doạ khác nhau đối với từng doanh
nghiệp trong các ngành khác nhau và có ảnh hưởng tiềm tàng đến các chiến lược của
doanh nghiệp. Các nhân tố chủ yếu của môi trường này là: trình độ phát triển kinh tế,
cán cân thương mại, tỷ giá, đầu tư nước ngoài, định hướng thị trường, lãi suất, lạm
phát, thu nhập…
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
Hoàn thiện một số công cụ kiểm soát và đánh giá
CLTNTT
15
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều cơ hội cho đầu tư
mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, ngược lại khi nền kinh tế sa
sút sẽ dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời làm tăng lực lượng cạnh tranh. Thông
thường sẽ gây nên chiến tranh giá cả trong ngành. Lãi suất và xu hướng của lãi xuất
trong nền kinh tế có ảnh hưởng tới hoạt động của các doanh nghiệp ví dụ như lãi xuất
tăng sẽ hạn chế nhu cầu vay vốn để đầu tư mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh,
ảnh hưởng tới mức lời của các doanh nghiệp. Bên cạnh đó lạm phát cũng là một nhân
tố quan trọng cần phải xem xét và phân tích. Lạm phát cao hay thấp có ảnh hưởng đến
tốc độ đầu tư vào nền kinh tế.
 Môi trường văn hóa – xã hội
Bao gồm những chuẩn mực và giá trị mà những chuẩn mực và giá trị này được chấp
nhận và tôn trọng, bởi một xã hội hoặc một nền văn hoá cụ thể. Văn hóa – xã hội bao
gồm các yếu tố: các tiêu chuẩn giá trị, ngôn ngữ, tôn giáo, lứa tuổi, tốc độ đô thị

Khách hàng là đối tượng có ảnh hưởng rất mạnh trong các chiến lược kinh doanh,
quyết định sự tồn tại và phát triển lâu dài của các doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị
trường, khách hàng là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp, mọi nỗ lực của
doanh nghiệp đều hướng vào khách hàng nhằm thu hút sự chú ý, kích thích sự quan
tâm, thúc đẩy khách hàng đến với sản phẩm hoặc dịch vụ của doanh nghiệp. Vì thế khi
tiến hành thâm nhập thị trường doanh nghiệp phải nhận dạng được khách hàng của
mình là ai? Thuộc đối tượng nào? Đồng thời nghiên cứu thông tin về khách hàng như:
số lượng, kết cấu, quy mô, nhu cầu động cơ mua hàng và thị hiếu… để đáp ứng tốt
nhất nhu cầu của họ.
 Đối thủ cạnh tranh
Là những người cung ứng những mặt hàng tương tự hoặc có thể thay thế sản phẩm của
doanh nghiệp trên thị trường. Số lượng, quy mô và sức mạnh của từng đối thủ cạnh
tranh đều có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh cũng như chiến lược của doanh
nghiệp. Vì vậy việc nghiên cứu đối thủ cạnh tranh có ý nghĩa rất quan trọng đối với
các doanh nghiệp. Thông tin về từng đối thủ cụ thể tại mỗi khu vực thị trường là cơ sở
để doanh nghiệp xác định được nhiệm vụ và các mục tiêu cạnh tranh, là căn cứ để triển
khai các chiến lược cạnh tranh thích hợp và có hiệu quả trong từng thời kỳ.
 Nhà cung ứng
Các nhà cung cấp là những doanh nghiệp, những cá nhân có khả năng sản xuất và
cung cấp các yếu tố đầu vào. Số lượng, chất lượng, chủng loại, giá cả, các điều kiện
cung cấp của các yếu tố đầu vào ảnh hưởng trực tiếp đến nhiệm vụ và mục tiêu kinh
doanh, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong từng kỳ.Vì vậy, phân tích nhà cung
cấp để có thể đưa ra các thông tin cần thiết về các nhà cung cấp là những dữ liệu cần
thiết mà nhà quản trị chiến lược cần phải có và cập nhật thường xuyên để định hướng
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
17
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
chiến lược kinh doanh lâu dài, đảm bảo các quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp tiến triển liên tục.
b. Môi trường bên trong

Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
để nhận ra được tập khách hàng mà mình theo đuổi và có những hành động để thỏa
mãn những tập khách hàng đó.
b. Chính sách định vị sản phẩm
Chính sách định vị sản phẩm nghiên cứu thị trường mà sản phẩm của công ty cung
cấp và thị trường người tiêu dùng mà sản phẩm hướng tới. Ở thị trường này thì sản
phẩm có gì khác so với những sản phẩm khác cùng loại trên thị trường hiện tại không
và từ đó có những hành động cho sản phẩm của mình. Định vị sản phẩm nhằm tạo
dựng cho sản phẩm một hình ảnh tốt nhất trong con mắt khách hàng, giúp tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
c. Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là nền tảng, xương sống của các quyết định marketing nói
chung. Chính sách sản phẩm là các quyết định về chủng loại chất lượng, mẫu mã, bao
bì, nhãn hiệu, lợi ích cốt lõi của sản phẩm. Chính sách sản phẩm hỗ trợ CLTNTT bao
gồm nội dung chính sau: chính sách chủng loại và chính sách chất lượng sản phẩm.
Với CLTNNTT doanh nghiệp đặc biệt quan tâm tới bao bì, thương hiệu, dịch vụ trước
và sau bán, điều kiện thanh toán và bảo hành Vì CLTNTT nhằm gia tăng thị phần
đối với sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp.
d. Chính sách giá cả
Chính sách giá là chính sách duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi nhuận, đồng
thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng duy nhất trực tiếp tạo ra doanh thu và lợi
nhuận, đồng thời tạo ra sự tin tưởng của người tiêu dùng với doanh nghiệp xây dựng uy
tín lâu dài trên thị trường. Doanh nghiệp có thể áp dụng chính sách một giá, hoặc chính
sách giá linh hoạt, giá thấp, cao hơn hoặc bằng với giá thị trường. Điều đó phụ thuộc vào
các nhân tố bên trong doanh nghiệp và các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp.
Vì vậy mỗi doanh nghiệp nên có những chính sách giá cả phù hợp nhất với tình
hình thị trường và hoàn cảnh của doanh nghiệp.
Có các phương pháp định giá như:
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
19

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
20
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
Chính sách xúc tiến thương mại là một lĩnh vực hoạt động liên quan đến việc chào
hàng và chiêu khách để nhằm xây dựng nên mối quan hệ mật thiết với bạn hàng và
khách hàng mục tiêu nhằm thông tin giáo dục, thuyết phục, khuyến khích khách hàng
để từ đó đáp ứng nhu cầu mong muốn từ khách hàng ở thị trường mục tiêu định trước.
Các công cụ chính được áp dụng trong xúc tiến thương mại cho phát triển chiến lược
thâm nhập thị trường bao gồm: quảng cáo, chào hàng cá nhân trực tiếp, xúc tiến bán
hàng khuyến mại, quan hệ công chúng, marketing trực tiếp. Thông qua chính sách xúc
tiến thương mại doanh nghiệp có thể tìm hiểu, phát hiện, tạo ra và phát triển nhu cầu
của người tiêu dùng, từ đó tạo ra lòng ham muốn mua và tiêu dùng sản phẩm trên cơ
sở cung cấp thông tin cần thiết cho việc nhận thức và hiểu biết về sản phẩm.
1.2.2.5. Phân bổ nguồn nhân lực trong triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng nhất trong một tổ chức vì hoạt động đều
được thực hiện bởi con người. Vì vậy để đảm bảo cho việc triển khai chiến lược hiệu
quả doanh nghiệp cần hoàn thiện nguồn nhân lực. Việc hoàn thiện này bao gồm cả về
số lượng, chất lượng và cơ cấu lao động trong doanh nghiệp. Để đảm bảo có đội ngũ
nhân viên tốt thì doanh nghiệp cần làm tốt ngay từ khâu đầu tiên đó là tuyển dụng.
Công ty phải thường xuyên tổ chức chương trình đào tạo giúp nhân viên nâng cao kiến
thức và kỹ năng phục vụ công việc. Công ty có thể có những chính sách đào tạo ngay
trong chính công ty hoặc đào tạo nước ngoài.
Việc thực hiện tốt chính sách đãi ngộ giúp công ty luôn có lực lượng nhân lực chất
lượng cao và phục vụ tốt cho việc triển khai chiến lược hiệu quả.Ngoài ra, doanh
nghiệp cũng nên tạo ra một môi trường văn hóa doanh nghiệp lành mạnh, thân thiện và
năng động chuyên nghiệp để tạo động lực cho người lao động phát huy năng lực của
mình.
1.2.2.6. Hoàn thiện một số công cụ để đánh giá hiệu quả của chiến lược
 Thị phần: Thị phần của doanh nghiệp là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm mà doanh
nghiệp chiếm lĩnh và khẳng định vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.Thị phần của

môi trường xung quanh.
- Những hệ thống (systems): Các quá trình, quy trình thể hiện cách thức tổ chức vận
hành hàng ngày.
- Kỹ năng (skills): Những đặc tính hay năng lực gắn liền với một tổ chức. Đây là những
đặc điểm và khả năng nổi trội của doanh nghiệp.
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
22
Trường Đại Học Thương Mại Khóa luận tốt nghiệp
- Đội ngũ cán bộ (staff): Gồm toàn bộ các hoạt động liên quan đến nhân lực: trình độ
nhân lực, quá trình phát triển nhân lực, quá trình xã hội hóa, bồi dưỡng quản lý kế cận,
gắn kết nhân viên mới, cơ hội thăng tiến, hệ thống kèm cặp và phản hồi.
- Phong cách (style): Phong cách được hiểu là những điều mà các nhà quản trị cho là
quan trọng theo cách của họ sử dụng thời gian và sự chú ý của họ tới cách sử dụng các
hành vi mang tính biểu tượng. Điều mà các nhà quản trị làm quan trọng hơn rất nhiều
so với những gì họ nói.
- Mục tiêu cao cả (Super-ordinate Goal): Những giá trị được thể hiện trong sứ mạng và
các mục tiêu. Những giá trị này được chia sẻ bởi các thành viên trong tổ chức.
1.3.2. Lý thuyết 5 lực lượng cạnh tranh của M.Porter
Michael Porter đã cung cấp cho chúng ta một mô hình phân tích cạnh tranh theo đó
một ngành kinh doanh chịu ảnh hưởng bởi năm lực lượng cơ bản và được gọi là mô
hình năm lực lượng cạnh tranh.Theo Porter, các điều kiện cạnh tranh trong một
ngành phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau. Trong số các yếu tố này, ngoài các
doanh nghiệp cạnh tranh với nhau trong nội bộ ngành, còn các nhân tố khác như khách
hàng, hệ thống cung cấp, các sản phẩm thay thế hay các đối thủ cạnh tranh tiềm năng.
Năm lực lượng điều tiết cạnh tranh trong ngành bao gồm:
- Đe dọa gia nhập mới: ĐTCT tiềm năng là những DN hiện không cạnh tranh trong
ngành nhưng có khả năng gia nhập thị trường.
- Đe dọa từ sản phẩm/dịch vụ thay thế: Là những sản phẩm từ ngành/lĩnh vực kinh
doanh khác nhưng có khả năng cùng thỏa mãn nhu cầu như nhau của khách hàng.
- Quyền lực thương lượng từ nhà cung cấp:Có nghĩa là nhà cung cấp có quyền mặc cả

• Tên giao dịch quốc tế: MILITARY PETROLEUM CORPORATION
• Tên viết tắt: MIPE.CORP
• Ngày thành lập: 30/09/1965
• Trụ sở giao dịch: 33B Phạm Ngũ Lão, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
• Tel: 04.37567895 Fax: 04.37567858
• Website : />Tiền thân của Tổng công ty Xăng dầu Quân đội là xưởng sản xuất cơ khí MX 315
mang mã hiệu Q165 được thành lập ngày 30/09/1965.
Thực hiện chủ trương của Chính phủ, Bộ Quốc phòng ngày 09/12/2008 Thủ tướng
Chính phủ đã có Quyết định số 1778/QĐ - TTg phê duyệt Đề án chuyển Công ty Xăng
dầu Quân đội thành Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội hoạt động theo hình thức Công
ty mẹ - Công ty con. Thực hiện Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng, ngày 02/07/2009, Tổng Công ty Xăng dầu Quân đội chính thức tổ chức
lễ ra mắt và đi vào hoạt động theo mô hình tổ chức mới.
Chặng đường hơn 40 năm xâydựng và phát triển của Tổng công ty xăng dầu Quân
đội luôn gắn liền với các sự kiện lịch sử trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giai đoạn 1965 - 1975: Tổng công ty Xăng dầu Quân đội có nhiệm vụ sản xuất thi
công các công trình xăng dầu phục vụ nhiệm vụ bảo đảm hậu cần cho kháng chiến
chống Mỹ và xây dựng CNXH ở miền Bắc.
Giai đoạn 1976 - 1999: là giai đoạn khó khăn nhất của Tổng công ty. Nhiệm vụ
thay đổi, công nghệ thiết bị lạc hậu xuống cấp, nhu cầu hàng quốc phòng ngày càng
giảm do đó có những thời điểm doanh nghiệp đứng trên bờ vực phá sản.
Giai đoạn 2000 - nay: Tổng công ty Xăng dầu Quân đội thực hiện chiến lược phát
triển mới, kinh doanh xăng dầu theo cơ chế thị trường.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xăng dầu Quân đội
Tổng công ty xăng dầu Quân Đội hoạt động theo hình thức Công ty mẹ - Công ty con.
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Tổng công ty xăng dầu Quân đội năm 2013
GVHD: ThS. Nguyễn Thị Uyên SVTH: Vũ Thị Xuyên – K46A2
25

Trích đoạn Định hướng phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tớ xuất việc nhận dạng tình thế triển khai CLTNTT xuất về xâydựng chính sách Marketing xuất về việc xâydựng chính sách nhân sự Một số kiến nghị với Nhà nước và cơ quan hữu quan để hoàn thiệc việc triển khai chiến lược thâm nhập thị trường
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status