Cải thiện môi trường đầu tư tỉnh quảng ninh - Pdf 15

DANH MỤC NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
TT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ
1 CNH Công nghiệp hóa
2 CCN Cụm công nghiệp
3 CCHC Cải cách hành chính
4 DN Doanh nghiệp
5 ĐTNN Đầu tư Nhà nước
6 ĐKKD Đăng ký kinh doanh
7 HĐH Hiện đại hóa
8 HĐND Hội đồng nhân dân
9 KCN Khu công nghiệp
10 KKT Khu kinh tế
11 KT - XH Kinh tế xã hội
12 UBND Ủy ban nhân dân
13 THCS Trung học cơ sở
14 THPT Trung học phổ thông
15 XHCN Xã hội chủ nghĩa
16 VLXD Vật liệu xây dựng
i
DANH MỤC CÁC BẢNG
ii
DANH MỤC CÁC HÌNH
iii
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của việc nghiên cứu đề tài
Trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa (CNH-HĐH), vốn đầu tư
luôn được xem là vấn đề nan giải đối với các nước đang phát triển. Làm thế nào huy
động được nguồn vốn (cả nguồn vốn bên trong lẫn nguồn vốn bên ngoài) để đáp
ứng được yêu cầu của công cuộc CNH-HĐH luôn là thách thức đối với các nước
trên con đường thoát ra khỏi đói nghèo. Vì lẽ đó, cuộc cạnh tranh giữa các nước
cũng như các địa phương trong một quốc gia nhằm thu hút nguồn vốn đầu tư ngày

đã tạo nên lực cản trong thu hút đầu tư. Trong đó nổi cộm là một số quy hoạch chất
lượng còn thấp, tầm nhìn hạn chế, quản lý quy hoạch thiếu nhất quán, thường có
điều chỉnh, bổ sung gây khó khăn cho nhà đầu tư. Cơ chế chính sách khuyến khích,
đầu tư sản xuất, kinh doanh ban hành chưa đồng bộ, chưa đủ mạnh. Kết cấu hạ tầng
kinh tế- xã hội nói chung ở các khu, các cụm công nghiệp nói riêng còn thiếu. Thủ
tục hành chính còn phiền hà, cơ chế phối hợp giải quyết công việc còn nhiều bất
cập Để trở thành một trong 10 tỉnh thành có môi trường đầu tư tốt nhất cả nước
Quảng Ninh cần phải có những chính sách, giải pháp để giải quyết những vấn đề
còn tồn tại. Chính vì lý do đó mà em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài “Cải thiện môi
trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh” với mong muốn được nghiên cứu và phân tích
các thực trạng về môi trường đầu tư, từ đó đề xuất ra các giải pháp nhằm cải thiện
môi trường đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh để nâng cao năng lực cạnh tranh, đẩy mạnh
thu hút đầu tư góp phần vào thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ vai trò của việc cải thiện môi
trường đầu tư đối với sự phát triển kinh tế địa phương.
- Đưa ra các tiêu chí để đánh giá môi trường đầu tư và vận dụng những lý
thuyết này vào trong việc đánh giá thực trạng môi trường đầu tư tại tỉnh Quảng Ninh.
- Đề ra các giải pháp nhằm cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh
trong thời gian tới.
2
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện được mục tiêu trên, luận văn tập trung giải quyết những vấn đề:
- Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về về đầu tư và cải thiện môi trường
đầu tư tại một địa phương, một tỉnh.
- Phân tích tình hình, hiện trạng các nhân tố môi trường đầu tư của tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2006-2011, qua đó rút ra những kinh nghiệm cho giai đoạn
2012 - 2020.
- Phân tích các nhân tố tác động đến môi trường đầu tư của tỉnh Quảng Ninh

dung luận văn kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về môi trường đầu tư cấp tỉnh
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chương 3: Phân tích thực trạng môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh
Chương 4: Các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư tỉnh Quảng Ninh
4
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI TRƯỜNG ĐẦU TƯ CẤP TỈNH
1.1. Môi trường đầu tư
1.1.1. Khái niệm môi trường đầu tư và môi trường đầu tư cấp tỉnh
Đầu tư nói chung là sự hy sinh các nguồn lực hiện tại để tiến hành các hoạt
động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai lớn hơn các nguồn
lực đã bỏ ra để đạt được kết quả đó. Trong quá trình đầu tư đó, môi trường đầu tư là
một yếu tố vô cùng quan trọng. Nó đóng vai trò như một chất xúc tác ban đầu đối
với nhà đầu tư trong quá trình đưa ra quyết định có bỏ vốn hay không. Trước tiên,
ta nên hiểu môi trường đầu tư là gì?
Môi trường đầu tư được xem xét, nhìn nhận dưới nhiều góc độ, phạm vi khác
nhau. Nếu xét trên phạm vi nhất định, có thể nghiên cứu môi trường đầu tư của một
quốc gia, của một địa phương, môi trường đầu tư trong nuớc, môi trường đầu tư
quốc tế, môi trường đầu tư của một doanh nghiệp, một ngành Nếu xét môi trường
đầu tư trên từng khía cạnh yếu tố cấu thành của nó thì ta có môi trường tự nhiên,
môi trường kinh tế, môi trường văn hoá xã hội, môi trường chính sách pháp luật,
môi trường chính trị… Chính vì vậy, trong thực tiễn và lý luận có nhiều quan niệm
khác nhau về môi trường đầu tư và sau đây là một số khái niệm về môi trường đầu
tư tiêu biểu:
- Môi trường đầu tư được hiểu là tổng hợp các yếu tố, điều kiện về pháp
luật, kinh tế, chính trị, văn hoá - xã hội, các yếu tố về cơ sở hạ tầng, năng lực thị
trường và cả các lợi thế của một quốc gia… có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động
đầu tư của các nhà đầu tư tại một quốc gia.
- Môi trường đầu tư là một tập hợp các yếu tố có tác động tới các cơ hội, các


Hình 1.1: Sơ đồ minh họa môi trường đầu tư
Thị trường các
yếu tố đầu vào
Yếu tố
đầu vào
Thị trường
hàng hoá dịch vụ
Tiềm lực tài
chính và năng
lực quản lý
kinh doanh
của DN
Thu hồi VĐT và
Tái đầu tư
Nhu cầu SP
Điều kiện xã hội
Môi trường quốc tế
Hệ thống luật pháp,
cơ chế, chính sách
Kinh tế vĩ mô Sự ổn định chính trị
quốc gia
Điều kiện tự nhiên
Hệ thống
kết cấu
hạ tầng
Điều
kiện
cạnh
tran

có lợi cho hoạt động của mình.
8
1.1.2.5. Môi trường đầu tư có tính hệ thống
Môi trường đầu tư là tổng thể bao gồm nhiều yếu tố cấu thành, bản thân các
yếu tố đó luôn có mối quan hệ qua lại và tương tác lẫn nhau theo từng cấp độ và
phạm vi khác nhau. Mỗi sự thay đổi của một yếu tố cấu thành đều tác động lên các
yếu tố còn lại và tác động đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Cho nên, doanh
nghiệp thường tiến hành phân loại các yếu tố ảnh hưởng, dự đoán sự ảnh hưởng lẫn
nhau giữa các yếu tố và dự báo sự ảnh hưởng đến từng lĩnh vực hoạt động của mình.
1.1.2.6. Môi trường đầu tư có tính cạnh tranh
Hoạt động đầu tư về bản chất là hoạt động kinh tế với mục tiêu là thu về lợi
ích lớn hơn so với các nguồn lực đã bỏ ra. Đầu tư được tiến hành ở những khu vực
lãnh thổ nhất định, mỗi khu vực có các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội khác nhau
cho nên sẽ ảnh hưởng nhất định đến kết quả đầu tư. Bên cạnh đó, khi các dự án đầu
tư vận hành không chỉ mang lại lợi ích cho nhà đầu tư mà nó mang lại cả lợi ích cho
nơi tiếp nhận đầu tư chính vì thế các hoạt động cải biến môi trường đầu tư của các
địa phương thường phải tạo ra sức hấp dẫn để thu hút các nguồn đầu tư. Lãnh đạo
các địa phương đều thấy được sự cần thiết của hoạt động đầu tư do đó tích cực đưa
ra những cơ chế, chính sách thông thoáng hơn so với các địa phương khác để thu
hút đầu tư vào địa phương mình. Do đó, muốn hấp dẫn các nhà đầu tư thì môi
trường đầu tư cần có tính cạnh tranh.
1.1.3. Các yếu tố cấu thành môi trường đầu tư
1.1.3.1. Yếu tố tự nhiên
Điều kiện tự nhiên bao gồm các yếu tố như vị trí địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng,
tài nguyên khoáng sản Những yếu tố này ảnh hưởng đến khả năng thu hút nguồn
vốn đầu tư tập trung vào các lĩnh vực như nông nghiệp, công nghiệp khai khoáng và
du lịch. Nếu địa phương nào sở hữu những yếu tố tự nhiên thuận lợi sẽ dễ dàng thực
hiện cơ chế cởi mở để khai thác sẽ tận dụng được lợi thế để chuyển dịch cơ cấu
kinh tế theo hướng khai thác lợi thế so sánh.
1.1.3.2. Yếu tố kinh tế

1.1.3.4. Yếu tố văn hoá xã hội
Yếu tố này gắn bó với đặc điểm của cộng đồng dân cư ở từng địa phương, nó
bao gồm các thành phần như cấu trúc dân số, dân tộc, tôn giáo, trình độ văn hoá,
10
giáo dục, đặc tính tâm lý, cơ cấu nghề nghiệp… là những yếu tố cơ bản hình thành
cầu thị trường và quy mô thị trường về sản phẩm hàng hoá hoặc dịch vụ do đó ảnh
hưởng trực tiếp đến khả năng tiêu thụ sản phẩm. Bên cạnh đó chính các yếu tố này
ảnh hưởng đến trình độ nhận thức của con người từ đó quyết định chất lượng của
đội ngũ nhân lực - một trong những yếu tố đầu vào quan trọng phục vụ cho quá
trình đầu tư và quyết định kết quả đầu tư.
1.1.3.5. Yếu tố chính sách pháp luật
Chính sách pháp luật là công cụ để nhà nước kiểm soát và điều tiết nền kinh
tế, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định, tạo môi trường đầu tư bền vững, đảm
bảo quyền lợi cho các nhà đầu tư Một số những chính sách nhà đầu tư hay quan tâm
như chính sách tiền tệ, chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách khuyến khích
đầu tư… Nhà đầu tư thường quyết định bỏ vốn vào nơi nào có chính sách kinh tế
mềm dẻo, linh hoạt, nơi có nhiều chính sách đãi ngộ tạo điều kiện thuận lợi cho họ.
Luật và các quy định có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động thu hút vốn đầu tư.
Nó là các nguyên tắc, quy định mang tính bắt buộc các cá nhân, tổ chức, các nhà đầu
tư… phải tuân thủ khi tham gia vào bất kỳ một thị trường, lĩnh vực nào đấy. Chẳng
hạn như, Luật Lao động, Luật Đất đai, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật khuyến khích
đầu tư trong nước, Luật Đầu tư nước ngoài… Quốc gia nào có hệ thống pháp luật
chặt chẽ, nghiêm minh cũng sẽ là điều kiện hấp dẫn đối với nhà đầu tư.
1.1.3.6. Yếu tố chính trị
Sự ổn định chính trị có ý nghĩa quyết định đến việc huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn vốn đầu tư. Tình hình chính trị không ổn định, đặc biệt là thể chế
chính trị thay đổi đi liền với nó là sự thay đổi của luật pháp sẽ làm cho mục tiêu và
phương thức kinh doanh của nhà đầu tư cũng bị thay đổi theo, lợi ích kinh tế bị suy
giảm, họ phải gánh chịu một phần hay toàn bộ các thiệt hại đó, làm mất lòng tin của
các nhà đầu tư. Mặc khác, khi tình hình chính trị không ổn định, Nhà nước không đủ

phần vào trong công tác xoá đói giảm nghèo của địa phương. Đối với nguồn vốn
đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài còn giúp địa phương tiếp cận học hỏi với công
nghệ kỹ thuật hiện đại, bí quyết quản lý, tạo động lực thúc đẩy công cuộc cải tổ nền
kinh tế: về thể chế chính sách, về thuế, về thủ tục hành chính, về hệ thống thông tin
đối ngoại, về chính sách điều hành vĩ mô
12
Hiện nay, hầu hết các địa phương đều hạn hẹp nguồn vốn để đáp ứng chiến
lược và mục tiêu phát triển kinh tế mà địa phương đã đề ra. Chính vì thế sự cạnh
tranh giữa các địa phương trong thu hút vốn đầu tư ngày càng gay gắt. Để thu hút
được ngày càng nhiều nguồn vốn đầu tư từ bên ngoài, bản thân các địa phương cần
tạo ra những điều kiện hấp dẫn và gợi ra được những kết quả tốt đẹp mà chủ đầu tư sẽ
nhận được trên địa phương của mình. Vì lẽ đó, dựa trên chính sách đầu tư chung của
Nhà nước và điều kiện cụ thể, các địa phương tiến hành nhiều biện pháp, chính sách
ưu đãi đầu tư nhằm thu hút vốn đầu tư ở bên ngoài địa phương. Ở phạm vi hẹp tỉnh
Quảng Ninh cần phải tạo ra môi trường kinh doanh tốt cho các doanh nghiệp hoạt
động còn mở rộng ra đó là phải thiết lập được môi trường đầu tư thuận lợi, thiết lập
được “luật chơi” để các nhà đầu tư tiềm năng có thể tìm kiếm được lợi nhuận, trong
khi vẫn đảm bảo các lợi ích của nhà nước, địa phương và của người dân.
Vậy có thể kết luận, đầu tư là nhân tố quan trọng nhất đối với tăng trưởng và
phát triển kinh tế. Cải thiện môi trường đầu tư tốt sẽ thu hút được nhiều vốn đầu tư,
từ đó giúp tăng trưởng và phát triển kinh tế của địa phương. Đầu tư tác động lên
tăng trưởng kinh tế ở cả hai mặt tổng cung và tổng cầu, với điều kiện cơ cấu đầu tư
hợp lý (Nguyễn Văn Phúc và các tác giả, 2005)
1.3. Các phương pháp và tiêu chí đánh giá môi trường đầu tư
1.3.1. Đánh giá môi truờng đầu tư thông qua các yếu tố cấu thành
Đánh giá thông qua các yếu tố cấu thành là phương pháp đánh giá môi
trường đầu tư một cách tổng hợp trên tất cả các phương diện về điều kiện tự nhiên,
tình hình kinh tế, cơ sở hạ tầng, văn hoá xã hội, hệ thống luật pháp và chính trị.
Phân tích các yếu cấu thành để thấy được sự chuyển biến của nó trong thời gian
qua. Thực trạng của các yếu tố cấu thành sẽ là điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và

doanh cấp tỉnh, những khía cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành động
của cơ quan chính quyền địa phương.
Thứ bậc xếp hạng trong bảng chỉ số PCI chỉ có ý nghĩa tương đối. Điều
quan trọng sau chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh PCI là chính quyền mỗi địa
phương phải lấy cảm nhận của DN và nhân dân địa phương mình như là một công
14
cụ giám sát về điều hành, quản lý KT-XH từ đó nỗ lực cải cách để xây dựng được
một môi trường đầu tư thật sự thông thoáng. Ở nhiều quốc gia, thay vì xem
GDP/đầu người là bao nhiêu để đánh giá sự thành công trong điều hành, quản lý thì
chỉ số hạnh phúc và hài lòng của dân chúng được ưu tiên hàng đầu. PCI chính là
dạng chỉ số như vậy, đo sự hài lòng của DN với quản trị địa phương.
1.3.2.2. Các chỉ số thành phần
- Chi phí gia nhập thị trường: Chỉ số thành phần này đo lường thời gian và
mức độ khó, dễ mà doanh nghiệp trải qua để đăng ký kinh doanh, xin cấp đất và
hoàn tất các giấy phép cần thiết để bắt đầu tiến hành hoạt động kinh doanh.
- Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong sử dụng đất: Chỉ số thành phần này
đo lường mức độ khó khăn mà doanh nghiệp gặp phải trong việc tiếp cận đất đai và
mặt bằng cho kinh doanh. Năm 2006, chỉ số thành phần này đã được cải tiến bằng
cách thêm một khía cạnh phân tích mới. Đó là mức độ ổn định trong sử dụng đất.
+) Khía cạnh thứ nhất phản ánh tình trạng doanh nghiệp có giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất hay không, có đủ mặt bằng thực hiện những yêu cầu mở rộng kinh
doanh hay không, doanh nghiệp có đang thuê lại đất của doanh nghiệp nhà nước không
và đánh giá việc thực hiện chuyển đổi mục đích sử dụng đất tại địa phương.
+) Khía cạnh thứ hai mới bổ sung trong năm 2006 bao gồm đánh giá cảm
nhận của doanh nghiệp về những rủi ro trong quá trình sử dụng đất (ví dụ như rủi ro
từ việc bị thu hồi đất, định giá không đúng, thay đổi hợp đồng thuê đất) cũng như
thời hạn sử dụng đất.
- Tính minh bạch và tiếp cận thông tin: Đo lường khả năng doanh nghiệp có
thể tiếp cận được các kế hoạch của tỉnh và văn bản pháp lý cần thiết cho công việc
kinh doanh của mình, tính sẵn có của các văn bản này, tính có thể dự đoán được của

cho các ngành công nghiệp địa phương cũng như tìm kiếm việc làm cho lao động
địa phương.
- Thiết chế pháp lý: Chỉ số thành phần này phản ánh lòng tin của doanh
nghiệp tư nhân đối với các thiết chế pháp lý của địa phương, việc doanh nghiệp có
xem các thiết chế tại địa phương này như là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh
16
chấp hoặc là nơi mà doanh nghiệp có thể khiếu nại những hành vi nhũng nhiễu của
cán bộ công quyền tại địa phương hay không.
1.3.2.3 Đặc điểm phương pháp tiếp cận của chỉ số PCI
Thứ nhất, chỉ số PCI khuyến khích chính quyền các tỉnh cải thiện chất lượng
công tác điều hành bằng cách chuẩn hóa điểm số xung quanh các thực tiễn điều
hành kinh tế tốt sẵn có tại Việt Nam mà không dựa trên các tiêu chuẩn điều hành
kinh tế lý tưởng nhưng khó đạt được, o đó đối với từng chỉ tiêu, có thể xác định
được một tỉnh “ngôi sao” hoặc tỉnh đứng đầu của chỉ tiêu đó, và về lý thuyết bất kỳ
tỉnh nào cũng có thể đạt được điểm số PCI tuyệt đối là 100 điểm bằng cách áp dụng
các thực tiễn tốt sẵn có.
Thứ hai, bằng cách loại trừ ảnh hưởng của các điều kiện truyền thống ban
đầu (các nhân tố cơ bản đóng góp vào tăng trưởng kinh tế trong một tỉnh và gần như
không thể thay đổi trong ngắn hạn như vị trí địa lý, cơ sở hạ tầng, quy mô của thị
trường và nguồn nhân lực), chỉ số PCI giúp xác định và hướng vào các thực tiễn
điều hành kinh tế tốt có thể đạt được ở cấp tỉnh.
Thứ ba, bằng cách so sánh đối chiếu giữa các thực tiễn điều hành với kết
quả phát triển kinh tế, chỉ số PCI giúp lượng hóa tầm quan trọng của các thực
tiễn điều hành kinh tế tốt đối với thu hút đầu tư và tăng trưởng. Nghiên cứu chỉ
ra được mối tương quan giữa thực tiễn điều hành kinh tế tốt với đánh giá của
doanh nghiệp, và sự cải thiện phúc lợi của địa phương. Mối liên hệ cuối cùng
này đặc biệt quan trọng vì nó cho thấy các chính sách và sáng kiến thân thiện với
doanh nghiệp khuyến khích họ hoạt động theo hướng đem lại lợi ích cho cả chủ
doanh nghiệp, người lao động và cộng đồng thông qua tạo thêm việc làm và tăng
thu nhập cho cả nền kinh tế.

2009 -
2010- 2011
Chính sách phát triển kinh tế tư nhân 11,1% 17,2% 15%
Tính minh bạch 16,1% 16,2% 15% 20%
Đào tạo lao động 15,3% 15% 20%
Tính năng động và tiên phong 16,8% 13,2% 15% 10%
Chi phí thời gian để thực hiện quy
định của Nhà nước
8,4% 11,8% 10% 15%
Thiết chế pháp lý 7,7% 10% 5%
Chi phí không chính thức 7,6% 5,7% 5% 10%
Tiếp cận đất đai và sự ổn định trong
sử dụng đất
9,6% 3,6% 5% 5%
Chi phí gia nhập thị trường 17,1% 3,3% 5% 10%
Dịch vụ hỗ trợ doanh nghiệp 5%
(Nguồn: Báo cáo PCI)
- Sau khi thu thập và xử lý số liệu, việc tính toán để xây dựng chỉ số tổng
hợp PCI được thực hiện bằng cách chuẩn hóa điểm các chỉ tiêu của 64 tỉnh/thành
18
phố theo, sau đó tính điểm số của các chỉ số thành phần, gắn trọng số cho mỗi chỉ
số thành phần và tính toán chỉ số PCI tổng hợp.
Thời điểm điều tra thường diễn ra vào khoảng từ tháng 3 đến tháng 6 hàng
năm và kết quả được công bố thời điểm cuối năm. Kết quả PCI cuối cùng là tổng
hợp từ 10 chỉ số thành phần và được phân thành 6 nhóm: Rất tốt, tốt, khá, trung
bình, tương đối thấp và thấp.
1.3.2.5. Ý nghĩa của chỉ số
Thứ nhất: Đối với doanh nghiệp
Tuy vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về PCI và chắc chắn cũng còn hạn chế
nhưng PCI là một dự án nghiên cứu nghiêm túc, được thực hiện bởi những chuyên

thống thuế khuyến khích đầu tư sản xuất linh kiện, phụ tùng nâng cao tỷ lệ nội địa
hoá sản phẩm, cho phép các dự án sản xuất nguyên liệu phụ trợ phục vụ hàng xuất
khẩu được hưởng ưu đãi tương tự như các dự án đầu tư sản xuất hàng xuất khẩu.
Bảo hộ có thời hạn hợp lý và hiệu quả đối với một số sản phẩm quan trọng.
Kịp thời giải quyết những vướng mắc, khó khăn liên quan đến vấn đề đất đai,
giải phóng mặt bằng để đẩy nhanh tiến độ triển khai dự án. Xoá bỏ các rào cản đối
với các nhà đầu tư tư nhân trong việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất để liên
doanh với nước ngoài
Nghiên cứu cách giải quyết phù hợp đối với các yêu cầu của nhà đầu tư khi
cần thế chấp giá trị quyền sử dụng đất đã được giao hoặc cho thuê dài hạn để vay
vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng trong nước.
Thứ hai: Đẩy mạnh cải cách hành chính
Đã Nẵng đã không ngừng đẩy mạnh cải cách hành chính theo hướng “một
cửa, một đầu mối” nhằm tạo thuận lợi cho hoạt động đầu tư của các nhà đầu tư
thuộc khu vực kinh tế tư nhân bằng các biện pháp sau đây:
Tăng cường sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan quản lý nhà nước của
thành phố trong quản lý hoạt động đầu tư; phân định rõ quyền hạn, nhiệm vụ của
từng cơ quan trong việc giải quyết các vấn đề phát sinh; duy trì thường xuyên
20
việc tiếp xúc, đối thoại trực tiếp giữa các cơ quan quản lý nhà nước với các
doanh nghiệp trên địa bàn.
Cải tiến mạnh thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động đầu tư theo
hướng tiếp tục đơn giản hoá việc cấp giấy phép đầu tư, mở rộng phạm vi các dự
án thuộc diện đăng ký cấp phép đầu tư. Quy định rõ ràng, công khai các thủ tục
hành chính, đơn giản hoá và giảm bớt các thủ tục không cần thiết; kiên quyết xử
lý nghiêm khắc các trường hợp sách nhiễu, tiêu cực, cửa quyền và vô trách
nhiệm của cán bộ công quyền.
Thứ ba: Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư
Xây dựng các dự án gọi vốn đầu tư đến năm 2020 để định hướng và kêu gọi
các nhà đầu tư trong và ngoài địa bàn thành phố tham gia vào các dự án đầu tư này.

hàng, hỗ trợ xúc tiến thương mại; giới thiệu và tư vấn về các nguồn vốn đầu tư
để các nhà đầu tư lựa chọn.
Thứ năm: Xây dựng chương trình xúc tiến đầu tư
Đà Nẵng đã phát triển một chiến lựơc tổng thể các hoạt động xúc tiến trên cơ
sở tính đến mục tiêu phát triển kinh tế toàn diện của thành phố.Những hoạt động
xúc tiến phù hợp là thường xuyên tổ chức các cuộc hội thảo đối với các nhà đầu tư,
qua đó nhận biết được ý kiến của họ về môi trường đầu tư để có những chính sách,
biện pháp cải thiện phù hợp. Đối với các dự án đang triển khai, tổ chức các buổi
làm việc trực tiếp giữa nhà đầu tư, lãnh đạo địa phương để nhanh chóng giải quyết
các vướng mắc, rào cản trong các giai đoạn thực hiện dự án.
Cạnh tranh trong thu hút vốn đầu tư cũng là cạnh tranh trong lĩnh vực xúc
tiến, vận động đầu tư. Để hoạt động này hiệu quả, các cơ quan chuyên trách đã triển
khai và đẩy mạnh hoạt động nghiên cứu về nhu cầu của nhà đầu tư. Xây dựng hệ
thống thông tin về môi trường đầu tư làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách,
quản lý hoạt động đầu tư, mở rộng truyền thông đến các nhà đầu tư (về các yếu tố
về kinh tế vĩ mô, các quy định, chính sách khuyến khích đầu tư, các cơ hội đầu tư
tiềm năng, các dự án mới gọi đầu tư). Xây dựng một hệ thống phần mềm quản lý dữ
liệu về nhà đầu tư, trao đổi thông tin hai chiều giữa Sở Kế hoạch và đầu tư và nhà
22

Trích đoạn Hạ tầng thông tin: Tiếp tục hiện đại hóa, đa dạng hóa các loại hình phục Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ làm công tác xúc tiến đầu tư. Đối với tỉnh Quảng Ninh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status