BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI VÀ BẤT ĐỘNG SẢN
ĐỒ ÁN MÔN HỌC
THÀNH LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
( Bản đồ địa chính khu vực Phường 2 TP.Vũng Tàu tỉ lệ 1:500 )
GVHD: ĐẶNG QUANG THỊNH
SVTH: HUỲNH THỊ BẢO NGỌC
LỚP: CD08CQ
MSSV: 08166108
TP.HCM tháng 4 năm 2010
1
Mục Lục
I.ĐẶT VẤN ĐỀ:
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, không có khả năng tái tạo, hạn chế về không gian và
vô hạn về thời gian sử dụng. Trong quá trình phát triển xã hội con người đã xây dựng các hệ sinh
thái nhân tạo, thay thế cho các hệ sinh thái tự nhiên, do đó làm giảm dần tính bền vững trong sản
xuất nông nghiệp.
Vì vậy công tác quản lý đất đai cần thiết phải chặt chẽ và đúng pháp luật. Trong đó Bản đồ địa
chính là tài liệu không thể thiếu được trong công tác quản lý đất đai như xác định từng thửa đất cụ
thể,được cập nhật chỉnh lý biến động thường xuyên,phục vụ công tác quy hoạch, công tác đền bù…
Vì vậy bản đồ địa chính là tài liệu không thể thiếu trong công tác quản lý đất đai.
VAI TRÒ VÀ Ý NGHĨA CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH:
Bản đồ địa chính có ý nghĩa rất quan trọng trong nhiệm vụ quản lý Nhà Nước về đất đaicụ thể như
sau:
Bản đồ địa chính phục vụ công tác thống kê, kiểm kê đất đai.
Giao đất sản xuất Nông Nghiệp, lâm nghiệp cho các hộ gia đình, cá nhân và tổ chức. Phục
vụ công tác đất đai ban đầu và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Nông Nghiệp, Lâm
dụng công nghệ tin học trong việc biên tập và in bản đồ địa chính.
IV.Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH.
Cung cấp thông tin một cách đầy đủ,nhanh chóng,chính xác cho người dân.
Giúp nhà quản lý nắm vững được quỹ đất của từng loại đất,diện tích của từng thửa đất.
Nắm vững tình hình sử dụng đất trên địa bàn.
Các thông tin đất đai cung cấp cho nhà quy hoạch,hoạch định chiến lược phát triển kinh tế-xã
hội,quy hoạch tổng thể,quy hoạch chi tiết,tổ chức giải phóng mặt bằng,tiết kiệm chi phí,thời gian
cho các nghành khi cần thu thập số liệu,giảm thiểu các chi phí cho ngân sách.
V. TỔNG QUAN VỀ BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
1. Cơ sở lý luận.
a.Định nghĩa về bản đồ địa chính.
3
- Bản đồ địa chính cơ sở: là tên gọi chung cho bản đồ góc được đo vẽ băng phương pháp đo vẽ
trực tiếp ngoài thực địa, đo vẽ bàng các phương pháp chụp ảnh bàng máy bay kết hợp với đo vẽ bổ
sung ngoài thực địa hay được thành lạp trên cơ sở biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa hính cùng tỷ lệ đã
có. Bản đò đia chính đươc đo kín ranh giới hành chính và kín khung, mãnh bản đồ.
- Bản đồ địa chính :là tên gọi cho bản đồ được biên tập, biên vẽ từ bản đồ địa chính cơ sở theo
từng đơn vi hành chính xã, phường, thị trấn(cấp xã); được đo vẽ bổ sung để được vẽ trọng các thửa
đất, xác định các loại đất của một thửa, theo chỉ tiêu thống kê của từng chủ sử dụng trong mỗi mãnh
bản đồ và được hoàng chỉnh phù hợp với các số liệu trong hồ sơ địa chính.
- Mãnh bản đồ trích đo, bản đồ trích đo:(gọi chung là mãnh hoặc bản trích đo) là tên gọi cho bản
vẽ có tỷ lệ lớn hoăc nhỏ hơn tỷ le bản đồ địa chính cơ sở, bản đồ địa chính, trên đó thể hiện chi tiết
từng thủa đất trong các ô, thửa có tính ổn định lâu dài hoặc thể hiên các chi tiết theo yêu cầu quản lý
đát đai.
- Thửa đất: là tên gọi của phạm vi ranh giới sử dụng đất của từng chủ sử dụng và phải tồn tại, xác
định được trên thựcđịa về vị trí, hình thể, diện tich. Trong mỗi thửa đấtcủa từng chủ sử dụng có thể
có môt hoặc một số loại đất. Trên bản đồ địa chính tất cả các thủa đất điều được xác định vi trí, ranh
giới, diện tích dưới dạng hình khép kín và đươc đánh số thứ tự. Các trường hợp do thửa quá nhỏ
không đủ chổ để ghi chú só thứ tự, diên tích , loại đất thì được lập bản trích đo hoăc thể hiện ở bản
ghi chú ngoài khung bản đồ.
nhà ở.
2. CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BẢN ĐỒ ĐỊA CHÍNH
- Căn cứ vào luật đất đai công bố vòa ngày 20 tháng 7 năm 1993.
- Căn cứ vào luật sữa đổi bổ sung một số điều của luật đất đai công bố vào ngày 11 tháng 12 năm
1988.
- Căn cứ nghị định 34/CP ngày 23/4/1994 của chính phủ quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạng
và thổ chức bộ máy của tổng cục địa chính.
- Căn cứ vào luât đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003.
- Căn cứ vào nghị định số 181/2004NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 của chính phủ về thi hành
luật đất đai.
- Nghi định 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 .
- Căn cú vào nghi định số 91/2002/NĐ-CP ngà 11 tháng 11 năm 2002 của chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức cảu bộ tài nguyên môi trường.
VI. PHƯƠNG PHÁP THÀNH LẬP
Sau khi hoàn thành lưới khống chế địa chính cơ sở: cấp 1, 2 thì tiến hành phát triển lưới khống chế
tọa dộ đo vẽ phục vụ đo vẽ chi tiết nội dung BĐDC. Hay nói cách khác, phát triển lưới tăng dày
điểm cảm đo. Nếu sử dụng phương pháp ảnh máy bay thì sau khi xây dựng xong lưới khống chế
ảnh ngoại nghiệp và lưới tăng dày điểm khống chế ảnh nội nghiệp thì tiến hành nắn và số hóa các
yếu tố nội dung trên bình độ ảnh.
Có 2 phương pháp chủ yếu để thành lập BĐĐC:
- phương pháp 1:Đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa.
- phương pháp 2: Đo vẽ bằng ảnh máy bay.
1.Phương pháp đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa:
a. Khái Quát:
-Phương pháp bàn bạc:sử dụng vào những năm 60, 75 của thế kỉ XX
-Phương pháp toàn đạc:sử dụng máy kinh vĩ. Ưu điểm: tốc độ đo vẽ nhanh
5
-Phương pháp kết hợp:bàn bạc +đo đạc. Kiểm tra được sai số.
-Phương pháp đo định vị toàn cầu.(GPS)
-Phương pháp đo bổ sung ranh giới thửa đất lên BĐĐC.
c. Đo đạc
- Đo đạc lưới đường chuyền kinh vĩ thì chỉ cần độ chính xác của lưới toàn đạc điện tử từ 3-5(s) thì
đo 1 vòng, 10s đo 2 vòng, đối với đường chuyền kinh vĩ 1 thì 10s đo 1 vòng đối với đường chuyền
kinh vĩ 2 .
-Đo cạnh đòi hỏi máy toàn đạc điện tử phải đáp ứng sai số trung phương chiều dài cạnh: Mf <=
5mm +5.10(-6).d mm (d: khoảng cách 2 đường chuyền kinh vĩ)
- Lưu ý: Trong 1 số trường hợp , lưới đường chuyền kinh vĩ 1,2 không bố trí được đo vẽ chi tiết.
Tùy theo tỉ lệ bản đồ để bố trí số cạnh tối đa của đường chuyền.
6
Vd: tỉ lệ 1:500 số cạnh tối đa 4, 1:1000 số cạnh tối đa là 6, 1:5000 số cạnh tối đa là 10 .Cạnh dài
nhất 1:1000 là 500m.
-Sau khi đo lưới xong thì tiến hành bình sai lưới do đồ hình lãnh thổ mà phải bố trí những điểm cọc
phụ.
d. Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính:
Đo vẽ chi tiết bản đồ địa chính là xác định ranh giới các thửa đất, các điểm góc thửa, các công trình
xây dựng trên thửa đất, hệ thống giao thông thủy văn và các địa vật thuộc yếu tố kinh tế xã hội…
Bản chất của phương pháp đo vẽ chi tiết địa chính là phương pháp tọa độ cực, có ý nghĩa là xác
định góc bằng và khoảng cách từ máy tới các điểm chi tiết.
Đo vẽ chi tiết nội dung bản đồ địa chính được tiến hành theo trình tự sau:
+ Đặt máy tại A, định tâm, cân bằng máy, sai số cố định tâm nhỏ hơn hoặc bằng 5mm.
+ Đặt du xích và bàn độ ở vị trí 0
o
0’0”, khóa bàn độ quay về hướng quay B ngắm mục tiêu đo
(hướng khởi đầu).
Mở khóa bàn độ quay về điểm chi tiết (góc thửa) K
Đọc khoảng cách d
k
.
Điểm đọc góc nằm ngang BAK
Tiếp tục đo đến điểm thứ n xong toàn bộ điểm chi tiêt.
a. Điều kiện: phải là một khu vực phạm vi rộng lớn.
-Nếu đất nông nghiệp trồng lúa hoặc màu thì độ dốc của địa hình be hơn hoặc bằng 6
o
. thời tiết
chụp ảnh phải lý tưởng ( trời không mây, có nắng)
-Độ che phủ thực vật thấp nhất.
-Trang thiết bị kỹ thuật phải hiện đại, phải có độ phân giải cao, máy chụp có độ chính xác tiêu cự
cao.
b.Quy trình công nghệ của các phương pháp đo vẽ:
- Hiện nay có 4 phương pháp ứng dụng ảnh hàng không ,ảnh máy bay để thành lập BĐĐC:
1.Phương pháp phối hợp
2.Đo vẽ lập thể trên máy toàn năng chính xác
3.Đo vẽ ảnh giải tích
4.Phương pháp đo ảnh số
⇒Trong các quá trình trên các bước :Đo nối khống chế ảnh ngoại nghiệp (GPS); tăng dày ảnh
khống chế nội nghiệp; điều vẽ, đối sót, hình thể, ghi chú các loại đất, công thức đều giống nhau
về mục đích, yêu cầu, và công nghệ. Còn 3 qui trình cuối cùng đều giống nhau về yêu cầu
nhưng khác nhau về mức độ tự động hóa của các trang thiết bị. Hiện nay qui trình 4 được áp
dụng rộng rãi tại các cơ sở sản xuất của BĐĐC. Vd: công ti đo đạc địa chính công trình, công ti
đo vẽ ảnh địa hình và cục bản đồ Bộ Tổng Tham Mưu. Trong tương lai không xa, sẽ sử dụng
ảnh viễn thám độ phân giải cao thành lập BĐĐC , đất canh tác, nông nghiệp thay cho ảnh máy
bay.
3. Nội dung công tác bay chụp và các yêu cầu kĩ thuật:
a. Các yêu cầu kĩ thuật:
-Chất lượng phim ảnh chụp phải đảm bảo độ phân giải cao.
-Kích thước ảnh phải đảm bảo: 18x18cm ;23x23cm
-Thiết bị máy chụp ảnh phải đảm bảo các thông số kĩ thuật chính xác. Vd: độ chính xác tiêu cự
máy chụp ảnh 0,02mm. Tọa độ điểm chính ảnh <= 0,01mm.
b. Nội dung công tác bay chụp:
-Yêu cầu mỗi khống chế ảnh ngoại nghiệp phải là những điểm tọa độ Nhà nước.Còn các điểm
-Trong quá trình giao dịch BĐS hoặc cần chọn các địa điểm BĐS cần lưu ý các địa giới hành chính
chưa xác định và các qui luật về vẽ đường địa giới. Mối quan hệ giữa các đơn vị hành chính giáp
nhau(thị trấn-xã; quận – huyện) để xác định và thẩm định giá đúng.
3. Ranh giới thửa đất:
- Thửa đất: là các yếu tố đơn vị cơ bản của ĐĐ. Là 1 mảnh đất tồn tại ở thực địa có diện tích xác
định được giới hạn bởi 1 đường bao quanh khép kín thuộc 1 chủ sở hữu hoặc sử dụng nhất định. Có
đường ranh giới là những con đường, những bờ tường, những hàng cây.
-Được biểu diễn bởi 3 yếu tố đặc trưng là điểm, đường, vùng và được phản ánh thông qua vị trí của
thửa đất, chiều dài cạnh thửa đất, diện tích thửa đất.
- Một thửa đất trên BĐĐC thể hiện các thông tin sau:
+ Số TT thửa:đánh theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới, từ số tt thứ 1 đến số cuối
cùng trên 1 tờ BĐ, đánh không trùng lặp, không nhảy cóc, không thiếu.
+Diện tích thửa đất( mẫu số) phải chính xác.
+Loại đất sử dụng Luật Đất Đai 2003: Có 3 nhóm đất chính: đất nông nghiệp, phi nông nghiệp và
đất chưa sử dụng.
Nếu ven biển thì thêm 1 loại đất nữa: đất có mặt nước ven biển: tính thuế sử dụng đất.
Ngoài ra cấn thể hiện các công trình cân xây dựng trên thửa đất:tất cả những công trình xây dựng
9
trên thửa đất khi đo và thể hiện đều phải theo mép ngoài.
Người ta phân 2 loại đất trên thủa đất:
Thửa đất chính: đường ranh giới nối liền khép kín.
Thửa đất phụ: đường ranh giới nét đứt được xác định theo 1 loại đất sử dụng.
4. Dân cư:
Đất ở và dân cư rất quan trọng trên bản đồ địa chính, bao gồm đất ở đô thị và đất ở nông thôn được
đo vẽ ở tỉ lệ lớn. Là cơ sở để thu thuế đát ở. Đất ở biểu thị như mục trên nhưng phải thể hiện thêm
các yếu tố sau:Phải biểu thị tên đường phố hoặc tên đường giao thông trong làng. Phải thể hiện địa
danh thường gọi,tên phường. Đồng thời phải ghi tên những cơ quan, công sở, trụ sở UB, nhà
trường, bệnh viện, nhà thờ…
5. Thủy văn:
-Là yếu tố quan trọng trên BĐĐC. Phân ra 2 nhóm theo loại đất sử dụng:
Điểm khống chế tọa độ: không có.
STT
LOẠI STT MÃ
DIỆN
TÍCH GHI CHÚ
TÊN CT
XD ĐẤT THỬA LOẠI ĐẤT
DIỆN TÍCH
NẰM TRONG
HLATGT (Y)
1 ĐẤT 2 ODT 88.5 X b3
2 3 ODT 48.7 X g
3 PHI 4 ODT 107.8 X b3
4
5 ODT 98.1 X g
5 NÔNG 6 ODT 114 Y g
6 7 ODT 129.1 Y g
7
NGHIỆP
8 ODT 255.2 Y b2
8
10 ODT 125.7 X g
9
11 ODT 75.2 X g
10
22 ODT 73.5 X
21
23 ODT 69.2 X
22
24 ODT 77.9 X
23
25 ODT 21.4 Y
24
26 ODT 19.1 Y
25
50 ODT 24.5 Y
26
51 ODT 19.2 X
27
52 ODT 15.2 X
28
53 ODT 14.8 X
29
54 ODT 17.2 X
11
40 66 LNQ 8.5 X
41 67 ODT 2.8 X
Ghi chú:
ODT: đất ở đô thị
LNQ:đất lâu năm
b : nhà bê tông
b2: nhà bê tông 2 tầng
b3:nhà bê tông 3 tầng
g: nhà gạch
g2: nhà gạch 2 tầng
12
VIII. ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT:
Sau khi xem xét tờ bản dồ số 1(145507-3-(2), TỈ LỆ: 1:500 phường 2 TP. Vũng
Tàu ta thấy:
Cơ sở toán học, tọa độ 4 góc khung được hiển thị đầy đủ.
Các yếu tố nội dung thể hiển thị tương đối đầy đủ đầy đủ.
Tuy nhiên mã loại đất chưa được chuyển đổi theo quy định mới, tên chủ sử dụng
đất chua được bổ sung.
IX. KIẾN NGHỊ THEO LĨNH VỰC QLTTBĐS.
Do còn nhiều thiếu sót nên khả năng ứng dụng không cao.Tuy nhiên ta có thể sử
dụng vào việc quản lí: quy hoạch, giải phóng mặt bằng , bồi thường thiệt hại, cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.