Ô nhiễm công nghiệp_Bụi - tiếng ồn - hóa chất pot - Pdf 15

0TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN
KHOA HÓA HỌC
LỚP HÓA DẦU K-31 TIỂU LUẬN
Ô NHIỄM CÔNG NGHIỆP
BỤI - TIẾNG ỒN - HÓA CHẤT
GVHD : Lương Thúy Nga
SVTH : Huỳnh Đức Kỳ
Lớp : Hóa dầu K-31. Quy Nhơn

Quy Nhơn 12/2011


Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 2
I. Thực trạng ô nhiễm công nghiệp ở nước ta hiện nay

Trong những năm gần đây do nhận thức hạn chế nên việc gắn phát triển kinh
tế với bảo vệ môi trường chưa được chú trọng đúng mức. Đối tượng gây ô nhiễm
môi trường chủ yếu là hoạt động sản xuất của nhà máy trong các khu công nghiệp
tại các đô thị lớn và các vùng nông thôn. Các ô nhiễm chủ yếu là: bụi, tiếng ồn và
hóa chất.
Theo Báo cáo của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tính đến ngày 20/4/2008 cả
nước có 185 khu công nghiệp được Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập trên
địa bàn 56 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Đến hết năm 2008, cả nước có
khoảng trên 200 khu công nghiệp. Ngoài ra, còn có hàng trăm cụm, điểm công
nghiệp được Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định
thành lập. Theo báo cáo giám sát của Uỷ ban khoa học, công nghệ và môi trường
của Quốc hội, tỉ lệ các khu công nghiệp có hệ thống xử lí môi trường ở một số địa
phương rất thấp, có nơi chỉ đạt 15 - 20%, như Bà Rịa - Vũng Tàu, Vĩnh Phúc. Một

Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 3

cư, nhất là các cộng đồng dân cư lân cận với các khu công nghiệp, đang phải đối
mặt với thảm hoạ về môi trường. Họ phải sống chung với khói bụi, uống nước từ
nguồn ô nhiễm hóa chất công nghiệp Từ đó, gây bất bình, dẫn đến những phản
ứng, đấu tranh quyết liệt của người dân đối với những hoạt động gây ô nhiễm môi
trường, có khi bùng phát thành các xung đột xã hội gay gắt.
Theo một kết quả nghiên cứu mới công bố năm 2008 của Ngân hàng thế giới
(WB), trên 10 tỉnh thành phố Việt Nam, xếp theo thứ hạng về ô nhiễm đất, nước,
không khí, thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội là những địa bàn ô nhiễm đất nặng
nhất. Theo báo cáo của Chương trình môi trường của Liên hợp quốc, Hà Nội và
thành phố Hồ Chí Minh đứng đầu châu á về mức độ ô nhiễm bụi.

II. Nguyên nhân ô nhiễm công nghiệp ngày càng

gia tăng

Tình trạng ô nhiễm công nghiệp nêu trên có nhiều nguyên nhân chủ quan,
khách quan khác nhau, song tập trung ở các nguyên nhân chủ yếu sau đây:

Thứ nhất, những hạn chế, bất cập của cơ chế, chính sách, pháp luật về bảo vệ
môi trường và việc tổ chức thực hiện của các cơ quan chức năng. Theo thống kê của
Bộ Tư pháp, hiện nay có khoảng 300 văn bản pháp luật về bảo vệ môi trường để
điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức, các hoạt động kinh tế, các quy trình kỹ
thuật, quy trình sử dụng nguyên liệu trong sản xuất. Tuy nhiên, hệ thống các văn
bản này vẫn còn chưa hoàn thiện, thiếu đồng bộ, thiếu chi tiết, tính ổn định không
cao, tình trạng văn bản mới được ban hành chưa lâu đã phải sửa đổi, bổ sung là khá
phổ biến, từ đó làm hạn chế hiệu quả điều chỉnh hành vi của các cá nhân, tổ chức,
các hoạt động kinh tế trong việc bảo vệ môi trường.

Thứ năm, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ chuyên trách
công tác bảo vệ môi trường còn hạn chế; phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác
kiểm tra chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn. Do đó, trong nhiều trường hợp,
đoàn kiểm tra không thể phát hiện được những thủ đoạn tinh vi của doanh nghiệp
thải các chất gây ô nhiễm ra môi trường.

III. Các giải pháp bảo vệ môi trường

Bảo vệ môi trường sinh thái hiện nay là yêu cầu cấp thiết đặt ra đối với cả hệ
thống chính trị, các cấp, các ngành, các tổ chức, doanh nghiệp và của mọi công dân.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của vấn đề này, những năm qua Đảng và Nhà nước ta
đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách về bảo vệ môi trường, điển hình là Nghị
quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị (Khoá IX) về bảo vệ môi
trường trong thời kỳ đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước; Chỉ thị số 29-CT/TW ngày
21/01/2009 của Ban Bí thư về tiếp tục thực hiện Nghị quyết số 41-NQ/TW của Bộ
Chính trị; Luật Bảo vệ môi trường; các nghị định của Chính phủ hướng dẫn thực
hiện Luật Bảo vệ môi trường Các chỉ thị, nghị quyết, văn bản pháp quy này đi vào
cuộc sống đã bước đầu tạo ra một số chuyển biến tích cực trong hoạt động bảo vệ
môi trường, song vẫn còn nhiều mặt chưa đáp ứng được đòi hỏi của thực tiễn. Để
ngăn chặn, khắc phục và xử lí có hiệu quả những hành vi gây ô nhiễm môi trường,
cần thực hiện đồng bộ một số giải pháp chủ yếu sau đây:

Một là, tiếp tục hoàn thiện hệ thống pháp luật về bảo vệ môi trường, trong đó
những chế tài xử phạt phải thực sự đủ mạnh để đủ sức răn đe các đối tượng vi
phạm. Bên cạnh đó, cần xây dựng đồng bộ hệ thống quản lí môi trường trong các
nhà máy, các khu công nghiệp theo các tiêu chuẩn quốc tế, đồng thời tổ chức giám
sát chặt chẽ nhằm hướng tới một môi trường tốt đẹp và thân thiện hơn với con
người.

Hai là, tăng cường công tác nắm tình hình, thanh tra, kiểm tra, giám sát về môi

vệ môi trường, trách nhiệm xã hội của người dân, doanh nghiệp trong việc gìn giữ
và bảo vệ môi trường; xây dựng ý thức sinh thái, làm cho mọi người nhận thức một
cách tự giác về vị trí, vai trò, mối quan hệ mật thiết giữa tự nhiên - con người xã
hội.
IV. Bụi công nghiệp
1. Khái niệm bụi trong sản xuất:
- Nhiều quá trình sản xuất trong công nghiệp đặc biệt là công nghiệp vật liệu
xây dựng phát sinh rất nhiều bụi. Bụi là những vật chất rất bé ở trạng thái lơ lững
trong không khí trong 1 thời gian nhất định.
- Khắp nơi đều có bụi nhưng trong xí nghiệp, nhà máy có bụi nhiều hơn cả.
2. Các loại bụi:
* Căn cứ vào nguồn gốc của bụi: Có các loại sau:
- Bụi hữu cơ gồm có:
· Bụi động vật sinh ra từ 1 động vật nào đó: bụi lông, bụi xương
· Bụi thực vật sinh ra từ 1 sinh vật nào đó: bụi bông, bụi gỗ

- Bụi vô cơ gồm có:
· Bụi vô cơ kim loại như bụi đồng, bụi sắt
Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 6

· Bụi vô cơ khoáng vật: đất đá, ximăng, thạch anh,

- Bụi hỗn hợp: do các thành phần vật chất trên hợp thành.

- Đối với da và niêm mạc: bụi bám vào da làm sưng lỗ chân lông dẫn đến bệnh
viêm da, còn bám vào niêm mạc gây ra viêm niêm mạc. Đặc biệt có 1 số loại bụi
như len dạ, nhựa đường còn có thể gây dị ứng da.
- Đối với mắt: bụi bám vào mắt gây ra các bệnh về mắt như viêm màng tiếp
hợp, viêm giác mạc. Nếu bụi nhiễm siêu vi trùng mắt hột sẽ gây bệnh mắt hột. Bụi
kim loại có cạnh sắc nhọn khi bám vào mắt làm xây xát hoặc thủng giác mạc, làm
giảm thị lực của mắt. Nếu là bụi vôi khi bắn vào mắt gây bỏng mắt.
- Đối với tai: bụi bám vào các ống tai gây viêm, nếu vào ống tai nhiều quá làm
tắc ống tai.
- Đối với bộ máy tiêu hoá: bụi vào miệng gây viêm lợi và sâu răng. Các loại
bụi hạt to nếu sắc nhọn gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn
tiêu hoá.
- Đối với bộ máy hô hấp: vì bụi chứa trong không khí nên tác hại lên đường
Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 7

hô hấp là chủ yếu. Bụi trong không khí càng nhiều thì bụi vào trong phổi càng
nhiều. Bụi có thể gây ra viêm mũi, viêm khí phế quản, loại bụi hạt rất bé vào đến
tận phế nang gây ra bệnh bụi phổi.
Bệnh bụi phổi được phân thành:
· Bệnh bụi silic (bụi có chứa SiO2 trong vôi, ximăng, ).
· Bệnh bụi silicat (bụi silicat, amiăng, bột tan).
· Bệnh bụi than (bụi than).
· Bệnh bụi nhôm (bụi nhôm).
* Bệnh bụi silic là loại phổ biến và nguy hiểm nhất, có thể đưa đến bệnh lao
phổi nghiêm trọng. Ôxit silic tự do (cát, thạch anh) không những chỉ ảnh hưởng đến
tế bào phổi mà còn đến toàn bộ cơ thể gây ra phá huỷ nội tâm và trung ương thần
kinh.
- Đối với toàn thân: nếu bị nhiễm các loại bụi độc như hoá chất, chì, thuỷ
ngân, thạch tín khi vào cơ thể, bụi được hoà tan vào máu gây nhiễm độc cho toàn

cho công nhân làm việc ở những nơi nhiều bụi, đặc biệt đối với bụi độc.
- Dùng khẩu trang, mặt nạ hô hấp, bình thở, kính đeo mắt để bảo vệ mắt, mũi,
Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 8

miệng.

d .Biện pháp y tế:
- Ở trên công trường và trong nhà máy phải có đủ nhà tắm, nơi rửa cho công
nhân. Sau khi làm việc công nhân phải tắm giặt sạch sẽ, thay quần áo.
- Cấm ăn uống, hút thuốc lá nơi sản xuất.
- Không tuyển dụng người có bệnh mãn tính về đường hô hấp làm việc ở
những nơi nhiều bụi. Những công nhân tiếp xúc với bụi thường xuyên được khám
sức khoẻ định kỳ để phát hiện kịp thời những người bị bệnh do nhiễm bụi.
- Phải định kỳ kiểm ta hàm lượng bụi ở môi trường sản xuất, nếu thấy quá
tiêu chuẩn cho phép phải tìm mọi biện pháp làm giảm hàm lượng bụi.

e .Các biện pháp khác:
-Thực hiện tốt khâu bồi dưỡng hiện vật cho công nhân.
-Tổ chức ca kíp và bố trí giờ giấc lao động, nghỉ ngơi hợp lý để tăng cường
sức khoẻ.
-Coi trọng khẩu phần ăn và rèn luyện thân thể cho công nhân.
* Khói ở nhà máy đường Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 9

ồn trong sinh hoạt.
Theo nguồn phát ra tiếng ồn: phân ra tiếng ồn cơ khí, tiếng ồn khí động và
tiếng ồn các máy điện.

Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 10

Tiếng ồn cơ khí:
- Gây ra bởi sự làm việc của các máy móc do sự chuyển động của các cơ cấu
phát ra tiếng ồn không khí trực tiếp.
- Gây ra bởi bề mặt cơ cấu hoặc bộ phận kết cấu liên quan đến chúng.
- Gây ra bởi sự va chạm giữa các vật thể trong các thao tác đập búa khi rèn,
gò, dát kim loại, …
Tiếng ồn khí động:
- Sinh ra do chất lỏng rơi, khí chuyển động vận tốc lớn (tiếng ồn quạt máy,
máy khí nén, các động cơ khi làm việc…)
Tiếng ồn của các máy điện:
- Do sự rung động của các phần tĩnh và phần quay dưới ảnh hưởng của lực
từ thay đổi tác dụng ở khe không khí và ở ngay trong vật liệu của máy
điện.
- Do sự chuyển động của các dòng không khí ở trong máy và sự rung động
các chi tiết và các đầu mối do sự không cân bằng của phần quay.
b. Nguồn phát sinh rung động:
Từ các loại dụng cụ cơ khí với bộ phận chuyển động điện hoặc hoặc khí
nén là những nguồn rung động gây tác dụng cục bộ lên cơ thể con người.
c. Các thông số đặc trưng cho tiếng ồn và rung động:
Đặc trưng cho tiếng ồn:
Đặc trưng là các thông số vật lý như cường độ, tần số, phổ tiếng ồn và các
thông số sinh lý như mức to, độ cao. Tác hại gây gây ra bởi tiếng ồn phụ thuộc
vào cường độ và tần số của nó.

tam thần không ổn định, trí nhớ giảm sút,…
c- Đối với hệ thống chức năng khác của cơ thể:
- Ảnh hưởng xấu đến hệ thống tim mạch, gây rối loạn nhịp tim.
- Làm giảm bớt sự tiết dịch vị, ảnh hưởng đến sự co bóp bình thường của dạ
dày.
- Làm cho hệ thống thần kinh bị căng thẳng liên tục có thể gây ra bệnh cao huyết
áp.
- Làm việc với tiếng ồn quá nhiều, có thể dẫn đến mệt mỏi, ăn uống sút kém và
không ngủ được, nếu tình trạng đó kéo dài sẽ dẫn đến suy nhược thần kinh và cơ
thể.
4- Biện pháp phòng và chống tiếng ồn trong công nghiệp.
a - Loại trừ nguồn phát sinh ra tiếng ồn:
- Dùng quá trình sản xuất không tiếng ồn để thay cho quá trình sản xuất
có tiếng ồn.
- Làm giảm cường độ tiếng ồn phát ra từ máy móc và động cơ.
- Giữ cho các máy ở trạng thái cân bằng: siết chặt bulông, đinh vít, tra
dầu mở thường xuyên.

b- Cách ly tiếng ồn và hút âm:
- Lắp các thiết bị làm giảm tiếng động của máy. Bao phủ chất hấp thụ
sự rung động ở các bề mặt rung động phát ra tiếng ồn bằng vật liệu có
ma sát trong lớn; ngoài ra trong một số máy phải có bộ phận tiêu âm.
- Chọn vật liệu cách âm để làm nhà xưởng, làm nền bằng cao su, cát,
nền nhà phải đào sâu, xung quanh nên đào rãnh cách âm rộng 6-10
cm.

c- Dùng các dụng cụ phòng hộ cá nhân.
Những người làm việc trong các quá trình sản xuất có tiếng ồn, để bảo
vệ tai cần có một số thiết bị sau:
- Bông ,băng đặt vào lỗ tai là những loại đơn giản nhất. Bông làm giảm


* Sơ đồ bố trí KCN so với khu dân cư

KHU CÔNG
NGHIỆP TẬP
TRUNG
DẢI PHÂN CÁCH
(
Cây xanh
)_
KHU DÂN CƯ
Hướng gió
Hướng gió
Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 13

VI. Hóa chất

1. Vai trò của hóa chất.
Hóa chất có vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế ở Việt Nam, đặc
biệt là trong công nghiệp và nông nghiệp. Ước tính khối lượng hóa chất sử dụng
hàng năm ở Việt Nam đến khoảng 9 triệu tấn
Trong ngành công nghiệp dệt nhuộm và giầy da. Các hóa chất sử dụng
trong ngành công nghiệp này, nhất là các loại thuốc nhuộm và keo dán thường là
các hóa chất độc.
Trong ngành giấy và bột giấy. trong công đoạn tẩy trắng có sử dụng rất
nhiều chất oxy hóa mạnh như Clo, các hợp chất Clo, oxy già hoặc ozon. Chất thải từ
quá trình tẩy này thường là những chất độc sinh thái mạnh.
Một số hợp chất, dung môi rất độc khác cũng được sử dụng trong ngành
điện. Ví dụ như POPs, PCB, MEK hoặc xylen còn được sử dụng nhiều ở các trạm

SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 14

3. Ảnh hưởng của hóa chất công nghiệp đến môi trường
Chất lượng môi trường Việt Nam trong những năm gần đây đang có xu
hướng giảm, và một trong những nguyên nhân cơ bản của sự suy thoái là ô nhiễm
hóa chất từ các nhà máy xí nghiệp.
Trong quá trình sản xuất,các nhà máy thãi ra môi trường rất nhiều chất độc
hại. Các chất đôc hại thoát ra do bốc hơi, rò rỉ, tổn hao trên dây chuyền sản xuất,
trên các phương tiện dẫn tải, hoặ cố tình thải hóa chất ra môi trường để khỏi xử lý…
Mỗi một ngành công nghiệp, tùy theo dây chuyền công nghệ, tùy theo loại
nhiên liệu sử dụng, đặc điểm sản xuất, quy mô sản xuất, loại nguyên liệu và sản
phẩm của nó, tùy theo mức độ hiện đại của nhà máy mà lượng hóa chất độc hại sẽ
khác nhau.
Hóa chất từ các nguồn công nghiệp xâm nhập vào môi trường và gây ra
những nguy cơ khác nhau cũng như ảnh hưởng đến các cơ quan khác nhau trong cơ
thể con người. Đường tiếp xúc và nhiễm hóa chất chủ yếu là qua da, qua đường hô
hấp và tiêu hóa.
Những loại ô nhiễm hóa chất đáng chú ý bao gồm: nồng độ CO vượt quá tiêu
chuẩn quy định. Đặc biệt công nghiệp tái sinh chì, ắc quy chì. Tỷ lệ nhiễm chì hữu
cơ cao hơn khoảng 10% đối với khu vực ô nhiễm hơi xăng, tại một số kho của công
ty xăng dầu nồng độ tetrarthyl chì vượt đến 40 lần, hóa chất này là yếu tố tác động
đáng kể đến sức khỏe người lao động.
Các tác hại chủ yếu của hóa chất đến sức khỏe con người gồm: gây ngạt thở,
gây tê, gây dị ứng, gây bỏng, tác động kích thích đến cơ quan chức năng của cơ thể,
gây ung thư,….
Công nghiệp ngày càng phát triển, các nhà máy mọc lên càng nhiều thì tình
trạng ô nhiễm hóa chất ngày càng nặng nề.
4. Các nguyên tắc và biện pháp cơ bản phòng chống nhiễm độc trong
sản xuất.
a. Nguyên tắc và biện pháp cơ bản.


gió
gió
KHU HÀNH CHÍNH
DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT
KHU VỰC ÍT
ĐỘC HẠI
KHU VỰC ĐỘC
HẠI NHIỀU- DỂ
CHÁY NỔ
Bài tiểu luận XDCN GVHD: Lương Thúy Nga
SVTH: Huỳnh Đức Kỳ Trang 17

* Mục lục
Trang
Lời mở đầu 1
I. Thực trạng ô nhiễm công nghiệp ở nước ta hiện nay 2
II. Nguyên nhân ô nhiễm công nghiệp ngày càng gia tăng 3
III. Các giải pháp bảo vệ môi trường 4
IV. Bụi công nghiệp 5
V. Tiếng ồn 9


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status