Nhóm 6 – Kinh tế Đầu tư 51A
Nguyễn Đức Vinh
Đàm Thị Tuyến
Nguyễn Hồng Tiến
Pham Văn Thắng
Trần Văn Giang
Mối quan hệ đầu tư và lạm phát
I/ CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.LẠM PHÁT
- Khái niệm: Lạm phát là sự tăng lên tương đối của mức giá
+ Hay theo Mác “lạm phát là việc tràn đầy các kênh,các luồng lưu thông những
tờ giấy bạc dư thừa,dẫn đến giá cả tăng vọt” => lạm phát là bạn đường của chủ
nghĩa tư bản,ngoài việc bóc lột người lao động bằng giá trị thặng dư CNTB còn
tạo ra lạm phát để bóc lột người LĐ một lần nữa,do lạm phát làm tiền lương
người LĐ giảm xuống.
-Nguyên nhân của lạm phát:
+ Do tăng cung tiền: theo quan điểm của các nhà kinh tế thuộc phái tiền tệ,khi
cung tiền tệ tăng lên kéo dài sẽ làm cho mức giá cả tăng kéo dài=> lạm phát
+Lạm phát do chi phí đẩy: xảy ra do những cú sốc cung tiêu cực hoặc do kết
quả những cuộc đấu tranh đòi tăng lương gây ra
+Lạm phát do cầu-kéo: vì mục tiêu công ăn việc làm cao dẫn đến lạm phát cao
Tuy nhiên theo phân tích của phái Keynes,những chính sách tài chính luôn có
những giới hạn của nó,nên những chính sách này mặc dù có tác động làm tăng
tổng cầu nhưng đó chỉ là tăng từng đợt không thể sử dụng trong thời gian dài.
Như vậy nó không thể sử dụng để di chuyển liên tục đường tổng cầu. Việc di
chuyển đường tổng cầu chỉ có thể là việc tăng cung ứng tiền lien tục,do đó lạm
phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy chỉ là hiện tượng của tiền tệ
Suy cho cùng nguyên nhân sâu xa của lạm phát là việc tăng lên của
lượng tiền cung ứng.
+ Lạm phát do bội chi NSNN: Bội chi NSNN luôn đi liền với lạm phát.
BCNSNN làm chuyển dịch cơ cấu đầu tư trong nền kinh tế,chuyển từ đầu tư
đối nghiêm trọng về cung- cầu tạo nên cơn sốt giá => đời sống người
nghèo càng khó khăn hơn.
+ Lạm phát và nợ quốc gia: lạm phát làm tỉ giá tăng cao và đòng tiền
trong nước trở nên mất giá nhanh hơn so với đồng tiền nước ngoài tính
trên các khoản nợ.
2/ ĐẦU TƯ
-Khái niệm: Đầu tư là việc sử dụng phối hợp các nguồn lực vào một
hoạt động nào đó nhằm thu về lợi ích cho chủ đầu tư trong tương lai.
- Nguồn lực đầu tư: vốn,lao động,đất đai,tài sản vô hình v
+phân biệt tiền và vốn: Vốn có khả năng sinh lời còn tiền thì không
Tiền là phương tiện để mua bán hàng hoá dịch
vụ,hệ thống ngân hàng tạo ra tiền. Vốn về hình thái bên ngoài cũng là tiền
nhưng không phải do hệ thống ngân hàng tạo ra mà là tiền được tạo
ra,tích luỹ dài trong quá trình sản xuất của DN
Điều quan trọng nhất là phải biết kết hợp các yếu tố này với tỉ lệ hợp lý.
-Hoạt động đầu tư:
+ ĐT tài sản vật chất- ĐT tài sản vô hình
ĐT tài sản vật chất: ĐT tài sản cố định( ĐT XDCB), và đầu tư vào hàng
tồn trữ.
ĐT pt tài sản vô hình: ĐT nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,nghiên
cứu KHKT,quảng cáo
+ĐT SXKD và ĐT không SXKD
+ĐTPT và ĐTTC: Sự khác nhau giữa 2 loại ĐT:
ĐTTC chỉ gồm quan hệ tay đôi không có ảnh hưởng tác động đến người
thứ 3 còn ĐTPT có tác động đến bên thứ 3 (như nền kinh tế được hưởng
lợi từ việc sản xuất : như gia tăng việc làm, nâng cao chất lượng tiêu
dùng, thu thuế cho NSNN)
=>Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là hoạt động sử dụng
vốn trong hiện tại nhằm tạo ra các năng lực sản xuất mới, tiềm lực mới
cho nền kinh tế, tạo thêm công ăn việc làm và vì mục tiêu phát triển.
tư
ICOR của nền kinh tế cao hay thấp còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố ( cơ
cấu đầu tư ngành kinh tế,sự phát triển của KHCN,cơ chế chính sách và
phương pháp tổ chức quản lý.
Đầu tư và lạm phát luôn có những tác động tích cực và tiêu cực tới nền
kinh tế và thông qua đó tác động qua lại lẫn nhau một cách trực tiếp hay
gián tiếp,chúng ta cùng nghiên cứu mối quan hệ và tác động lẫn nhau của
Đầu tư và Lạm phát
3.MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐẦU TƯ VÀ LẠM PHÁT
3.1:Tác động của lạm phát tới đầu tư
a.Lạm phát ảnh hưởng tới lãi suất và tác động đến đầu tư
+Từ thực tế diễn biến lạm phát của các nước trên thế giới , các nhà kinh tế cho
rằng : lạm phát cao và triền mien có ảnh hưởng xấu đến mọi mặt của đời sống
kinh tế chính trị và xã hội của một quốc gia , tác động phải kể tới đầu tiên của
lạm phát đó là tác động lên lãi suất .Trên thực tế để duy trì và ổn định sự hoạt
động của mình hệ thống ngân hàng luôn luôn phải giữ cho lãi xuất thực ổn
định . Bởi vậy lãi suất danh nghĩa thay đổi theo tỷ lệ lạm phát . Khi lạm phát
thay đổi lãi suất danh nghĩa cũng sẽ thay đổi theo nhằm giữ lãi suất thực tế ở
mức ổn định .
Lãi suất thực = lãi suất danh nghĩa - tỷ lệ lạm phát
Khi lãi suất tăng một mặt làm giảm sức hấp dẫn trong việc chi tiêu ở hiện tại ,
giảm quy mô của hang sản xuất dẫn đến giảm doanh thu của hang sản xuất ở
hiện tại . Ở khế cạnh khác lạm phát tăng làm chi phí vốn vay của doanh nghiệp
và người kinh doanh tăng theo làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp và người
kinh doanh đòi hỏi dự án đầu tư sử dụng vốn vay ngân hàng phải có tỷ suất lợi
nhuận lớn hơn , qua đó một số dự án sau khi sàng lọc sẽ bị loại bỏ , Vì vậy quy
mô đầu tư sẽ giảm , quy mô sản xuất giảm . Lãi suất cao cũng dẫn tới việc tăng
chi phí lưu giữ các tài sản vốn lưu động như hang tồn kho tạo sức ép làm giảm
đầu tư vốn lưu động
b. Lạm phát tác động tới tiến độ thực hiện dự án
Lạm phát tăng dẫn tới lãi suất tăng , ngân hàng sẽ khắt khe hơn trong việc cho
vay , việc vay vốn gặp nhiều khó khăn . Măt khác giá cả nguyên vật liệu các yếu
tố đầu vào tăng . Qua đó làm chậm tiến độ thực hiện dự án mặt khác cũng làm
ảnh hưởng tới tiến độ giải ngân của cá dự án FDI
c. Lạm phát làm thay đổi tỷ giá hối đoái làm ảnh hưởng tới đầu tư
+Lạm phát tăng , đồng Việt Nam trở nên yếu tương đối , giá nguyên vật liệu
nhập khẩu như xăng dầu công nghệ tăng chi phí sản xuất tăng ảnh hưởng tới
hoạt động và nhu cầu mở rông kinh doanh sản xuất của doanh nghiệp .
+Lạm phát tăng , đông nội tệ mất giá kích thích xuất khẩu từ đó gây tác động
thúc đẩy s ản xuất trong nước phát triển , tuy nhiên giá cả hàng hoá tư liệu sản
xuất tăng cao từ đó giá thành sản phẩm trong nước cũng tăng theo
Mặt bằng giá cả trong nước tăng cao và sức ép lạm phát trong nước càng trở
lên mạnh mẽ hơn
d. Lạm phát ảnh hưởng đến tâm lý của nhà đầu tư
Tâm lý của nhà đầu tư là yếu tố tác đông mạnh mẽ nhất đến quyết định đầu tư
và cũng là yếu tố khó đo lường và dự báo nhất . Nếu các nhà đầu tư cho rằng
tình hình trong tương lai ngày càng xấu đi ho sẽ ngần ngai trong việc mở rộng
đầu tư bởi vậy các quyết định đầu tư phụ thuộc nhiều vào các dự đoán và kỳ
vọng trong tương lai .
Khi tỉ lệ lãi suất danh nghĩa thấp hơn tỷ lệ lạm phát tức lãi suất thực âm , tiền
của họ gởi trong ngân hàng bị hao mòn một cách vô nghĩa họ sẽ có xu hướng
rút tiền ra và mua ngoại tệ ,vàng để tránh sự mất giá dẫn đến lượng tiền gởi tiếp
kiệm giảm . Đồng thời các doanh nghiệp tăng cường vay vốn vì họ cảm thấy lời
hơn . Điều này dẫn tới ngân hàng thiếu vốn chầm trọng khiến họ phải tăng lãi
suất huy đông và lãi suất cho vay . Ảnh hưởng tới hoạt động huy đông vốn của
nhà đầu tư
Lạm phát cao lãi suất cao dẫn tới dòng vốn chảy chậm chạp từ ngân hàng tới
nhà đầu tư nền kinh tế khó hấp thụ hơn người đầu tư cũng sẽ đầu tư một cách dè
dặt hơn . kinh tế ổn định , lạm phát được kiểm soát tâm lý nhà đâù tư sẽ ổn định
mới đây nhất là năm 2011 ở mức rất cao 18,58%. Tình hình lạm phát tại
Việt Nam những năm trở lại đây luôn biến động rất nóng và là mối quan
tâm hàng đầu của chính phủ trong việc ổn định kinh tế vĩ mô cũng như
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế. Nguyên nhân để lạm phát luôn tăng trưởng
nóng trong thời gian gần đây đã được mổ xẻ rất nhiều,lạm phát kèm theo
đó là những tác động tiêu cực tới nền kinh tế,ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc
sống của người lao động,tác động rất lớn tới tình hình kinh tế,chính trị cả
một quốc gia.
2.Tỉ trọng Đầu tư toàn xã hội ở mức cao nhưng hiệu quả đầu tư vẫn
rất thấp.
Trong giai đoạn 1991-1995,tổng số vốn huy động cho đầu tư phát triển là
202729 tỉ đồng,tương đương 22,8% GDP. Trong giai đoạn 1996-2000
tổng vốn đầu tư lên đên 497.6 tỉ đồng gấp 2.5 lần giai đoạn 1991-1995.
Năm 2001 tỉ lệ vốn đầu tư phát triển so với GDP đã đạt 35.4%. Từ năm
2004 tỉ lệ này luôn vượt mức 40% GDP. Năm 2007 tỉ lệ vốn đầu tư phát
triển so với GDP cao nhất thế giới 45.6%. Vào năm 2008, mặc dù gặp
nhiều khó khăn nhưng tỉ lệ vốn đầu tư phát triển so với GDP của Việt
Nam vẫn đạt 43.1% .
Tuy tỉ trọng đầu tư toàn xã hội luôn ở mức cao nhưng hiệu quả đầu tư vẫn
còn rất thấp. Theo tính toán, tỷ trọng đầu tư toàn xã hội đã tăng liên tục
trong vòng hơn một thập kỷ qua từ mức 28,4% của GDP năm 1996 đến
mức cao kỷ lục là 43,1% năm 2007 và 42,2% năm 2008. Nếu năm 1997,
chỉ với mức đầu tư chiếm 28,7% GDP Việt Nam đạt được mức tăng
trưởng 8,2% thì năm 2008 chúng ta đạt tốc độ tăng trưởng tương tự 8,5%
nhưng với lượng vốn đầu tư tới 43,1% GDP.
Năng lực sản xuất của vốn đầu tư đang giảm thấp ở mức báo động với chỉ
số Icor tăng mạnh trong giai đoạn 1991-2008 và thể hiện tính chu kỳ rõ
rệt cùng với tăng trưởng GDP. Nếu như năm 1991 hệ số Icor là 2.9 thì
năm 2008 hệ số này là 6.66. Đây là tín hiệu cảnh báo cho hiệu quả đầu tư
đang sụt giảm nghiêm trọng. Trong vòng 17 năm 1991-2008, hệ số Icor
khoán ngắn hạn trên thị trường tiền tệ , bán ngoại tệ và vay , phát hành
các công cụ của chính phủ để vay tiền trong nền kinh tế bù đắp cho bội
chi ngân sách nhà nước , tăng lãi suất tiền gửi đặc biệt là lãi suất tiền gởi
của tiết kiệm của dân cư
b. Thi hành “ chính sách tiền tệ thắt chặt “ như tạm hoãn những khoản chi
chưa cần thiết trong nền kinh tế , cân đối lại ngân sách và cắt giảm chi
tiêu tới mức có thể được
c. Tăng quỹ hàng hoá tiêu dùng để cân đối với số lượng tiền trong lưu
thông băng cách khuyến khích tự do mậu dịch , giảm nhẹ thuế quan và
các biện pháp cần thiết khác để thu hút hang hoá từ ngoài vào
d. Đi vay và xin viện trợ từ nước ngoài
e. cải cách tiền tệ . Đây là biện pháp cuối cùng phải sử lý khi tỉ lệ lạm phát
lên quá cao mà các biện pháp trên chưa đạt hiệu quả như mong muốn
Những biện pháp chiến lược
Đây là những biện pháp có tác động lâu dài đối với nền kinh tế quốc dân .
Tổng hợp cá biện pháp này sẽ tạo ra sức mạnh kinh tế lâu dài của đất nước , làm
cơ sở cho sự ổn định tiền tệ một cách bền vững . Các biện pháp biện pháp chiến
lược thường được áp dụng là
a. Thúc đẩy phát triển sản xuất hàng hoá và mở rộng lưu thông hàng hoá
b. Kiện toàn bộ máy hành chính , cắt giảm biên chế quản lý hành chính .
Thực hiện tốt biện pháp này sẽ góp phần to lớn làm giảm chi tiêu thường
xuyên của ngân sách nhà nước , trên cơ sở đó giam bội chi ngân sách nhà
nước
c. Tăng cường công tác quản lý điều hành ngân sách nhà nước trên cơ sở
tăng các khoản thu của ngan sách nhà nước một cahs hợp lý , chông thất
thu về thuế , nâng cao hiệu quả các khoan r chi ngân sách nhà nước
2. Tăng hiệu quả đầu tư từ đó nhằm khác phục lạm phát
a. Lựa chọn và áp dụng hợp lý các nguồn vốn
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể huy động vốn từ rất nhiều nguồn vốn khác nhau, đối với doanh
làm việc của máy móc, thiết bị, sử dụng triệt để diện tích sản xuất và giảm chi
phí khấu hao trong giá thành sản phẩm.
Phân cấp quản lý tài sản cố định cho các bộ phận sản xuất nhằm nâng cao
trách nhiệm vật chất trong sử dụng tài sản cố định.
Đối với tài sản lưu động, vốn lưu động biện pháp chủ yếu mà mọi doanh
nghiệp áp dụng là:
Xác định nhu cầu vốn lưu động cần thiết cho từng thời kỳ sản xuất
kinh doanh nhằm huy động hợp lý các nguồn vốn bổ xung.
Quản lý chặt chẽ việc tiêu dùng vật tư theo định mức nhằm giảm
chi phí nguyên vật liệu trong giá thành.
Tổ chức tốt quá trình lao động, tăng cường biện pháp nâng cao chất
lượng sản phẩm, áp dụng các hình thức khen thưởng vật chất và tinh thần xứng
đáng với người lao động.
Tổ chức tốt công tác tiêu thụ sản phẩm nhằm thu hồi vốn nhanh để
tái sản xuất kinh doanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Xây dựng tốt mối quan hệ với khách hàng nhằm củng cố uy tín trên
thị trường. Trong quan hệ thanh toán cần hạn chế các khoản nợ đến hạn hoặc
quá hạn chưa đòi được, hạn chế tình trạng công nợ dây dưa, không có khả năng
thanh toán.
d. Tăng cường ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất kinh
doanh
Trong sự cạnh tranh khốc liệt sống còn của nền kinh tế thị trường thì sự đổi
mới máy móc thiết bị, ứng dụng của khoa học kỹ thuật vào sản xuất là rất quan
trọng. Việc áp dụng công nghệ kỹ thuật mới vào cho phép tạo ra những sản
phẩm chất lượng tốt giá thành hạ. Khi áp dụng tiến bộ kỹ thuật mới doanh
nghiệp rút ngắn được chu kỳ sản xuất, giảm tiêu hao nguyên vật liệu hoặc vật
liệu thay thế nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn, tiết kiệm được chi phí vật tư,
hạ giá thành sản phẩm.
e.Tổ chức tốt công tác kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
Qua số liệu kế toán đặc biệt là các báo cáo tài chính kế toán như bảng tổng