Sổ tay quy trình thực hành hộ sinh trung học - Pdf 15

Sổ tay quy trình
thực hành hộ sinh
trung học

Bộ y tế
Vụ khoa học và đào tạo Sổ tay quy trình thực hành
hộ sinh trung học
Tài liệu đào tạo hộ sinh trung học
M số: T.30.W1-2-3-4-5

Nhà xuất bản y học
Hà Nội - 2005
Điều hành biên soạn
BS. Nguyễn Phiên
BS. Nguyễn Đình Loan
PGS. TS. Nguyễn Đức Vy
DS. Đỗ Thị Dung
TS. Lu Hữu Tự
ban biên soạn
BS. Nghiêm Xuân Đức
BS. Trần Nhật Hiển
BS. Hà Thị Thanh Huyền

24/10/2003 của Bộ Y tế về việc ban hành Chơng trình
khung và Chơng trình giáo dục ngành Hộ sinh trung
học, Vụ Khoa học và Đào tạo tổ chức biên soạn tài liệu các
môn học chuyên môn đào tạo Hộ sinh trung học cho phù
hợp với chơng trình đào tạo mới.
Sổ tay quy trình thực hành hộ sinh trung học là một
tài liệu tổng hợp các quy trình chăm sóc và quy trình thực
hành theo chơng trình đào tạo mới. Cuốn sách đợc cấu
trúc gồm 5 môn học về sức khoẻ sinh sản tơng ứng với
các phần lý thuyết của Chơng trình đào tạo hộ sinh
trung học. Mỗi môn học lại đợc chia thành hai phần:
Phần 1 là Kế hoạch chăm sóc dựa theo kế hoạch chăm
sóc ngời bệnh tơng ứng với các bài thuộc phần lý thuyết
trong chơng trình đào tạo. Phần 2 là Các quy trình thực
hành là những nội dung cha đợc đề cập trong phạm vi
các bài lý thuyết, giúp cho học sinh dễ dàng hơn trong việc
học thực hành các kỹ thuật hộ sinh.
Cuốn sách này đã đợc Hội đồng chuyên môn thẩm
định sách giáo khoa và tài liệu dạy học của Bộ Y tế,
thẩm định trong tháng 7 năm 2004, là tài liệu dạy học
chính thức trong chơng trình đào tạo hộ sinh trung học
của ngành y tế. Hội đồng cũng khuyến nghị trong thời
gian từ 3 đến 5 năm, cuốn sách cần đợc chỉnh lý, bổ sung
để cập nhật kiến thức mới. Sách đợc trình bày ở dạng sổ
tay để thuận tiện cho giáo viên, học sinh tiện tra cứu và
sử dụng khi học thực hành tại trờng và bệnh viện.
Vụ Khoa học và Đào tạo - Bộ Y tế xin chân thành cảm
ơn Dự án VIE/01/P10, Quỹ dân số Liên hiệp quốc đã hỗ trợ
trong quá trình biên soạn tài liệu. Cảm ơn các chuyên gia
quốc tế, các tác giả đã tham gia nhiệt tình và trách nhiệm

Chăm sóc ngời bệnh khối u sinh dục 20
Chăm sóc sức khoẻ sinh sản tuổi vị thành niên 27
Chăm sóc sức khoẻ phụ nữ mãn kinh 29
Chăm sóc ngời bệnh rò bàng quang - âm đạo 32
Chăm sóc ngời bệnh vô sinh 35
Chăm sóc ngời bệnh có dị tật bẩm sinh
ở đờng sinh dục nữ 38
Phần 2. Quy trình thực hành 40
Sắp xếp trang thiết bị, dụng cụ tại phòng khám
và phòng thủ thuật phụ khoa 40
Khám - chẩn đoán, điều trị viêm âm hộ - âm đạo -
cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung 42
Khám, phát hiện viêm tiểu khung 45
Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm dịch âm đạo 48
Lấy bệnh phẩm làm xét nghiệm tế bào âm đạo 49
Lau rửa âm đạo, đặt thuốc âm đạo 51
Khám ngời bệnh u xơ tử cung 52
Khám ngời bệnh u nang buồng trứng 55
Chăm sóc ngời bệnh trớc mổ kế hoạch 57
Chăm sóc ngời bệnh sau mổ 60
Chăm sóc ngời bệnh điều trị bệnh phụ khoa 64
Phụ giúp bác sỹ nạo buồng tử cung 67
Phụ giúp bác sỹ chụp tử cung - ống dẫn trứng 69
Phụ giúp bác sỹ sinh thiết
cổ tử cung - niêm mạc tử cung 71
Ghi bệnh án, sổ sách, phiếu theo dõi 72
Phá thai bằng phơng pháp hút thai chân không 76
Giáo dục sức khỏe về vệ sinh phụ nữ 81
Môn học 16. Chăm sóc bà mẹ
thời kỳ thai nghén 83

Khám vú 173
Khám thai cho phụ nữ có thai trong ba tháng đầu 179
Khám thai cho phụ nữ có thai ba tháng giữa 184
Khám thai cho phụ nữ có thai ba tháng cuối 188
Kỹ thuật phát hiện thai sớm bằng que thử thai nhanh 192
Qui trình xét nghiệm định tính glucose trong nớc tiểu 192
Kỹ thuật xét nghiệm định tính protein niệu
bằng phơng pháp nhiệt 195
Định tính protein niệu ở nhiệt độ thờng
bằng phơng pháp sử dụng acid nitric 196
Định tính protein niệu ở nhiệt độ thờng
bằng phơng pháp sử dụng acid tricloacetic 197
Định tính protein niệu ở nhiệt độ thờng
bằng phơng pháp dùng giấy thử 198
T vấn cho phụ nữ có thai về chăm sóc trẻ sơ sinh
và cho trẻ bú mẹ 199
T vấn cho phụ nữ có thai nhiễm HIV 203
T vấn cho phụ nữ có thai về biện pháp tránh thai
sau khi sinh 205
T vấn cho phụ nữ có thai về chế độ vệ sinh
và sinh hoạt tình dục 208
Môn học 17. Chăm sóc bà mẹ trong đẻ
Phần 1. Kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc sản phụ trong quá trình theo dõi chuyển dạ 212
Chăm sóc sản phụ trong đỡ đẻ ngôi chỏm 215
Chăm sóc sản phụ khi đỡ đẻ ngoài cơ sở y tế 218
Chăm sóc sản phụ trong thời kỳ bong rau - đỡ rau 220
Chăm sóc sản phụ chấn thơng
đờng sinh dục trong cuộc đẻ 223
Chăm sóc sản phụ chuyển dạ đẻ khó do thai 226

Cắt rốn 276
Kỹ thuật lau khô trẻ sơ sinh 277
Kỹ thuật làm rốn 278
Mặc áo, quấn tã lót 280
Đỡ rau theo kiểu cổ điển 281
Đỡ rau theo phơng pháp tích cực 282
Kiểm tra rau 284
Hồi sức sơ sinh ngạt 286
Cắt - khâu tầng sinh môn 291
Kiểm tra cổ tử cung bằng tay và dụng cụ 294
Kiểm soát tử cung 298
Quy trình bóc rau nhân tạo 300
Xử trí chảy máu sau đẻ - xoa bóp tử cung để cầm máu 302
Đẩy chi sa, đẩy dây rốn sa 303
Phụ giúp bác sỹ làm giác hút 305
Phụ giúp bác sỹ làm Forceps 306
Chuẩn bị cho một cuộc mổ đẻ 307
Môn học 18. Chăm sóc bà mẹ sau đẻ 310
Phần 1. Kế hoạch chăm sóc 310
Kế hoạch chăm sóc trẻ trong thời kỳ sơ sinh 310
Kế hoạch chăm sóc bà mẹ ngay sau đẻ 314
Kế hoạch chăm sóc bà mẹ nhiễm khuẩn sau đẻ 318
Kế hoạch chăm sóc bà mẹ rối loạn tâm thần sau đẻ 321
Phần 2. Quy trình thực hành 324
T vấn cho bà mẹ sau đẻ 324
Kỹ thuật chăm sóc vú 326
Chuẩn bị dụng cụ tắm và thay băng rốn trẻ sơ sinh 328
Tiến hành tắm và thay băng rốn trẻ sơ sinh 330
Quy trình sử dụng giờng ấm, lồng ấp 331
Kỹ thuật chăm sóc trẻ sơ sinh non yếu và nhẹ cân 333

Trong trờng hợp này, phần lớn ngời bệnh điều trị
ngoại trú, nên ngời hộ sinh (đặc biệt những hộ sinh công
tác tại cơ sở) có vai trò rất quan trọng đối với ngời bệnh.
Cụ thể là:
Thảo luận với ngòi bệnh về tình trạng bệnh và
phơng thức điều trị
Hớng dẫn và hỗ trợ ngời bệnh dùng thuốc theo đơn
của thầy thuốc. Cần chú ý là phần lớn thuốc điều trị
nguyên nhân là thuốc nội tiết, mà đặc điểm của ngời
bệnh có thể do công việc bận rộn, nên dễ quên dùng
thuốc. Mặt khác, có một số trờng hợp cha hiểu rõ
tác dụng của thuốc, nên khi dùng thuốc đợc vài
ngày thấy hết triệu chứng nên không dùng tiếp nữa.
Vì vậy, ngời hộ sinh phải giải thích và nhắc nhở
ngời bệnh dùng thuốc đúng liều, đủ liều và đúng
thời gian.
T vấn cho ngời bệnh những biểu hiện về tác dụng
phụ của thuốc và cách xử trí tác dụng phụ, để ngời
bệnh yên tâm điều trị tiếp.
Theo dõi ngời bệnh trong quá trình dùng thuốc, để
phát hiện các biến chứng do dùng thuốc, chuyển
tuyến trên kịp thời.
Nhắc nhở, đôn đốc ngời bệnh khám lại theo hẹn của
thầy thuốc, vì nhiều trờng hợp ngời bệnh thấy hết
triệu chứng tự cho rằng mình đã khỏi bệnh, nên
không đi khám lại theo hẹn.
Một số ngời bệnh trong tình trạng thiếu máu, vì vậy
cần hớng dẫn ngời bệnh nên có chế độ lao động thích
hợp, tránh ảnh hởng nghiêm trọng đến sức khoẻ.
Hớng dẫn chế độ ăn giàu chất dinh dỡng, tăng cờng

Giải thích và động viên ngời bệnh an tâm điều trị,
cách khắc phục những tác dụng phụ của thuốc.
Hớng dẫn chế độ ăn thích hợp, giàu dinh dỡng,
tăng các loại thức ăn giàu sắt
Hớng dẫn và thực hiện các xét nghiệm theo yêu cầu.
Thực hiện y lệnh điều trị của bác sỹ.
2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Thảo luận với ngời bệnh về phơng thức điều trị bệnh
và các công việc cần làm trong quá trình chăm sóc. Động
viên tinh thần, an ủi ngời bệnh yên tâm điều trị và phối
hợp cùng thầy thuốc trong công tác điều trị và chăm sóc.
Theo dõi các chỉ số sinh tồn đặc biệt chú ý mạch,
huyết áp.
Theo dõi ra máu âm đạo: Phải kiểm tra băng vệ sinh
của ngời bệnh và có sự so sánh giữa các lần khám để
đánh giá đúng tiến triển của bệnh.
Phát hiện và hớng dẫn ngời bệnh tự phát hiện
những vấn đề bất thờng trong quá trình điều trị, xác
định đợc tác dụng phụ của thuốc hay biến chứng để
báo bác sỹ xử trí kịp thời.
Hớng dẫn ngời bệnh vệ sinh cá nhân sạch sẽ.
Trao đổi thờng xuyên với ngời bệnh và ngời thân
của ngời bệnh về quá trình điều trị và theo dõi, để
ngời bệnh và gia đình phối hợp trong quá trình
chăm sóc, đặc biệt ngời bệnh ở tuổi vị thành niên.
2.5. Đánh giá
Toàn trạng ngời bệnh tốt dần lên, mạch, huyết áp
ổn định, ra máu âm đạo giảm dần là tiến triển tốt.
Nếu ngời bệnh có biểu hiện buồn nôn hoặc nôn mà
không có dấu hiệu thực thể ở bộ máy tiêu hoá, thì nên

Tình trạng tinh thần, ăn, ngủ, đi lại của ngời bệnh.
Xét nghiệm có trong giới hạn bình thờng không?
1.2. Sau mổ
Nhận định cách thức phẫu thuật: đờng bụng hay
đờng âm đạo?
Thời gian phẫu thuật
Có tai biến trong phẫu thuật không?
Phơng pháp gây mê: gây tê tuỷ sống gây hay gây mê
nội khí quản, thời gian gây mê dài hay ngắn
Thời gian hồi tỉnh sau phẫu thuật
Thời gian, ngày, giờ thứ mấy sau mổ
Các dấu hiệu sinh tồn
Có ra máu âm đạo hay không.
Tình trạng tiểu nh thế nào, còn lu sonde bàng
quang không. nếu lu sonde tình trạng sonde, màu
sắc, số lợng nớc tiểu. nếu đã rút sonde tiểu, tình
trạng tiểu tiện của ngời bệnh?
Tình trạng tinh thần, ăn, ngủ, vận động, vệ sinh.
Y lệnh.
2. Chẩn đoán chăm sóc/ nhận định các vấn đề cần
chăm sóc
2.1. Trớc mổ
Nếu toàn trạng bình thờng không viêm nhiễm âm đạo,
cổ tử cung, chuẩn bị mổ nh một cuộc mổ bình thờng.
Nếu có viêm nhiễm âm đạo, cổ tử cung, cần đặt
thuốc, làm vệ sinh hàng ngày. Đặc biệt ở những ngời
lớn tuổi, có thể bôi mỡ estrogen âm đạo nếu có chỉ
định của bác sỹ.
Chăm sóc toàn trạng, động viên ngời bệnh an tâm
điều trị.

Động viên ngời bệnh an tâm điều trị, tránh căng
thẳng, lo lắng quá mức.
Thực hiện y lệnh.
3.2. Sau mổ
Theo dõi toàn trạng, các dấu hiệu sinh tồn, đặc biệt
trong 24 giờ đầu sau phẫu thuật.
Theo dõi tình trạng chảy máu, đặc biệt là chảy máu
trong qua các dấu hiệu mạch, huyết áp.
Theo dõi, chăm sóc ống thông (sonde) bàng quang
tránh tắc và giảm nguy cơ viêm nhiễm ngợc dòng
Chế độ ăn sớm, vận động sớm sau mổ. Những ngày
sau cần cho ngời bệnh ăn đủ chất dinh dỡng, thức
ăn dễ tiêu, uống đủ nớc.
Chế độ vệ sinh: Tại vùng tầng sinh môn hoặc âm đạo
phải làm thuốc cho ngời bệnh hàng ngày. Hớng
dẫn và hỗ trợ ngời bệnh vệ sinh thân thể hàng ngày,
vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài 2-3 lần/ngày bằng
nớc chín.
Thực hiện y lệnh.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Thảo luận với ngời bệnh về tiến triển của bệnh và
các công việc cần làm trong quá trình chăm sóc.
Thực hiện theo kế hoạch chăm sóc đã lập.
5. Đánh giá
5.1. Trớc mổ
Toàn trạng ngời bệnh tốt, tại khối sa sinh dục
không còn viêm nhiễm nữa, ngời bệnh an tâm, là
chuẩn bị cho cuộc phẫu thuật tốt.
Nếu toàn trạng có vấn đề bất thờng, tại khối sa sinh dục
còn viêm nhiễm thì phải điều trị tiếp, chờ phẫu thuật.

điều trị.
2. Chẩn đoán chăm sóc/ nhận định các vấn đề cần
chăm sóc
Tinh thần phải đáp ứng với sự thay đổi khi vào viện.
Đáp ứng của cơ thể ngời bệnh với chế độ điều trị
nh: Mạch, huyết áp, đại tiểu tiện .
Đáp ứng của tình trạng bệnh với điều trị: Tiến triển
của các triệu chứng nh đau bụng, sốt, ra khí h,
ngứa âm đạo, cổ tử cung.
Các vấn đề mới nảy sinh trong quá trình điều trị nh
tác dụng phụ của thuốc.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi toàn trạng.
Theo dõi diễn biến của các dấu hiệu bệnh lý: Khí h,
đau bụng, các tổn thơng.
Lập kế hoạch chăm sóc về tinh thần, ăn uống, vận
động, vệ sinh cho ngời bệnh, làm thuốc âm đạo.
Thực hiện các xét nghiệm theo yêu cầu của thầy thuốc.
Thực hiện y lệnh.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Thảo luận với ngời bệnh về tình trạng bệnh lý, tiến
triển của bệnh và việc làm trong quá trình chăm sóc.
Quan sát toàn trạng ngời bệnh, đếm mạch, đo nhiệt
độ, huyết áp ít nhất 1ngày/lần. Tuỳ theo tình trạng
ngời bệnh mà số lần thực hiện nhiều hơn, ví dụ: Nếu
ngời bệnh có sốt phải theo dõi sát mạch, nhiệt độ.
Theo dõi đau bụng, liên quan của đau bụng với sốt,
ra khí h
hoặc ra máu âm đạo nh thế nào.
Làm thuốc âm đạo theo chỉ định của bác sỹ.

+ Cân nặng
+ Mạch, huyết áp, nhiệt độ, nhịp thở
+ Hệ thống hạch bạch huyết.
Các dấu hiệu cơ năng: Đau, sốt, dịch âm đạo, ra máu
âm đạo
Tình trạng khối u: Vị trí, mật độ, thể tích, sự di động
Tình trạng các bộ phận khác, xác định xem khối u có
ảnh hởng đến các bộ phận khác không nh chèn ép
gây đau, khó tiểu tiện, bán tắc ruột
Tình trạng dinh dỡng: Ngời bệnh ăn uống bình
thờng hay bất thờng (nếu bất thờng thì hiện tại
ngời bệnh ăn bằng đờng nào, chế độ ăn nh thế
nào, có phù hợp với tình trạng ngời bệnh không ).
Vận động (khả năng tự vận động, tự chăm sóc nh
thế nào).
Y lệnh về các xét nghiệm cận lâm sàng.
Y lệnh về thuốc.
1.2. Chẩn đoán chăm sóc/nhận định các vấn đề cần
chăm sóc
Chăm sóc tinh thần.
Chăm sóc vệ sinh, ăn, uống, ngủ.
Chăm sóc đặc hiệu liên quan đến chỉ định phẫu thuật.
Trờng hợp không có chỉ định phẫu thuật mà điều trị
nội khoa khi đó các vấn đề chăm sóc nh một trờng
hợp điều trị bệnh phụ khoa.
1.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Tuỳ theo tình trạng ngời bệnh, lựa chọn vấn đề u
tiên chăm sóc:
Trao đổi với ngời bệnh về những vấn đề cần làm
trong quá trình chăm sóc ngời bệnh để ngời bệnh

biệt là ngời bệnh điều trị khối u ác tính.
Chế độ dinh dỡng đảm bảo đủ dinh dỡng nhng
phải hợp khẩu vị, tránh tình trạng ép ngời bệnh ăn
quá nhiều một lúc mà nên ăn nhiều bữa.
Theo dõi đại tiểu tiện: Nếu ngời bệnh có khối u chèn
ép có thể ảnh hởng đến đại, tiểu tiện. Nếu cần phải
thụt tháo hoặc thông tiểu, cần chú ý tránh nhiễm
khuẩn ngợc dòng.
1.5. Đánh giá
Qua quá trình theo dõi và chăm sóc ngời bệnh, ngời
hộ sinh cần đánh giá tình trạng ngời bệnh qua các triệu
chứng cơ năng và tình trạng toàn thân để thông báo
thờng xuyên với bác sỹ và điều chỉnh chế độ chăm sóc
cho thích hợp.
Nếu tinh thần ngời bệnh ổn định, thoải mái, yên
tâm điều trị, tin tởng vào kết quả điều trị là tiến
triển tốt.
Nếu toàn trạng không khá lên, tinh thần ngời bệnh
không ổn định, không cho phép phẫu thuật cần báo
bác sỹ để điều chỉnh chế độ điều trị và chăm sóc
ngời bệnh cho phù hợp.
2. Kế hoạch chăm sóc ngời bệnh sau phẫu thuật
2.1. Nhận định
Nhận định loại phẫu thuật: Đại phẫu hay tiểu phẫu,
đơn giản hay phức tạp, có biến chứng hay không có
biến chứng, ví dụ: Mổ cắt khối u, cắt tử cung bán
phần hoặc cắt tử cung hoàn toàn mổ nội soi hay mở
bụng?
Thời gian phẫu thuật kéo dài bao lâu.
Cách thức gây mê hay gây tê?

bụng, nôn, bí trung đại tiện dẫn đến khó thở.
Tình trạng thông tiểu, nớc tiểu.
Chăm sóc dây truyền dịch.
Phát hiện biến chứng sau phẫu thuật nếu có.
2.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Lập kế hoạch chăm sóc cụ thể phù hợp với từng thời
điểm sau mổ của ngời bệnh, bao gồm:
Theo dõi:
+ Mạch, nhiệt độ, huyết áp
+ Hô hấp: Nhịp thở, kiểu thở
+ Tiết niệu
+ Tình trạng ra máu âm đạo, dịch tại vết mổ
Chế độ ăn uống: Cho ăn uống sớm để thiết lập lại
nhu động ruột.
Chế độ vận động sớm nhằm thiết lập nhu động ruột
và chống dính ruột.
Động viên ngời bệnh, tránh lo lắng quá mức, trao
đổi với ngời bệnh về tiến triển của ngời bệnh hàng
ngày để ngời bệnh yên tâm điều trị.
Chế độ vệ sinh phù hợp với thời gian sau mổ: Vệ sinh
toàn thân, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, làm thuốc
âm đạo (nếu có chỉ định)
Thực hiện y lệnh cụ thể.
2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Trao đổi với ngời bệnh về công việc của ngời hộ
sinh trong quá trình chăm sóc ngời bệnh, những
việc cần sự phối hợp của ngời bệnh hoặc ngời thân
của họ.
Bảo đảm thông đờng thở tốt, hút đờm dãi nếu có.
Truyền dịch đúng tốc độ, mùa lạnh cho dây truyền

đợc giáo dục và chăm sóc đầy đủ trẻ sẽ có những thiên
hớng phát triển sai lệch, có nhiều nguy cơ. Vì vậy chăm
sóc trẻ đang ở tuổi VTN là vấn đề quan trọng, nhng đây
không phải là công việc riêng của cán bộ ngành y tế mà là
trách nhiệm chung của cả gia đình, nhà trờng và xã hội.
Khi VTN có nhu cầu cần sự giúp đỡ của y tế, chúng ta cần
chú ý một số điểm sau:
1. Nhận định
Tuổi VTN: Mỗi giai đoạn, mỗi tuổi VTN có đặc tính
cũng nh sự phát triển khác nhau. Nhận định về tuổi
VTN giúp chúng ta xác định nhu cầu của VTN.
Nhu cầu chăm sóc sức khoẻ sinh sản cho VTN: Nhu
cầu cần t vấn, cần đợc cung cấp kiến thức hay hỗ
trợ về chuyên môn y tế.
Nhận định nguy cơ cho VTN: ở mỗi vùng, tuỳ theo
điều kiện sinh sống, tuỳ từng cá nhân có nguy cơ
khác nhau. Trong đó đặc biệt chú ý nguy cơ mang
thai, nguy cơ bị quấy rối tình dục, nguy cơ bị xâm hại
tình dục, nguy cơ bị mắc các bệnh lây truyền qua
đờng tình dục ở VTN.
2. Chẩn đoán chăm sóc/ những vấn đề cần chăm sóc
T vấn chung cho VTN kiến thức về:
+ Giới tính, vệ sinh kinh nguyệt, các bất thờng có
thể có và cách giải quyết.
+ Chế độ ăn, ngủ, chế độ vệ sinh nói chung.
+ Cách tự bảo vệ mình để không bị xâm hại tình dục,
quấy rối tình dục.
+ Cung cấp kiến thức về các biện pháp tránh thai,
nguy cơ của thai nghén ngoài ý muốn và cách phòng
tránh các bệnh LTQĐTD.

cần chú ý các điểm sau:
1. Nhận định
Tuổi
Công việc: Đang đi làm, đã nghỉ hu, làm gì sau nghỉ
hu, còn lao động trực tiếp không?
Thay đổi tính tình, mức độ.
Thay đổi các chỉ số nh chỉ số khối cơ thể, tim, mạch,
huyết áp.
Các bệnh lý nếu có.
2. Chẩn đoán chăm sóc/ những vấn đề cần chăm sóc
Sự đáp ứng của cơ thể ngời phụ nữ với sự thay đổi
của tình trạng mãn kinh. Có những ngời thay đổi ít,
có phụ nữ thấy bình thờng. Có ngời có sự thay đổi
nhiều, thể hiện nh bệnh lý cần phải can thiệp của y
tế và sự chăm sóc của gia đình.
Chăm sóc về tinh thần.
Sự thay đổi thể chất đáp ứng tình trạng mãn kinh,
đặc biệt sự thay đổi của đờng sinh dục khi không
còn kinh nguyệt.
Chăm sóc những đáp ứng của cơ thể phụ nữ mãn
kinh với sinh hoạt tình dục.
Nguy cơ mắc một số bệnh nh loãng xơng, tiểu
đờng, bệnh tim mạch, bệnh đờng tiết niệu và các
bệnh ung th, đặc biệt là ung th sinh dục.
Sự đáp ứng với công việc thay đổi sau về hu.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
T vấn cho phụ nữ mãn kinh hiểu đợc sinh lý bình
thờng từ đó phát hiện những bất thờng của cơ thể
mình.
29 30


Chăm sóc ngời bệnh Rò bàng quang - âm đạo
Tuỳ từng trờng hợp mà có chỉ định chăm sóc và điều
trị khác nhau. Nhìn chung nếu rò mới phát hiện có chỉ
định vá rò ngang. Trờng hợp không đợc phát hiện sớm,
thờng phải chăm sóc và phẫu thuật vá rò sau 2 tháng. Vì
vậy trong quá trình chăm sóc chia 2 giai đoạn: Giai đoạn
trớc phẫu thuật và sau phẫu thật. Kết quả của cuộc vá rò
ngoài vấn đề kỹ thuật thì chăm sóc có vai trò rất quan
trọng bảo đảm sự thành công của kỹ thuật này.
1. Chăm sóc trớc phẫu thuật
1.1. Nhận định
Toàn trạng ngời bệnh
Vị trí rò, trờng hợp khó khăn phải bơm xanh methylen
để tìm vị trí rò.
Nguyên nhân rò
Thời gian rò
Tình trạng vết rò: Đơn giản hay phức tạp; to hay nhỏ;
có viêm nhiễm, loét kèm theo không?
1.2. Chẩn đoán chăm sóc/ Những vấn đề cần chăm sóc
Tuỳ thời gian rò mà có chỉ định khác nhau:
+ Nếu mới rò, có chỉ định đóng rò ngay.
+ Nếu rò đợc phát hiện muộn, cần có kế hoạch chăm
sóc cụ thể tuỳ từng ngời bệnh.
31 32

Cụ thể là:
Chăm sóc toàn thân nh các phẫu thuật phụ khoa khác.
Tinh thần lo lắng, mệt mỏi, luôn căng thẳng.
Chăm sóc tại chỗ: Thờng ngời bệnh đã rò lâu có

do thiểu dỡng.
Nguy cơ nhiễm khuẩn tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn
ngợc dòng.
T vấn cho ngời bệnh cách để bảo vệ kết quả điều trị
của lần này.
2.3. Lập kế hoạch chăm sóc
Nh một phẫu thuật phụ khoa thông thờng: Chú ý
chế độ ăn uống và vận động.
Vệ sinh toàn thân và tại chỗ.
Chăm sóc sonde niệu đạo
Chế độ thuốc theo y lệnh bác sỹ.
T vấn chăm sóc sau ra viện và cách đề phòng nếu
còn sinh đẻ lần sau.
2.4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc chung nh sau một phẫu thuật phụ khoa
thông thờng. ăn đủ chất cho vết rò nhanh liền.
33 34

Uống đủ nớc. Hớng dẫn ngời bệnh vận động thích
hợp vì ngời bệnh có sonde bàng quang nên hạn chế
vận động hơn các phẫu thuật khác.
Vệ sinh toàn thân và tại chỗ
Chăm sóc thông tiểu: Lu sonde bàng quang liên tục
10-14 ngày. Hàng ngày theo dõi số lợng, màu sắc
nớc tiểu. Vệ sinh bơm rửa bàng quang bằng xanh
methylen. Mỗi lần 10 ml sau đó tháo sạch không để
bàng quang căng.
Dùng kháng sinh toàn thân chống nhiễm khuẩn.
T vấn chăm sóc sau ra viện: Nếu lần sau có thai
phải đợc chăm sóc ở tuyến có cơ sở phẫu thuật,

2. Chẩn đoán chăm sóc/những vấn đề cần chăm sóc
Tinh thần
Dùng thuốc không đúng giờ, không đủ liều.
Bỏ thuốc, bỏ điều trị
Tác dụng phụ của thuốc
Biến chứng khi dùng thuốc, đặc biệt nh dùng thuốc
kích thích phóng noãn.
Khi điều trị có kết quả ngời bệnh có thai vấn đề
chăm sóc thai phụ trong quá trình mang thai đặc biệt
quan trọng.
35 36

3. Lập kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc về mặt tâm tinh thần
Giám sát trong quá trình theo dõi điều trị
Đôn đốc, nhắc nhở ngời bệnh đến khám theo đúng
hẹn của bác sỹ.
T vấn tự theo dõi biến chứng, tác dụng phụ của thuốc.
T vấn chăm sóc/vệ sinh, ăn uống
Nếu có thai, t vấn quá trình chăm sóc, theo dõi thai.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Động viên, an ủi ngời bệnh kiên trì, tin tởng trong
quá trình điều trị.
Nhắc nhở, giám sát ngời bệnh uống thuốc đúng giờ,
đủ liều, không bỏ thuốc, kiên trì điều trị theo đúng
phác đồ.
Nhắc nhở ngời bệnh đến khám đúng hẹn của bác
sỹ vì trong điều trị vô sinh nếu sai lệch chỉ cần vài
giờ là đã lỡ cơ hội điều trị.
Nếu ngời bệnh dùng thuốc có thể có biến chứng hoặc

Không có kinh nguyệt.
37 38

Không giao hợp đợc
Không rõ giới, sinh dục phụ không phát triển
Vô sinh
3. Lập kế hoạch chăm sóc
T vấn cho ngời bệnh cách chăm sóc bản thân,
những chăm sóc đặc biệt liên quan những bất thờng.
T vấn thời điểm có thể phẫu thuật, giải quyết đợc
trong những trờng hợp có thể.
T vấn cách chăm sóc cho những trờng hợp không
thể giải quyết đợc bằng phẫu thuật.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
T vấn cho các bà mẹ từ khi mang thai cách chăm
sóc theo dõi các con mình để phát hiện sớm những
bất thờng. Khi đã phát hiện dị tật cần sớm đa các
cháu đến các cơ sở y tế để xác định phân loại dị tật
và xác định thời điểm cũng nh khả năng có thể
điều trị đợc.
T vấn cho ngời bệnh cách chăm sóc cho bản thân
và chọn thời điểm thích hợp giải quyết căn nguyên
theo hẹn của bác sỹ.
Trong trờng hợp đặc biệt cần thảo luận chu đáo với
ngời bệnh.
5. Đánh giá
Nếu phát hiện sớm dị tật, giải quyết sớm sẽ tốt cho
ngời bệnh, quyết định hôn nhân.
Trờng hợp không có khả năng giải quyết cần t vấn
cho ngời bệnh và gia đình cách chăm sóc và chấp

T vấn thời điểm có thể phẫu thuật, giải quyết đợc
trong những trờng hợp có thể.
T vấn cách chăm sóc cho những trờng hợp không
thể giải quyết đợc bằng phẫu thuật.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
T vấn cho các bà mẹ từ khi mang thai cách chăm
sóc theo dõi các con mình để phát hiện sớm những
bất thờng. Khi đã phát hiện dị tật cần sớm đa các
cháu đến các cơ sở y tế để xác định phân loại dị tật
và xác định thời điểm cũng nh khả năng có thể
điều trị đợc.
T vấn cho ngời bệnh cách chăm sóc cho bản thân
và chọn thời điểm thích hợp giải quyết căn nguyên
theo hẹn của bác sỹ.
Trong trờng hợp đặc biệt cần thảo luận chu đáo với
ngời bệnh.
5. Đánh giá
Nếu phát hiện sớm dị tật, giải quyết sớm sẽ tốt cho
ngời bệnh, quyết định hôn nhân.
Trờng hợp không có khả năng giải quyết cần t vấn
cho ngời bệnh và gia đình cách chăm sóc và chấp
nhận họ để hoà nhập cộng đồng.

Phần 2. Qui trình thực hành
Sắp xếp trang thiết bị, dụng cụ tại phòng khám
và phòng thủ thuật phụ khoa
1. Phòng khám / phòng thủ thuật
Là hai phòng riêng biệt hoặc hai phòng đợc ngăn cách
bằng bình phong/ rèm trắng:
1.1. Phòng ngoài là phòng đón tiếp gồm

Dung dịch sát khuẩn: Bethadin 10%
Dung dịch lugol 1-3%
Acid acetic 3%
Găng vô khuẩn
Dầu bôi trơn. Khám - chẩn đoán, điều trị viêm âm hộ - âm đạo -
cổ tử cung, lộ tuyến cổ tử cung
1. Chuẩn bị
Các phơng tiện khám phụ khoa.
2. Tiếp đón ngời bệnh
Với phơng châm ân cần, thân mật, kiên nhẫn, cảm
thông, ngời phụ nữ đến khám phải đợc ngồi đàng
hoàng, thoải mái. Ngời thầy thuốc ngồi đối diện ngời
bệnh nhng khoảng cách đừng quá xa.
Chào ngời bệnh
Hỏi tên tuổi nghề nghiệp - địa chỉ.
Hỏi tiền sử kinh nguyệt
Hỏi về vấn đề vệ sinh hàng ngày, vệ sinh kinh nguyệt,
vệ sinh giao hợp (nếu ngời bệnh đã có chồng).
Hỏi tiền sử đã mắc và điều trị viêm âm hộ, âm đạo
bao giờ cha? Nếu có, kết quả điều trị nh thế nào?
Hỏi lý do ngời bệnh đến khám bệnh, những dấu
hiệu khiến cho ngời bệnh phải đến khám trong viêm
âm hộ, âm đạo, cổ tử cung là những dấu hiệu cơ năng
rất có giá trị để ngời thầy thuốc định hớng cho việc
khám và chẩn đoán bệnh.
Hỏi các dấu hiệu cơ năng: Ra dịch âm đạo, ngứa,
đau thời gian xuất hiện, diễn biến của các dấu hiệu

toàn thân (Thông thờng dùng doxycyclin 100 mg x 2 viên
/ ngày x 10 ngày).
5.2. Nếu âm hộ ngứa, có vết chợt do gãi, có thể thấy dịch
âm đạo trắng, khô: Thờng viêm âm hộ do nấm: Dùng
kháng sinh chống nấm toàn thân và tại chỗ.
5.3. Nếu âm đạo có dịch âm đạo màu xám trắng thờng
là viêm âm đạo do tạp khuẩn: Dùng viên đặt phụ khoa
tại chỗ nh: Polygynax, Bisepton
5.4. Nếu âm đạo có dịch âm đạo màu trắng, khô kèm
theo ngứa thờng là viêm âm đạo do nấm:
Nistatin viên đặt âm đạo 100.000 đơn vị, 1 hoặc 2
viên / ngày trong 14 ngày, hoặc
Miconazol hoặc clotrimazol viên đặt âm đạo 200 mg,
1viên / ngày trong 3 ngày, hoặc
Clotrimazol 500 mg, viên đặt âm đạo, đặt 1 liều duy
nhất, hoặc
Itraconazol (sporal) 100 mg uống 2 viên / ngày trong
3 ngày, hoặc
Fluconazol (diflucan) 150mg uống 1 viên duy nhất.
5.5. Nếu âm đạo nhiều khí h, màu xanh, loãng, có bọt,
mùi hôi thờng là viêm âm đạo do trùng roi
(Trichomonas): Metronidazol 2g hoặc tinidazol 2g uống 1
liều duy nhất, hoặc metronidazol 500mg uống 2 lần / ngày
x 7 ngày. (Kết hợp điều trị chồng hoặc bạn tình).
43 44

5.6. Chú ý: Metronidazol không dùng cho phụ nữ có thai
trong 3 tháng đầu và không đợc uống rợu khi dùng thuốc.
5.7. Nếu cổ tử cung (nhất là quanh lỗ cổ tử cung) đỏ và
mất tính chất nhẵn bóng, chấm acid acetic hoặc lugol

Tiền sử sản khoa: Có thai mấy lần? Đẻ mấy lần khi
đẻ có phải can thiệp gì không (Chú ý các thủ thuật:
bóc rau nhân tạo, kiểm soát tử cung). Có nạo sảy
thai, thai chết lu, nạo hút thai kế hoạch không?
Lý do ngời bệnh đến khám
Các dấu hiệu cơ năng:
+ Đau bụng: Vị trí đau ở đâu có lan đi đâu không?
Tính chất đau nh thế nào?
+ Khí h: Màu, mùi, có ra nhiều hơn sau đau bụng
không?
+ Có sốt không?
+ Có các dấu hiệu khác: Mót rặn, đại tiện khó ?
Hỏi ngời bệnh đã điều trị cha? nếu có thì điều trị
từ khi nào/ kết quả điều trị ra sao?
4. Khám
Giải thích cho ngời bệnh trớc khi khám
45 46


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status