Cán dao và lỡi dao mổ 1
Kẹp phẫu tích có mấu 1
Kẹp phẫu tích không mấu 1
Kéo thẳng 2
Kéo cong 1
Kẹp cầm máu 10
Kẹp hình tim 2
Kẹp kim khâu 2
Kim cong 2
Van trên mu 1
Van thành bụng 2
Chỉ các loại: Catgut, Catgut chromic, vicryl, nylon,
lin đủ loại. Môn học 18
Chăm sóc bà mẹ sau đẻ
Phần 1: Kế hoạch chăm sóc
Kế hoạch chăm sóc trẻ trong thời kỳ sơ sinh
1. Nhận định
Tình trạng hô hấp của trẻ.
Các yếu tố có thể ảnh hởng tới hô hấp của trẻ, ví dụ:
Do hạ thân nhiệt (Biểu hiện: thân nhiệt <36
0
C, xanh
tím, rối loạn hô hấp, tim nhịp chậm, giảm phản
xạ,)
Do thay đổi ở hệ thần kinh (Biểu hiện: kích thớc
hoặc hình dạng đầu bất thờng, giảm phản xạ, khóc
kích thích,ngủ lịm, rối loạn điều hoà thân nhiệt,).
Do thay đổi ở hệ tiêu hoá (Biểu hiện: dị tật môi, hàm,
nôn, không có hậu môn, không bài tiết phân su, bụng
trớng, ).
Do thay đổi ở hệ tiết niệu sinh dục (Biểu hiện: bộ
phận sinh dục ngoài bất thờng, tiểu tiện bất thờng:
rỉ nớc tiểu liên tục, không tiểu tiện, bất thờng về số
lợng các mạch máu ở dây rốn,).
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Duy trì sự thông thoáng của đờng hô hấp.
Loại bỏ các yếu tố ảnh hởng tới hô hấp của trẻ.
Kích thích và hỗ trợ trẻ hô hấp.
Theo dõi sát tình trạng tim mạch cuả trẻ, thông báo
cho bác sỹ mọi thay đổi và bất thờng nếu có.
Theo dõi và duy trì thân nhiệt trẻ.
Đánh giá các dấu hiệu về sự trởng thành của trẻ.
Theo dõi đại tiểu tiện của trẻ.
Đánh giá và theo dõi các bất thờng, dị tật bẩm sinh
của trẻ (nếu có).
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Hút nhớt và dịch ở miệng, họng, mũi trẻ ngay sau đẻ.
Đặt trẻ nằm nghiêng.
Kích thích cho trẻ khóc bằng cách gãi nhẹ vào gan
Da trẻ hồng hào, phản xạ tốt, trơng lực cơ chắc, khi
thức trẻ hoạt động liên tục.
Thân nhiệt của trẻ đợc duy trì ổn định 36
0
5 37
0
C.
Da và rốn trẻ đợc chăm sóc tốt, rốn không bị chảy
máu, khô.
Duy trì chức năng hệ tiêu hoá, tiết niệu của trẻ: trẻ
bài tiết phân su trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ, sau đó
là phân thực sự; bụng không trớng, trẻ đi tiểu đợc
trong vòng 24 giờ đầu sau đẻ.
Kế hoạch chăm sóc Bà mẹ ngay sau đẻ
1. Nhận định
Các dấu hiệu sinh tồn.
Tử cung, sản dịch, phát hiện sớm các nhiễm khuẩn ở
tử cung.
Vết khâu tầng sinh môn (nếu có).
Tình trạng tiêu hoá của bà mẹ: đại tiện, trĩ,
Tình trạng bàng quang và hệ tiết niệu, phát hiện
sớm các dấu hiệu của nhiễm khuẩn tiết niệu.
Vú và tình trạng tiết sữa cũng nh cách cho trẻ bú.
Khả năng cũng nh sự hiểu biết của bà mẹ trong việc
tự chăm sóc bản thân (bao gồm: chế độ nghỉ, ngủ, ăn
uống, vận động, vệ sinh,) và trẻ sau đẻ.
Sự tác động qua lại giữa bà mẹ và trẻ.
Tình trạng tinh thần của bà mẹ.
2. Chẩn đoán chăm sóc/ những vấn đề cần chăm sóc
lệnh.
Trao đổi với bà mẹ về chế độ ăn thích hợp, chú ý
khuyến khích bà mẹ uống nhiều nớc nhằm cải thiện
tình trạng đại tiểu tiện, sự tiết sữa.
Khuyến khích bà mẹ tự đi tiểu
Sử dụng thuốc thích hợp theo chỉ định của bác sỹ nếu
có rối loạn về đại tiểu tiện.
Hớng dẫn nuôi con bằng sữa mẹ - NCBSM, cách
chăm sóc vú.
Hớng dẫn bà mẹ cách tự chăm sóc bản thân và trẻ
sau đẻ, hỗ trợ khi cần thiết.
Hớng dẫn về KHHGĐ sau đẻ.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Theo dõi toàn trạng, da - niêm mạc, sắc mặt, phù,
hàng ngày. Đo mạch, nhiệt độ, huyết áp cho bà mẹ 2
lần/ngày hoặc nhiều hơn nếu có chỉ định của thầy
thuốc.
Theo dõi sự co hồi tử cung, mật độ, độ di động, đau ở
tử cung hàng ngày, thông báo cho bác sỹ nếu có bất
thờng. Hớng dẫn bà mẹ cách tự xoa đáy tử cung và
tự theo dõi sự co hồi tử cung.
Theo dõi sản dịch: số lợng, màu, mùi, tính chất
hàng ngày, thông báo cho bác sỹ nếu có bất thờng.
Theo dõi vết khâu TSM hàng ngày, phát hiện sớm
các nhiễm khuẩn tại chỗ. Vệ sinh bộ phận sinh dục
cho bà mẹ 2 lần/ngày bằng nớc chín hoặc nớc muối
sinh lý. Hớng dẫn bà mẹ cách tự vệ sinh bộ phận
sinh dục hàng ngày và sau mỗi lần đại tiểu tiện: thay
băng vệ sinh ngày 4 5 lần, rửa bộ phận sinh dục
bằng nớc chín, thấm khô sau mỗi lần đại tiểu tiện.
Hớng dẫn về KHHGĐ sau đẻ (xem bài t vấn cho bà
mẹ sau đẻ).
Theo dõi sự biến động tâm lý của bà mẹ sau đẻ, thông
báo cho bác sỹ nếu thấy bất thờng ( xem bài chăm
sóc bà mẹ rối loạn tâm thần sau đẻ).
5. Đánh giá
Toàn trạng ổn định, thể trạng tốt lên, các dấu hiệu
sinh tồn bình thờng.
Tử cung, sản dịch tiến triển bình thờng. Tử cung co
hồi tốt, sau 2 tuần co hồi hoàn toàn sau khớp vệ. Sản
dịch ít dần và hết sau 2 tuần.
Vết khâu TSM liền tốt, không nhiễm khuẩn, sau cắt
chỉ bà mẹ không đau vết khâu. Các đau và khó chịu
khác giảm dần rồi hết hẳn.
Đại tiểu tiện bình thờng, không bị táo bón, không bị
rối loạn và nhiễm khuẩn đờng tiết niệu.
Bà mẹ hiểu và thực hiện tốt việc tự chăm sóc bản
thân và trẻ (chế độ vệ sinh, ăn, ngủ, nghỉ, vận động,
NCBSM, chăm sóc vú, chăm sóc trẻ,).
Diễn biến tâm lý bình thờng.
Có thể áp dụng một biện pháp tránh thai thích hợp
cho bản thân.
Kế hoạch chăm sóc Bà mẹ nhiễm khuẩn sau đẻ
1. Nhận định
Tiền sử có liên quan tới tình trạng nhiễm khuẩn: chế
độ ăn uống trong khi mang thai và sau đẻ, thiếu
máu, tình trạng suy nhợc khi mang thai,
317 318
Quá trình chuyển dạ: chuyển dạ kéo dài, mất máu
có đau bụng không, hoặc đại tiện phân lỏng.
Theo dõi số lợng nớc tiểu trong 24 giờ.
Đảm bảo chế độ ăn, uống, nghỉ ngơi.
Vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, vệ sinh bộ
phận sinh dục ngoài cho sản phụ.
Giáo dục sức khoẻ.
Thực hiện y lệnh.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Quan sát da, niêm mạc, sắc mặt, đo nhiệt độ, huyết
áp, đếm mạch, đếm nhịp thở ghi vào phiếu theo dõi.
Theo dõi sự thu hồi tử cung, di động tử cung có đau
không.
Theo dõi sản dịch về màu, mùi, số lợng.
Rửa vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, vệ sinh thân
thể, răng miệng, thay áo váy cho sản phụ.
Nếu sản phụ khó thở: cho sản phụ nằm đầu cao, cho
thở oxy ngắt quãng, nếu sốt cao: chờm, gọi hỏi xem
sản phụ trả lời có đúng không.
Cho sản phụ ăn đầy đủ chất, dễ tiêu, trờng hợp sản
phụ không ăn đợc cho ăn bằng ống thông.
319 320
Đo lợng nớc tiểu trong 24 giờ và ghi phiếu theo dõi.
đồng thời báo cho thầy thuốc biết những diễn biến
bất thờng.
Giải thích cho ngời nhà bệnh nhân an tâm và cùng
thực hiện tốt nội quy điều trị của bệnh viện.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác, chuẩn
bị đầy đủ các phơng tiện dụng cụ, trợ giúp cho thầy
thuốc khi làm các thủ thuật cần thiết.
5. Đánh giá
Giảm các biến động không có lợi cho bà mẹ (bí đái,)
Chuẩn bị cho ngời mẹ một cách tốt nhất cho việc
chăm sóc cho bản thân và đứa trẻ sau này.
Phát hiện sớm các rối loạn tâm, sinh lý của bà mẹ
nhằm điều chỉnh sớm, có hiệu quả các rối loạn này.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Hớng dẫn và giúp đỡ bà mẹ cách tự theo dõi sau đẻ.
Khuyến khích bà mẹ tự chăm sóc trẻ, nói chuyện
với trẻ.
Hớng dẫn và giúp đỡ bà mẹ NCBSM.
321 322
Phát hiện và đánh giá đúng mức mức độ, tính chất
của các rối loạn tâm, sinh lý của bà mẹ, phát hiện và
đánh giá những tác nhân và ảnh hởng.
Đánh giá cách thức phản ứng của bà mẹ đối với
những thay đổi của cơ thể cũng nh của tâm, sinh lý.
Tiếp cận từ từ, không vội vã. Khuyến khích bà mẹ
diễn đạt bằng lời những cảm nghĩ của mình, lắng
nghe một cách tập trung và có phản hồi tích cực.Thiết
lập và duy trì môi trờng quan hệ an toàn và riêng t
giữa ngời hộ sinh và bà mẹ. Sử dụng các câu hỏi mở,
giúp bà mẹ diễn đạt những cảm nghĩ, tránh giận dữ,
nóng vội.
Thông báo với bác sỹ chuyên khoa tâm thần các rối
loạn tâm thần ở bà mẹ (xem bài chăm sóc bà mẹ rối
loạn tâm thần sau đẻ).
5. Đánh giá
Các thay đổi tâm lý sau đẻ diễn ra bình thờng, bà
mẹ ổn định tâm lý nhanh.
Mối quan hệ giữa bà mẹ và đứa trẻ mới ra đời ngày
Mặt trẻ quay vào vú, mũi trẻ đối diện với núm vú
Bà mẹ phải bế sát trẻ vào ngời mình, đỡ đầu,
vai, mông trẻ.
323 324
7
Hớng dẫn bà mẹ cách đỡ bầu vú khi cho trẻ bú
Bà mẹ phải đặt những ngón tay vào thành ngực
ở dới vú, sao cho ngón tay trỏ nâng đỡ phần
dới vú.
Bà mẹ có thể dùng ngón tay cái ấn nhẹ lên phần
trên của vú. Làm nh vậy giúp thay đổi hình
dáng vú để trẻ dễ dàng ngậm bắt vú.
8 Hớng dẫn bà mẹ cách cho trẻ ngậm mút vú đúng
Núm vú của bà mẹ chạm vào môi trẻ, trẻ mở
miệng và đa lỡi ra phía trớc sẵn sàng để
ngậm vú.
Môi dới của trẻ ở dới núm vú, để cho cằm của
trẻ chạm vào vú mẹ, lỡi khum lại quanh vú,
quầng vú để lộ ra nhiều phía trên miệng trẻ, trẻ
bú chậm và sâu. Nhìn hoặc nghe thấy tiếng trẻ
nuốt sữa.
Dặn bà mẹ:
một ngày 1,5lít nớc, nếu mùa hè ra nhiều mồ
hôi, cần uống nhiều hơn để đủ sữa cho con bú.
Ngủ: cần 8 tiếng/ 1 ngày đêm.
Cố gắng sống thoải mái, không nên quá căng
thẳng, lo âu, mất ngủ sẽ mất sữa.
Khi cần dùng thuốc, cần phải có hớng dẫn
của Bác sỹ.
1.
9
325 326
2. Chuẩn bị dụng cụ
Bát đựng tăm bông
Khăn bông mềm, khăn vải
Thuốc mỡ (nếu có chỉ định)
Khay hạt đậu - Chậu đựng nớc nhỏ
Một bình đựng nớc ấm
Tấm bình phong che
3. Kỹ thuật tiến hành
Mang dụng cụ đến giờng bệnh
Giải thích với bà mẹ
Để bà mẹ ngồi đối diện và thuận lợi khi tiến
Lau sạch 2 bên vú bằng khăn bông mềm, hơi
ẩm, sau khi cho trẻ bú xong
Bôi mỡ kháng sinh theo chỉ định, nếu có nứt
núm vú
Để bà mẹ và trẻ nằm nghỉ thoải mái, dặn bà
mẹ nếu có sốt, vú cơng đau cần phải báo sớm
cho Hộ sinh và Bác sỹ.
Thu dọn dụng cụ cọ rửa rửa tay sạch sẽ
Ghi vào phiếu theo dõi chăm sóc
chuẩn bị dụng cụ tắm và thay băng rốn trẻ sơ sinh
Địa điểm thực tập: tại phòng thực hành ở trờng.
T vấn cho bà mẹ chăm sóc trẻ sơ sinh:
Giữ ấm cho trẻ, nhiệt độ phòng 28
0
C về mùa
hè, 32
0
C về mùa đông, không có gió lùa.
Sau tắm cho trẻ, lau khô bằng khăn bông khô
sạch, mặc áo, đội mũ, quấn tã ngay sau làm
rốn.
1.
327 328
Mũ, áo, tã lót dùng cho trẻ phải khô, sạch,
thay giặt hàng ngày bằng băng, gạc vô khuẩn
và dùng cồn 70
Dung dịch clorocid 2.
Khăn bông to
3.2. Dụng cụ vô khuẩn
1 đôi găng tay vô khuẩn.
1 kẹp phẫu tích không mấu
1 kocher không mấu.
Băng, gạc, bông vô khuẩn.
3.3. Chuẩn bị trẻ
Giải thích cho sản phụ biết trớc khi tiến
hành tắm cho trẻ.
Hớng dẫn sản phụ không nên cho con bú no
trớc khi tắm.
tiến hành tắm và thay băng rốn trẻ sơ sinh
1
Kiểm tra độ ấm của nớc trớc khi tắm (nớc tắm
37
0
C)
2 Cởi bỏ áo, mũ, dùng khăn (hoặc tã) quấn cho trẻ
3
Bế trẻ trên tay đúng t thế: cánh tay đỡ lng, bàn
tay đỡ đầu.
4 Rửa mặt theo thứ tự: mắt, mũi, tai mồm,.
5
Gội đầu: Cho nớc ớt tóc, xoa xà phòng và gội
sạch đầu
Sử dụng giờng ấm, lồng ấp theo yêu cầu điều trị của
bác sỹ với từng bệnh nhân riêng biệt.
Quy trình sử dụng giờng ấm
Đặt nhiệt độ giờng theo yêu cầu điều trị
Chỉnh nhiệt độ tăng dần tới khi đạt yêu cầu, đặt trẻ vào
Chuẩn bị sẵn sàng nguồn cung cấp oxy
Theo dõi trẻ, kiểm soát nhiệt trong suốt thời gian trẻ
nằm
Quy trình sử dụng lồng ấp
Đặt nhiệt độ theo yêu cầu điều trị
Đặt độ ẩm theo yêu cầu điều trị
Chỉnh nhiệt độ tăng dần tới khi đạt yêu cầu điều trị
Chuẩn bị sẵn sàng nguồn cung cấp oxy, cung cấp
dung tích oxy theo yêu cầu điều trị
Nhiệt độ lồng ấp chung cho các ngày tuổi và các cân nặng
Cân nặng của trẻ lúc sinh
Số
ngày
< 1500 g 1500 g 2499 g > 2500 g hoặc >
36 tuần
1 34,4
0
C 34,4
0
C 33,0
0
C
2 33,7
0
C 32,7
14 Nt Nt Nt
Ngày đầu của những trờng hợp đặc biệt:
331 332
500g
35,5
0
C
1000g 34,9
0
C
3500g 32,8
0
C
4000g 32,6
0
C
Vệ sinh
Thờng kỳ (sử dụng khăn lau, chất tẩy rửa theo
hớng dẫn).
Sau khi đa trẻ ra khỏi giờng ấm, lồng ấp.
kỹ thuật chăm sóc trẻ sơ sinh non yếu và nhẹ cân
1.
+ Giữ đợc thân nhiệt cho trẻ, giảm lây lan bệnh,
giúp trẻ thở đều hơn, tránh nôn trào ngợc từ
dạ dày, gắn bó tình cảm giữa mẹ và con.
+ Nếu mẹ mệt, bố hoặc ngời thân trong gia
đình thay thế, để trẻ đợc chăm sóc theo
phơng pháp này.
Dinh dỡng
u tiên bú sữa mẹ với trẻ đẻ non. Sữa mẹ rất
quan trong cho trẻ.
Cho ăn sớm, tránh hạ đờng huyết.
Cho trẻ ăn nhiều lần trong ngày, lợng tăng
dần, từ từ.
Trẻ không bú đợc phải đổ thìa, hoặc ăn bằng
cốc, chén, hoặc bơm vào dạ dày qua ống thông.
Bổ sung Vitamin C-D-E-K ( cho trẻ đi khám,
sẽ có chỉ định của Bác sỹ ).
Vệ sinh chăm sóc da-rốn: Phải đảm bảo vô
khuẩn
Mẹ chú ý theo dõi trẻ
Nhịp thở nếu trên 60 lần/ phút, cho trẻ đi
khám ngay
Nôn, sặc: Mẹ phải hút bằng phơng pháp miệng-
mũi, trớc khi chuyển bé đến cơ sở y tế.
Quan sát da- môi, đầu chi để phát hiện khó thở
Sữa mẹ đợc vắt ra cốc đúng với số lợng một
bữa ăn của bé (nếu trời lạnh ngâm cốc sữa vào
ca nớc sôi)
Chuẩn bị sơ sinh
Thay tã lót cho bé, nếu tã lót đã ẩm ớt
Tiến hành
Bế bé trên tay đầu cao
Quấn khăn ăn quanh cổ bé
Đổ cho bé ăn từng thìa sữa, đổ từ từ cho bé ăn
cho hết khẩu phần, lu ý tránh sặc
Lau sạch miệng, cổ cho bé
Bế bé đầu cao 15' sau khi cho ăn, tránh sặc
sau đó đặt bé nằm
Thu dọn dụng cụ
Ghi hồ sơ giờ ăn, số lợng bé ăn.
Cho trẻ sơ sinh ăn qua ống thông
1.
2.
Hộ sinh rửa tay sạch, đầy đủ mũ áo, khẩu trang,
chào hỏi bà mẹ, nói lý do cần cho trẻ ăn qua ống
Đo ống thông từ đỉnh mũi đến dái tai, từ dái
tai đến mũi xơng ức đánh dấu tại điểm đến
mũi ức, cuộn ống lại
Bôi trơn đầu ống thông
Quàng khăn ăn dới cổ bé
Kẹp đầu ống thôngtrớc khi đa vào thực quản
Từ từ đẩy ống thông vào thực quản
Kiểm tra ống thông để tránh nhầm đờng
bằng cách dùng bơm tiêm hút thử ra dịch tiêu
hoá
Cố định ống thông
Lắp bơm tiêm có chứa sữa vào ống thông
Từ từ bơm sữa vào dạ dầy cho đến hết. Nếu
đang bơm sữa bé ho phải dừng lại ngay và
kiểm tra lại ống thông
Bơm một chút nớc chín tráng ống thông
Nút đầu ống thông lại
Thu dọn dụng cụ
Ghi hồ sơ, giờ ăn và số lợng sữa bơm đợc. Cho trẻ sơ sinh non yếu ăn bằng cốc chén
Địa điểm thực tập: Tại bệnh viện
1. Chuẩn bị dụng cụ và sữa
1. Phích nớc sôi
2. Cốc chén sạch (sau đó tráng lại bằng nớc sôi)
3. Sữa mẹ vắt ra, số lợng theo chỉ định của Bác sỹ
4. Khăn mềm sạch
2. Tiến hành
2.
Hộ sinh đủ áo choàng, mũ, khẩu trang, rửa tay
sạch
Chuẩn bị bệnh nhân:
Chào hỏi bà mẹ
Giải thích cho mẹ và ngời thân của cháu bé
biết tình trạng bệnh của cháu và thủ thuật
sắp tiến hành
Chuẩn bị
Chuẩn bị dụng cụ
Hệ thống oxy:
Bình oxy ( nếu không có trung tâm oxy)
áp suất kế
Lu lợng kế có vạch chia lít/phút
2.3. 3.
Điều chỉnh lu lợng oxy theo chỉ định của
bác sỹ
Nối đầu ống thông với dây dẫn oxy
Theo dõi bé nếu không bớt khó thở, tím tái
phải kiểm tra lại hệ thống dẫn oxy.
Hớng dẫn bà mẹ theo dõi trẻ, báo Bác sỹ,
Hộ sinh ngay, nếu thấy trẻ tự nhiên ho, tím
tái tăng lên hoặc nớc ở lọ làm ẩm oxy không
sủi bọt.
Thu dọn dụng cụ
Ghi hồ sơ bệnh án
kỹ thuật cho trẻ sơ sinh thở oxy bằng mặt nạ
Địa điểm thực tập: Tại bệnh viện
Hộ sinh đủ áo choàng, mũ, khẩu trang, rửa tay
sạch
1. Chuẩn bị bệnh nhân
Đặt bệnh nhân nằm ở t thế thích hợp
Giải thích cho mẹ và ngời thân của cháu bé
biết thủ thuật sắp làm.
2.
*
Chuẩn bị dụng cụ
Hệ thống oxy:
Bình oxy (nếu không có trung tâm oxy)
áp suất kế
Lu lợng kế có vạch chia lít/phút
Cố định ống dẫn oxy
Thu dọn dụng cụ
Ghi hồ sơ bệnh án
341 342
Kỹ thuật chăm sóc bà mẹ sau đẻ
1. Kỹ thuật đo mạch-huyết áp
(Xem môn học Điều dỡng cơ bản )
2. Kỹ thuật làm thuốc âm đạo
Địa điểm thực tập: Phòng thực hành nhà trờng
1. T vấn cho bà mẹ cách tự chăm sóc sau đẻ:
Dùng băng vệ sinh sạch, thấm, cần thay băng
thờng xuyên, nếu 1 h sản dịch thấm ớt băng
phải báo Bác sỹ, Hộ sinh. Rửa vùng âm hộ, âm
đạo ít nhất ngày 3 lần.
Nếu thấy tử cung mềm, tự xoa nhẹ lên thành
bụng để kích thích tử cung co lại.
Ăn đủ dinh dỡng, không ăn thức ăn sống,
không đảm bảo vệ sinh.
Ngủ đủ 8 tiếng 1 ngày- đêm.
Giúp, khuyến khích bà mẹ cho con bú sớm.
Hớng dẫn bà mẹ phát hiện các bất thờng ở
trẻ: chảy máu rốn, không bú, không khóc, tím
tái
Hớng dẫn bà mẹ phát hiện các bất thờng của
bản thân: đau bụng, chảy máu nhiều, nhức
Khố sạch
* Dụng cụ khác
Các thuốc sát khuẩn hoặc các thuốc cần thiết
khác để dùng tại chỗ
343 344
Một bình (ấm) đựng nớc chín 37
0
C
Khăn phủ, tấm nilon
Khay hạt đậu hoặc túi nilon đựng đồ bẩn
Bô dẹt
Bình phong
3. Kỹ thuật tiến hành:
Giải thích để bệnh nhân yên tâm
Đẩy xe dụng cụ đến bàn thủ thuật
Che bình phong cho kín đáo
Trải tấm nilon, khăn vải phủ dới lng bệnh
nhân
Lau sạch lỗ âm đạo và vùng đáy chậu
Kiểm tra lại vết khâu, phát hiện chỗ sng
phồng tụ máu, bục chỉ
Lau khô lại băng gạc miếng
Đặt miếng khố dày và dùng tay trái để giữ
Cuốn khăn vải và tấm nilon dới bệnh nhân
Để bệnh nhân nằm lại thoải mái, kéo váy, áo
cho gọn gàng
Thu dọn dụng cụ tháo găng tay và rửa sạch sẽ
Ghi vào phiếu theo dõi Kỹ thuật cắt chỉ vết mổ, vết khâu tầng sinh môn
1. Kỹ thuật cắt chỉ vết mổ
Địa điểm thực tập: Tại bệnh viện
345 346
1.1. Dụng cụ
* Dụng cụ vô khuẩn
Một khay vô khuẩn, hoặc một gói gồm:
+ Gạc củ ấu hoặc bông gòn
Rửa tay (theo đúng kỹ thuật rửa tay ngoại
khoa)
Mang dụng cụ đến giờng bệnh
Nhẹ nhàng tháo băng dính, băng cuộn bằng
kìm và bỏ vào khay hạt đậu
Mở khay (hoặc gói) dụng cụ vô khuẩn
Mang găng
Dùng kẹp gấp miếng gạc có thấm dung dịch
sát khuẩn rửa vết thơng theo một chiều từ
trên xuống dới qua vết khâu, từ trong vết
khâu ra ngoài.
Bỏ gạc bẩn vào khay hạt đậu
Vẫn dùng kẹp đó để gắp nút chỉ và nhẹ nhàng
kéo lên
Cắt một chân nút chỉ vào sát tới da tới mức có
thể đạt đợc
Dùng kẹp giữ chân nút chỉ, rút chỉ ở phía bên
đối diện
Sau khi đã cắt và rút hết các mũi chỉ, băng vết
+ Bát kền (cốc)
*
Dụng cụ khác
ống đựng kìm và để kìm tiếp liệu
Khay hạt đậu
Dung dịch sát khuẩn: cồn 70
0
hoặc cồn iod
0,5%
2.3. Kỹ thuật tiến hành
Giải thích cho bệnh nhân biết trớc khi tiến
hành thủ thuật, để cho họ yên tâm
Đặt bệnh nhân t thế thuận tiện
Kiểm tra y lệnh của bác sĩ về ngày cắt chỉ
(thờng cắt chỉ sau 6-7 ngày sau khi khâu
cũng có thể y lệnh cắt sau mổ 2-3 ngày khi
vết khâu nhiễm khuẩn)
Rửa tay (theo đúng kỹ thuật rửa tay ngoại
khoa)
Mang dụng cụ đến giờng bệnh
Nhẹ nhàng tháo khố lót bằng kìm và bỏ vào
khay hạt đậu
Mở khay (hoặc gói) dụng cụ vô khuẩn
qui trình thực hành môn học 19
(Dân số - Kế hoạch hoá gia đình)
1. Tổ chức t vấn, giáo dục kế hoạch hoá gia đình
(xem bài lý thuyết)
2. Vô khuẩn trong kế hoạch hoá gia đình
2.1. Xử lý dụng cụ sau sử dụng
Ngâm: Dụng cụ sau khi dùng đợc tháo rời ra; bơm
tiêm đợc tháo kim phụt bỏ thuốc/máu còn trong bơm;
găng tay nhúng vào dung dịch khử nhiễm trớc khi lột
trái găng ra; ống hút, ống thông cần hút dung dịch vào
trớc khi ngâm. Tất cả dụng cụ ngâm ngập trong dung
dịch khử nhiễm (nh clorin 5%) trong 10 phút.
Rửa: Dụng cụ đợc rửa dới vòi nớc chảy, vặn nớc
vừa đủ không để nớc bắn lên ngời hoặc văng ra ngoài.
Rửa lại dụng cụ cho sạch những chất bẩn có thể nhìn thấy
đợc nh máu, màng mảnh rau vụn hoặc các chất dịch cơ
thể; rửa sạch dung dịch khử nhiễm.
Làm khô: Dùng khăn vải sạch lau khô hoặc để khô tự
nhiên.
Phân loại: Phân loại dụng cụ theo từng chủng, thích
hợp với việc khử khuẩn.
Đóng hộp: Xếp dụng cụ đã sạch, khô theo đúng lớp,
quy cách hấp sấy, rồi đa dụng cụ đi luộc, hấp, sấy hoặc
ngâm hóa chất tùy từng chủng loại.
2.2. Sử dụng các loại thiết bị tiệt trùng
Để sử dụng các loại thiết bị tiệt trùng đạt hiệu quả, kéo
dài thời gian sử dụng trớc hết phải đọc kỹ hớng dẫn sử
dụng của nhà sản xuất.
Nồi luộc: Nếu không có nồi luộc chuyên dụng, có thể
phụt nớc cất trớc khi đa vào nồi hấp.
5. Triệt để tuân thủ hớng dẫn vận hành lò sấy hoặc
nồi hấp.
6. Lấy đồ hấp ra bằng kẹp tiệt khuẩn và bảo quản
trong hộp tiệt khuẩn có nắp.
7. Không để các kẹp gắp dụng cụ ngâm trong bình
đựng dung dịch khử khuẩn. Cần tiệt khuẩn chúng
cùng với dụng cụ chúng sẽ phải gắp.
8. Chỉ lấy dụng cụ ra khỏi lò sấy/nồi hấp sau khi đã
đợc sả hơi, để nguội.
Cần ghi nhớ vài yếu tố sau
Nồi hấp
Nhiệt độ cần đạt là 121
0
C dới áp suất 15lbs.
Với các dụng cụ không có bọc: 20 phút (tính từ lúc
nhiệt độ
đạt 121
0
C/15lbs).
Với dụng cụ có bọc: 30 phút (tính từ lúc nhiệt độ
đạt
121
0
C/15lbs).
Lấy đồ hấp ra sau khi sả nồi, đồ hấp đã khô.
Tủ sấy
Nhiệt độ cần đạt là 170
khăn vải đã tiệt khuẩn, để trong hộp đã tiệt khuẩn,
có nắp đậy kín.
Lu ý:
Hộp, thùng đựng dung dịch khử khuẩn có nắp đậy kín.
Khi tiến hành khử, tiệt khuẩn phòng bằng hóa chất,
cần đợc mở cửa sổ, thoáng gió, đặc biệt là khi sử
dụng Cidex.
2. Kỹ thuật tiệt khuẩn dụng cụ
(xem ở môn học 17)
3. Quy trình bảo quản, sử dụng dụng cụ sau tiệt khuẩn
(xem ở môn học 17)
4. Quy trình rửa tay, mặc áo, đi găng
4.1. Rửa tay
Rửa tay là một việc đơn giản nhất và quan trọng
nhất trong quy trình phòng ngừa nhiễm khuẩn tại
bất kỳ khoa phòng nào, nó loại đợc nhiều vi sinh vật
trên da giúp cho phòng ngừa việc lây truyền vi sinh
vật từ tay sang dụng cụ, sang khách hàng. Rửa tay
đợc chia làm hai mức khác nhau, đó là rửa tay
thờng quy và rửa tay phẫu thuật.
Nên rửa tay thờng quy trớc các công việc hàng
ngày nh thăm khám, tiêm, thay băng, lấy máu
hay trớc khi phải sờ vào các dụng cụ đã đợc khử
hoặc tiệt khuẩn và rửa tay trớc khi về nhà.
Nên rửa tay thờng quy sau các công việc hàng ngày
hoặc sau các tình huống mà tay có thể bị nhiễm bẩn
nh chạm vào các dụng cụ đã dùng hoặc các chất dịch
cơ thể, sau khi hỉ mũi, hắt hơi, ho và sau khi đi vệ sinh.
Rửa tay phẫu thuật đợc thực hiện nghiêm ngặt
trớc khi tiến hành phẫu thuật hoặc tiểu phẫu.
Dùng khăn khô lau sạch. Giữ khăn khô ở giữa hai
bàn tay, dùng tay này lau cho tay kia bằng một mặt
khăn, mà không dùng một mặt khăn lau cho cả hai
tay.
4.1.2. Rửa tay phẫu thuật
Tháo các đồ trang sức, trừ nhẫn cới trơn nhẵn.
Không để móng tay dài hoặc sơn móng tay.
Mở dòng nớc vừa đủ tránh nớc bắn tóe. Làm ớt
bàn tay, cổ tay và cẳng tay. Dùng khuỷu tay đóng vòi
nớc lại.
Dùng bàn chải đã đợc hấp nhúng xà phòng chín
hoặc dung dịch xà phòng sát khuẩn, bôi xà phòng lên
hai bàn tay, cẳng tay.
Dùng bàn chải chà (cọ) theo hình xoáy ốc. Chà lòng
bàn tay trớc, xong tay này chà cho tay kia; chà từ
móng tay xuống ngón tay rồi đến mu bàn tay. Xong
chà từ cổ tay xuống đến khuỷu tay. Thời gian 3 - 5
phút.
Dùng khuỷu tay mở vòi nớc xả sạch, cho nớc chảy
từ đầu ngón tay xuống khuỷu tay. Tuyệt đối tránh
chạm vào bồn - chậu rửa.
Nhờ ngời phụ mở hộp hấp lấy khăn đã hấp lau khô.
Mỗi mặt khăn lau cho một tay, lau từ ngón tay xuống
khuỷu tay.
4.2. Mặc áo
(xem ở môn học 17)
4.3. Đi găng
(xem ở môn học 17)
5. Kỹ thuật thực hiện kế hoạch hoá gia đình.