Sổ tay quy trình thực hành hộ sinh trung học - Môn học 16 doc - Pdf 19


Môn học 16
Chăm sóc bà mẹ thời kỳ
thai nghén

Phần 1. Kế hoạch chăm sóc
Chăm sóc thai phụ sẩy thai
1. Nhận định
1.1. Nhận định chung
+ Các yếu tố về tiền sử bệnh tật, tiền sử sản - phụ
khoa nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lần sẩy
thai này.
+ Tiền sử bệnh tật: Ngời bệnh bị mắc các bệnh tim
mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn (đặc biệt là
các bệnh nhiễm khuẩn đặc hiệu nh: giang mai,
Toxoplasma ).
+ Tiền sử sản - phụ khoa: Ngời bệnh có thể bị sảy
thai, thai chết trong tử cung trong các lần có thai
trớc. Đôi khi đợc phát hiện khối u và dị dạng ở bộ
phận sinh dục.
+ Các yếu tố về điều kiện sống, sinh hoạt hàng ngày
của thai phụ.
1.2. Nhận định tình trạng hiện tại của ngời bệnh:
+ Đau tức nặng vùng hạ vị, đau mỏi lng hoặc đau
bụng từng cơn.
+ Ra máu từ tử cung: máu ra ít hoặc nhiều, đỏ sẫm
hoặc đỏ tơi lẫn máu cục, có khi băng huyết.
+ Toàn thân: Mệt mỏi, lo lắng, mất ngủ, thiếu máu,
mạch nhanh, huyết áp hạ nếu máu chảy nhiều.
+ Có hoặc không có cơn co tử cung.
+ Cổ tử cung còn dài, đóng kín hoặc đã xoá mở.

thầy thuốc làm thủ thuật.
+ Thực hiện thuốc giảm đau, thuốc tăng co, thuốc
chống rối loạn đông máu, chống thiếu máu và suy
tuần hoàn theo y lệnh.
+ Theo dõi số lợng- màu sắc máu trong và sau nạo.
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn sau nạo:
+ Theo dõi nhiệt độ, số lợng - màu sắc - mùi của sản
dịch.
+ Hớng dẫn, trợ giúp ngời bệnh vệ sinh bộ phận
sinh dục ngoài hàng ngày.
+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnh.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của ngời
bệnh. Nói về khả năng chuyên môn để ngời bệnh
yên tâm tin tởng.
Cho ngời bệnh uống thuốc an thần: Diazepam,
gardenal (nếu có chỉ định).
Đặt ngời bệnh nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, hớng
dẫn hoặc trợ giúp ngời bệnh vận động nhẹ nhàng
khi cần thiết.
Hớng dẫn hoặc cho ngời bệnh ăn thức ăn giầu
đạm, dễ tiêu, ăn thêm rau quả tơi.
Theo dõi biểu hiện đau bụng và ra máu âm đạo.
Tiêm (hoặc uống) thuốc nội tiết hoặc giảm co:
Progesteron, papaverin, spasmagil (theo y lệnh).
Đặt ngời bệnh nằm trên bàn theo t thế sản khoa,
vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, thông đái, trải vải
(săng), tiêm thuốc giảm đau, chuẩn bị bộ dụng cụ nạo
thai. Phụ giúp thầy thuốc làm thủ thuật.
Đặt ngời bệnh nằm đầu thấp sau khi nạo.

Chậm kinh hoặc rối loạn kinh nguyệt, ra máu kéo dài.
Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị, có cơn đau trội lên, đau
nhiều nh ngất xỉu.
1.3. Hiện tại
Toàn trạng: Da, niêm mạc, sắc mặt, dấu hiệu sinh tồn.
Mệt mỏi, mất ngủ, ăn uống kém, hoa mắt chóng mặt.
Nếu khối thai vỡ gây chảy máu nhiều ngời bệnh có
biểu hiện sốc mất máu.
Ra máu âm đạo ít một, đỏ sẫm, có khi có cảm giác
mót đại tiện, tiểu tiện
Đau bụng âm ỉ vùng hạ vị hoặc đau bụng dữ dội.
2. Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Ngời bệnh mệt mỏi, mất ngủ do lo lắng, do đau
bụng, ra huyết hoặc sợ phải can thiệp phẫu thuật.
Ngời bệnh thiếu máu thiếu hụt tuần hoàn do chảy
máu.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
3.1. Giảm lo lắng, mất ngủ cho ngời bệnh
Động viên, chăm sóc ngời bệnh trong thời gian theo
dõi hoặc chờ đợi phẫu thuật.
Thực hiện thuốc an thần theo y lệnh.
3.2.Giảm thiếu máu và rối loạn tuần hoàn
Chuẩn bị ngời bệnh để xác định bệnh sớm và phẫu
thuật kịp thời.
Bồi phụ khối lợng tuần hoàn trớc, trong và sau
phẫu thuật.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Hỏi về tình trạng bệnh tật và sức khỏe.
87 88


tiền sử bị chửa trứng, thai chết trong tử cung, sẩy thai.
1.3. Toàn trạng: Da, niêm mạc, sắc mặt, dấu hiệu sinh tồn.
1.4. Bệnh sử và hiện tại
Ra máu tự nhiên, ít một, kéo dài dai dẳng, lúc đỏ
tơi, lúc đỏ sẫm. Nếu máu ra nhiều đỏ tơi, lẫn máu
cục thờng là do sẩy trứng.
Buồn nôn, nôn nhiều, không ăn uống đợc, phù, lo
lắng, mất ngủ.
Ngời gầy sút thiếu máu có khi mạch nhanh, huyết
áp hạ, hoa mắt chóng mặt.
Ho, khó thở tức ngực.
Thu hồi tử cung.
Nang hoàng tuyến
Sau nạo hoặc sẩy trứng máu âm đạo ra nhiều hoặc
rong huyết do tử cung co hồi kém do sót trứng hoặc
do biến chứng ác tính.
2. Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Ngời bệnh mệt mỏi, ngủ kém do lo lắng về tình
trạng thai nghén bất thờng.
89 90

Thiếu máu hoặc suy tuần hoàn do rong huyết hoặc
chảy máu nhiều.
Nguy cơ biến chứng sau sẩy hoặc sau nạo thai trứng,
biến chứng ung th nguyên bào nuôi.
Nguy cơ nhiễm khuẩn do rong huyết kéo dài.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
3.1. Giảm lo lắng, mệt mỏi, mất ngủ
Giải thích, động viên, nâng cao thể trạng, chế độ ăn
loãng dễ tiêu.

quá trình nạo cho đến khi hết ra máu. Truyền máu
cùng nhóm và các dung dịch thay thế nếu có suy tuần
hoàn. Tiêm các thuốc khác nh transamin, oxytocin
theo y lệnh.
Quan sát sắc mặt, đo huyết áp, đếm mạch, xác định
thu hồi tử cung, đánh giá về số lợng máu chảy trong
và sau nạo.
+ Theo dõi toàn trạng, sắc mặt, da niêm mạc.
+ Đo nhiệt độ phát hiện sớm sốt sau nạo.
+ Đánh giá màu sắc và mùi của sản dịch.
+ Xác định yếu tố nguy cơ cao: Mẹ lớn tuổi, chửa
trứng lặp lại
91 92

+ Theo dõi số lợng, thời gian ra máu, sự thu hồi tử
cung, kích thớc nang hoàng tuyến.
+ Thực hiện y lệnh.
+ Lấy nớc tiểu định lợng HCG theo lịch.
+ Hớng dẫn ngời bệnh khám lại theo lịch, áp dụng
các biện pháp tránh thai 2 năm sau nạo trứng.
5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả: Ngời bệnh thoải mái, ăn
uống đợc, tăng cân, hết thiếu máu, không xảy ra biến
chứng trong và sau nạo. Ngời bệnh đợc khám lại đầy đủ
theo lịch, không có biến chứng, không có thai trong 2 năm
theo dõi.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả: Ngời bệnh mệt mỏi,
thiếu máu, sút cân, xuất hiện biến chứng trong và sau
nạo; không đợc khám lại đầy đủ.


kịp thời.
93 94

Thực hiện thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông
máu, máu và các dịch thay thế theo y lệnh.
Theo dõi mạch, huyết áp, sự thu hồi tử cung, sự ra
máu âm đạo.
3.3. Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn
Theo dõi thân nhiệt.
Theo dõi sản dịch về số lợng, mùi, màu sắc.
Thực hiện thuốc kháng sinh theo y lệnh.
Hớng dẫn hoặc làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Hỏi thăm về tình trạng sức khỏe, giải thích về tình
trạng thai, động viên để ngời bệnh an tâm tin tởng.
Cho ngời bệnh ăn uống đầy đủ chất dinh dỡng, ăn
tăng đạm, nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng.
Ngời bệnh đợc nạo thai chết trong tử cung sớm,
phát hiện kịp thời biến chứng chảy máu.
Đếm mạch, đo huyết áp, đo nhiệt độ, theo dõi màu
sắc da, niêm mạc.
Khám sự thu hồi tử cung, đánh giá số lợng, màu sắc
của máu và sản dịch.
Hớng dẫn hoặc vệ sinh thân thể, vệ sinh bộ phận
sinh dục ngoài, đóng khố sạch.
Tiêm hoặc cho ngời bệnh uống thuốc an thần:
Diazepam, Rotuldatheo y lệnh.
Tiêm thuốc tăng co, thuốc chống rối loạn đông máu:
Oxytocin, transamin theo y lệnh.
Truyền máu hoặc các dịch thay thế theo y lệnh.

Nguy cơ nhiễm khuẩn do chảy máu kéo dài
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Cho sản phụ nằm nghỉ tuyệt đối, dùng thuốc giảm co.
Theo dõi toàn trạng, theo dõi ra máu, sự phát triển
của thai.
Hớng dẫn chế độ ăn, nâng cao thể trạng
Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, vệ sinh thân thể
Thực hiện y lệnh
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, đếm nhịp thở,
quan sát da, niêm mạc, sắc mặt, ghi phiếu theo dõi,
phát hiện thiếu máu, sốc.
Xem số lợng máu ra âm đạo, màu sắc, thời gian
Nắn tử cung xem ngôi thai có bất thờng không
Đếm nhịp tim thai phát hiện suy thai
Hớng dẫn cho sản phụ ăn đủ chất dinh dỡng, thức
ăn ăn dễ tiêu, không ăn các chất kích thích và gia vị
Cho sản phụ nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng
Làm vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài ngày 3 lần, thay
váy áo, khăn vệ sinh vô khuẩn
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời và chính xác.
5. Đánh giá
Hiệu quả chăm sóc tốt
Sản phụ đợc chăm sóc theo dõi đầy đủ, đợc điều trị
kịp thời và chính xác; mạch, huyết áp ổn định, số lợng
máu ra ít, tim thai tốt. Ngời bệnh đỡ lo lắng, ngủ đợc.
Ngời bệnh giảm thiếu máu, không xẩy ra biến chứng
(nhiễm khuẩn hoặc chảy máu).
Hiệu quả chăm sóc cha tốt
+ Ngời bệnh còn lo lắng, mất ngủ.

Cận lâm sàng.
2. Các vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Ngời bệnh mệt mỏi, lo lắng, thiếu hụt kiến thức về
vấn đề rau bong non.
Đau do tình trạng rau bong non gây nên
Nguy cơ tổn thơng cho thai do chảy máu và bong rau
Thiếu hụt nớc và điện giải do chảy máu
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Cho ngời bệnh nằm nghỉ hoàn toàn tại nơi yên tĩnh,
thoáng, ấm.
Theo dõi toàn trạng, theo dõi ra máu, tim thai, mức
độ đau bụng và sự co cứng của tử cung.
Cung cấp thông tin cho ngời bệnh về rau bong non
Giải thích cho ngời chồng và gia đình ngời bệnh
Sử dụng các phơng pháp giảm đau không dùng
thuốc nếu thích hợp.
Vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài, vệ sinh thân thể
Thực hiện y lệnh kịp thời, đầy đủ và chính xác.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin cho ngời bệnh về rau bong non:
+ Nguyên nhân
+ Biểu hiện
+ ảnh hởng của rau bong non tới cuộc đẻ
+ Hậu quả có thể có cho mẹ, cho con
Trớc khi tiến hành bất cứ can thiệp nào trên ngời
bệnh cần giải thích cho ngời chồng và gia đình ngời
bệnh những vấn đề sau:
99 100

+ Vì sao phải tiến hành can thiệp

+ Ngời bệnh còn lo lắng, mất ngủ, không đợc theo
dõi sát, không phát hiện đợc sớm các dấu hiệu bất
thờng để xử trí kịp thời.
+ Ngời bệnh có biến chứng.

chăm sóc thai phụ doạ đẻ non và đẻ non
1. Nhận định
1.1. Tiền sử
Các yếu tố về tiền sử bệnh tật, tiền sử sản phụ khoa
nhiều khi có liên quan chặt chẽ đến lần sẩy thai này.
+ Tiền sử bệnh tật: Ngời bệnh bị mắc các bệnh tim
mạch, bệnh thận, bệnh nhiễm khuẩn toàn thân và
nhiễm khuẩn đờng sinh dục, bệnh béo phì, cao
huyết áp, nhiễm độc thai nghén
+ Tiền sử sản - phụ khoa: Các bất thờng của tử cung
nh: tử cung dị dạng, tử cung có u xơ, hở cổ tử cung.
Các bệnh lý khi có thai: rau tiền đạo, rau bong non,
đa ối, thiểu ối, đa thai
101 102

+ Các sang chấn vào vùng bụng: Ngã, bị đánh đập, bị
phẫu thuật.
+ Các yếu tố kinh tế, xã hội: Thiếu ăn, nghèo đói, lao
động vất vả.
1.2. Tình trạng hiện tại của ngời bệnh
Doạ đẻ non:
+ Đau mỏi lng hoặc đau bụng từng cơn do cơn co tử
cung, dần dần đau tăng lên.
+ Kèm theo đau bụng, có thể ra máu, hoặc có thể chỉ
ra nhày hồng.

+ Thực hiện thuốc theo y lệnh.
Giảm nguy cơ nhiễm khuẩn trong và sau đẻ nếu có rỉ ối:
+ Theo dõi mầu sắc, mùi nớc ối.
+ Theo dõi nhiệt độ, số lợng- màu sắc-mùi của sản
dịch.
+ Hớng dẫn, trợ giúp thai phụ vệ sinh bộ phận sinh
dục ngoài hàng ngày.
+ Thực hiện kháng sinh theo y lệnh.
103 104

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
4.1. Doạ đẻ non
Hỏi thăm về gia đình, sức khỏe và bệnh tật của thai
phụ. Cho thai phụ biết về khả năng chuyên môn để
thai phụ yên tâm tin tởng.
Theo dõi toàn trạng: Quan sát da, niêm mạc, sắc
mặt, đo huyết áp, đo nhiệt độ, đếm mạch và ghi
phiếu chăm sóc.
Cho thai phụ nằm nghỉ tuyệt đối tại giờng, khuyên
thai phụ nằm nghiêng nhiều hơn về bên trái, hớng
dẫn hoặc trợ giúp thai phụ vận động nhẹ nhàng khi
cần thiết.
Hớng dẫn hoặc cho thai phụ ăn thức ăn giầu đạm,
dễ tiêu, ăn thêm rau quả tơi.
Theo dõi biểu hiện đau bụng và ra máu âm đạo.
Theo dõi tình trạng thai: Sự phát triển của thai, cử
động của thai, đếm nhịp tim thai và ghi phiếu theo dõi.
Thực hiện thuốc theo y lệnh đầy đủ, chính xác và kịp
thời.
4.2. Đẻ non

Thai phụ không
thoải mái, lo lắng, ăn ngủ kém, mệt mỏi, đau bụng vẫn
còn ra máu, thai khó đợc bảo tồn đến khi đủ tháng
105 106 chăm sóc thai phụ nôn nặng do thai nghén
1. Nhận định
Tình trạng nôn của thai phụ: Thời điểm xuất hiện, số
lần, chất nôn, mức độ nôn.
Mức độ khó chịu của thai phụ khi nôn: Đau họng, có
mùi khó chịu ở miệng, đau thợng vị, mệt mỏi,
Màu sắc da, các dấu hiệu mất nớc ở da.
Theo dõi lợng nớc tiểu, tỷ trọng, aceton trong nớc
tiểu
Theo dõi điện giải đồ và các kết quả cận lâm sàng khác
Theo dõi các dấu hiệu sinh tồn: Mạch, huyết áp, nhịp
thở, nhiệt độ,
Các yếu tố ảnh hởng làm dấu hiệu nôn nặng lên
Sự hiểu biết của thai phụ đối với hội chứng nôn nặng
Mức độ lo lắng và không thoải mái của thai phụ
Tình trạng thai qua thăm khám lâm sàng: Chiều cao
tử cung, đánh giá tuổi thai, khám trong, qua các thăm
dò nh: siêu âm, chọc dò buồng ối, test thử thai,
Các dấu hiệu bất thờng: Đau bụng, ra máu,
Chế độ ăn, nghỉ, vệ sinh của thai phụ.
2. Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Rối loạn nớc và điện giải do nôn nhiều
Thiếu hụt kiến thức về bệnh, lo lắng về tình trạng
bệnh.

vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài cho thai phụ.
Động viên, giải thích cho thai phụ để thai phụ yên tâm.
Tập cho thai phụ ăn trở lại dần dần bằng phơng
pháp ăn lạnh
Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ: Nguyên
nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể áp dụng.
Giúp đỡ bác sỹ trong khi thăm khám và điều trị, thông
báo các kết quả thăm khám và điều trị cho thai phụ
Thông báo cho bác sỹ mọi thay đổi và bất thờng của
thai trên lâm sàng và cận lâm sàng
Cho thai phụ nằm nghiêng trái. Nằm nghỉ tại giờng,
vận động nhẹ nhàng tại giờng.
Cho thai phụ thở oxy qua mặt nạ hoặc qua sonde mũi
khi có chỉ định của bác sỹ.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời.
5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả khi: Ngời bệnh thoải mái, ăn
uống đợc, tăng cân, hết nôn, không xảy ra biến chứng
trong khi điều trị, thai nhi phát triển bình thờng.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả:
Ngời bệnh mệt mỏi,
không ăn đợc, sút cân, xuất hiện biến chứng: nôn nhiều,
thai nhi không phát triển,

Chăm sóc thai phụ cao huyết áp do thai nghén
- (nhiễm độc thai nghén)
1. Nhận định
Sự hiểu biết của thai phụ đối với nhiễm độc thai nghén.
Toàn trạng: Huyết áp, mạch, nhịp thở, da, niêm mạc,
thân nhiệt, dấu hiệu phù.

Cân thai phụ hàng ngày, đo lợng nớc tiểu trong
24 giờ.
Ghi chép và thông báo các tác dụng phụ.
Cho thai phụ nằm nghiêng trái.
Cho thai phụ thở oxy qua mặt nạ hoặc qua sonde mũi
nếu có biểu hiện thai suy.
Chuẩn bị phơng tiện cấp cứu sơ sinh non yếu, ngạt.
Hớng dẫn chế độ ăn (tăng đạm, dầu thực vật, ăn nhạt
tơng đối hoặc tuyệt đối ).
Hớng dẫn chế độ vận động, vệ sinh thân thể, vệ sinh
răng miệng, vệ sinh bộ phận sinh dục ngoài.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời.
5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả khi: Ngời bệnh thoải mái, hết
nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, hết đau vùng thợng
vị, không xảy ra biến chứng trong khi điều trị, thai nhi
phát triển bình thờng.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả: Ngời bệnh mệt mỏi,
không ăn đợc, xuất hiện biến chứng: nôn nhiều, tăng
huyết áp, thai nhi không phát triển,

chăm sóc thai phụ tiền sản giật - sản giật
1. Nhận định
Sự hiểu biết, khả năng nhận thức của thai phụ đối
với nhiễm độc thai nghén.
Toàn trạng: Huyết áp, mạch, nhịp thở, da, niêm mạc,
thân nhiệt, dấu hiệu phù và các dấu hiệu khác nh:
đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau thợng vị,
Cân bằng dịch của thai phụ
Các dấu hiệu cận lâm sàng và kết quả điều trị.

Cho thai phụ nằm nơi yên tĩnh, thoáng ấm, tránh gió
lùa, giờng nằm có thành cao, cố định chân, tay,
ngáng miệng, khi có cơn giật.
Theo dõi toàn trạng: Huyết áp, mạch, nhịp thở, da,
niêm mạc, thân nhiệt, dấu hiệu phù và các dấu hiệu
khác nh: đau đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn, đau
thợng vị,theo dõi protein niệu và các dấu hiệu cận
lâm sàng khác.
Cân thai phụ, ghi chép và thông báo những tác dụng
phụ.
Cho thai phụ thở oxy qua mặt nạ hoặc qua sonde mũi
Chuẩn bị cấp cứu sơ sinh non yếu, ngạt
Chuẩn bị đầy đủ các dụng cụ và phơng tiện, thuốc
cấp cứu.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả khi: Ngời bệnh thoải mái, hết
nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, hết đau vùng thợng
vị, không xảy ra biến chứng trong khi điều trị, thai nhi
phát triển bình thờng.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả: Ngời bệnh mệt mỏi,
không ăn đợc, xuất hiện biến chứng: nôn nhiều, tăng
huyết áp, lên cơn giật, thai nhi không phát triển,

113 114 Chăm sóc thai phụ bị bệnh tim
1. Nhận định
Tiền sử: Các yếu tố về tiền sử bệnh tật, tiền sử sản

Theo dõi sát khi chuyển dạ.
Thông báo cho bác sỹ mọi thay đổi nhịp tim thai trên
monitor
Đảm bảo đờng thở của thai phụ phải thông tốt.
Phát hiện sớm các tai biến có thể xẩy ra trớc, trong,
sau khi đẻ.
T vấn, hớng dẫn về chế độ ăn, nghỉ ngơi, vệ sinh,
cách nuôi con.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin về bệnh tim cho thai phụ:
Nguyên nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể
áp dụng và các thông tin cần thiết khác.
Giúp đỡ bác sỹ trong khi thăm khám và điều trị,
thông báo các kết quả thăm khám và điều trị cho thai
phụ
115 116

Giải thích về các thủ thuật có thể làm cho thai phụ:
cách thức, mục đích, kết quả có thể đạt đợc,
Theo dõi toàn trạng, da niêm mạc, sắc mặt, đếm nhịp
thở, đo huyết áp, đo nhiệt độ, đếm mạch, đánh giá
mức độ phù, đo lợng nớc tiểu trong 24 giờ, lấy mẫu
nớc tiểu xét nghiệm. Ghi chép cụ thể tỉ mỉ vào phiếu
theo dõi chăm sóc những thông tin chính xác.
Cho thai phụ nằm nghỉ tại giờng với t thế và điều
kiện phù hợp nơi yên tĩnh, thoáng ấm, tránh gió lùa,
tránh cho thai phụ mọi sự gắng sức.
Cho thai phụ thở oxy qua mặt nạ hoặc qua sonde mũi
Thông báo cho bác sỹ mọi thay đổi nhịp tim thai trên

Chăm sóc thai phụ bị bệnh thận - tiết niệu
1. Nhận định
Tiền sử: bệnh tật.
Toàn trạng: Màu sắc da, niêm mạc, sắc mặt, các dấu
hiệu sinh tồn.
Theo dõi lợng nớc tiểu, màu sắc nớc tiểu, rối loạn
tiểu tiện: Đái ít, đái rắt, đái buốt.
Sự hiểu biết của thai phụ đối với bệnh thận-tiết niệu
khi thai nghén và sinh đẻ, mức độ lo lắng và không
thoải mái của thai phụ.
Các dấu hiệu bất thờng: Đau vùng thắt lng hoặc
hạ sờn hoặc có thể lan xuống dọc theo niệu quản tới
bộ phận sinh dục ngoài, ấn đau ở vùng thận.
Dấu hiệu nhiễm khuẩn: Sốt cao có thể dao động kèm
theo rét run, môi khô, lỡi bẩn, mạch nhanh,
117 118

Dấu hiệu cận lâm sàng.
Chế độ ăn, nghỉ, vệ sinh của thai phụ.
2. Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Thiếu hụt kiến thức về bệnh, lo lắng về tình trạng
bệnh.
Rối loạn huyết động và tim mạch do tăng huyết áp.
Nguy cơ thai phụ bị nhiễm khuẩn, suy yếu do hậu
quả của các đợt bị nhiễm khuẩn, suy thận, các cơn
đau và sốt
Nguy cơ thai nhi có thể bị sẩy, đẻ non, nhẹ cân, suy
dinh dỡng, suy thai do giảm tuần hoàn máu rau thai.
Nguy cơ rau bong non, máu tụ sau rau khi chuyển
dạ và dễ bị băng huyết sau khi đẻ.

ợc dòng.
Giúp đỡ bác sỹ trong khi thăm khám và điều trị, thông
báo các kết quả thăm khám và điều trị cho thai phụ
Thông báo cho bác sỹ mọi thay đổi và bất thờng của
thai trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Cho thai phụ nằm nghỉ tại gờng, vận động nhẹ
nhàng tại giờng.
Chuẩn bị sẵn sàng đầy đủ phơng tiện, thuốc cấp
cứu khi có các tai biến xẩy ra.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
119 120

5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả khi: Ngời bệnh thoải mái, ăn
uống đợc theo chế độ hớng dẫn, không xảy ra biến
chứng trong khi điều trị, các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm
sàng giảm, thai nhi phát triển bình thờng.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả: Ngời bệnh mệt mỏi,
không ăn đợc, sút cân, suy yếu, xuất hiện biến chứng,
các dấu hiệu lâm sàng, cận lâm sàng không giảm, thai nhi
không phát triển,

Chăm sóc thai phụ thiếu máu
1. Nhận định
Tiền sử:
+ Bệnh tật: Các bệnh nhiễm khuẩn mắc phải khi có
thai, nhiễm giun sán, bệnh lao, bệnh sốt rét, các
bệnh về máu,
+ Điều kiện khi có thai: Đẻ nhiều, thiếu ăn, điều kiện
lao động nặng nhọc, đa thai,

4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ: Nguyên
nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể áp dụng,
động viên giải thích để thai phụ yên tâm.
Đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, đếm nhịp thở,
quan sát da , niêm mạc, sắc mặt, ghi phiếu theo dõi.
Đếm nhịp tim thai, theo dõi tình trạng phát triển của
thai, phát hiện suy thai, báo cáo kịp thời diễn biến
bất thờng về thai cho bác sỹ biết.
Hớng dẫn cho sản phụ ăn đủ chất dinh dỡng, thức
ăn dễ tiêu, trừ các chất kích thích và gia vị, uống bổ
sung viên sắt và acid folic trong suốt thời gian trớc
đẻ và 6 tuần sau đẻ.
Giáo dục và t vấn cho bà mẹ về cách nuôi con. Thực
hiện chơng trình phòng chống thiếu máu cho thai
phụ và bà mẹ.
Hớng dẫn vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, vệ
sinh bộ phận sinh dục ngoài, thay váy áo, khăn vệ
sinh vô khuẩn đề phòng nhiễm khuẩn.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời và chính xác
5. Đánh giá
5.1. Hiệu quả chăm sóc tốt: Sản phụ đợc chăm sóc theo
dõi đầy đủ, đợc điều trị kịp thời và chính xác, mạch,
huyết áp ổn định, tim thai tốt, thai phát triển tốt, thai
phụ ăn uống đợc, lên cân, hội chứng thiếu máu giảm đi.
5.2. Hiệu quả chăm sóc cha tốt: Thai phụ ăn uống kém,
mệt mỏi, sút cân, thai nhi không phát triển, hội chứng
thiếu máu nặng lên.

Chăm sóc thai phụ thiếu iod

Theo dõi sát thai phụ khi chuyển dạ, theo dõi tình
trạng thai, phát hiện sớm các biến chứng có thể xẩy
ra trong khi có thai, trong khi chuyển dạ, sau khi đẻ.
Hớng dẫn chế độ ăn, chế độ vận động, chế độ vệ sinh
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin về bệnh cho thai phụ: Nguyên
nhân, dấu hiệu, diễn biến, các điều trị có thể áp dụng,
động viên giải thích để thai phụ yên tâm, giải thích
hớng dẫn về tầm quan trọng của iod đối với thai
nghén.
Đếm mạch, đo nhiệt độ, huyết áp, đếm nhịp thở,
quan sát da , niêm mạc, sắc mặt, ghi phiếu theo dõi.
Đếm nhịp tim thai, theo dõi tình trạng phát triển của
thai, phát hiện suy thai, báo cáo kịp thời diễn biến
bất thờng về thai cho bác sỹ biết.
Hớng dẫn cho sản phụ ăn đủ chất dinh dỡng thức
ăn dễ tiêu, không ăn các chất kích thích và gia vị, bổ
sung muối iod cho các bà mẹ, nhất là ở vùng cao,
vùng thiếu iod trầm trọng.
Giáo dục và t vấn cho bà mẹ về cách nuôi con, phát
hiện sớm và gửi đi khám bệnh những trẻ bị suy tuyến
giáp sơ sinh, bớu cổ, phát triển kém, trì độn.
Thực hiện chơng trình phòng chống thiếu iod cho
thai phụ và bà mẹ.
T vấn, hớng dẫn cách sử dụng và bảo quản muối
iod: (dùng muối mới, không dự trữ lâu bằng cách gác
lên bếp).
Hớng dẫn vệ sinh thân thể, vệ sinh răng miệng, vệ
sinh bộ phận sinh dục ngoài, thay váy áo, khăn vệ

Đái buốt, đái rắt
Dấu hiệu cận lâm sàng.
Chế độ ăn, nghỉ, vệ sinh của thai phụ.
2. Những vấn đề cần chăm sóc/ chẩn đoán chăm sóc
Thiếu hụt kiến thức về bệnh, lo lắng về tình trạng bệnh.
Nguy cơ thai phụ bị nhiễm khuẩn nặng do hậu quả
của các đợt nhiễm khuẩn.
Nguy cơ thai nhi có thể bị sẩy, đẻ non, nhẹ cân, suy
dinh dỡng, suy thai do tình trạng nhiễm khuẩn.
Nguy cơ lây nhiễm sang trẻ sơ sinh khi có thai, khi
đẻ và khi cho con bú.
Tăng nguy cơ lây nhiễm HIV, đặc biệt những bệnh có
loét ở đờng sinh dục.
Nguy cơ lây sang cán bộ y tế khi đỡ đẻ, khi làm thủ
thuật.
3. Lập kế hoạch chăm sóc
Theo dõi toàn trạng: Về màu sắc da, niêm mạc, tình
trạng sốt, các dấu hiệu sinh tồn.
Theo dõi các kết quả cận lâm sàng.
Ghi đầy đủ các thông số, kết quả theo dõi vào phiếu
chăm sóc theo dõi.
Cung cấp thông tin, t vấn về bệnh cho thai phụ.
Theo dõi tình trạng thai, phát hiện sớm các biến
chứng có thể xẩy ra khi có thai, sau khi đẻ.
Hớng dẫn cách chăm sóc trẻ sơ sinh khi trẻ bị lây
nhiễm.
T vấn tình dục an toàn lành mạnh, sử dụng bao cao
su để phòng lây nhiễm HIV.
Hớng dẫn chế độ ăn, chế độ vận động, chế độ vệ sinh.
Thực hiện tốt, đúng quy trình phòng chống nhiễm

Vệ sinh răng miệng thờng xuyên, vệ sinh thân thể, vệ
sinh bộ phận sinh dục hàng ngày cho thai phụ. Khuyên
giữ vệ sinh, tự theo dõi, tuân thủ đúng phác đồ điều trị
của bác sỹ, đến khám lại theo đúng lịch hẹn.
Giúp đỡ bác sỹ trong khi thăm khám và điều trị, thông
báo các kết quả thăm khám và điều trị cho thai phụ.
Thông báo cho bác sỹ mọi thay đổi và bất thờng của
thai trên lâm sàng và cận lâm sàng.
Cho thai phụ nằm nghỉ tại giờng, vận động nhẹ
nhàng tại giờng.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
5. Đánh giá chăm sóc
5.1. Chăm sóc có hiệu quả khi: Ngời bệnh thoải mái,
không xảy ra biến chứng trong khi điều trị, các dấu hiệu
lâm sàng, cận lâm sàng giảm, thai nhi phát triển bình
thờng.
5.2. Chăm sóc cha có hiệu quả: Ngời bệnh mệt mỏi, lo
lắng, khó chịu, xuất hiện biến chứng, các dấu hiệu lâm
sàng, cận lâm sàng không giảm, thai nhi không phát
triển,

chăm sóc thai phụ nhiễm HIV - AIDS
1. Nhận định
Tiền sử: Nghề nghiệp, cách sống, điều kiện sống, sinh
hoạt, bệnh tật.
Toàn trạng: Màu sắc da, niêm mạc, sắc mặt, sốt, các
dấu hiệu sinh tồn.
Sự hiểu biết của thai phụ về HIV - AIDS đối với thai
nghén và sinh đẻ. Mức độ lo lắng, mặc cảm tâm lý và
129 130

Thực hiện tốt, đúng quy trình phòng chống nhiễm
khuẩn bệnh viện khi đỡ đẻ, khi làm thủ thuật.
Thực hiện y lệnh đầy đủ, kịp thời, chính xác.
4. Thực hiện kế hoạch chăm sóc
Cung cấp thông tin, t vấn về bệnh cho thai phụ. Hỗ
trợ cho thai phụ hoà nhập với gia đình và cộng đồng.
Giải thích cho gia đình và cộng đồng không phân biệt
đối xử với ngời mẹ và đứa trẻ.
Theo dõi tình trạng thai nếu thai phụ muốn giữ thai,
phát hiện sớm các biến chứng có thể xẩy ra khi có
thai, sau khi đẻ. Quản lý thai chặt chẽ. T vấn phá
thai khi thai phụ đồng ý.
Theo dõi toàn trạng: Về màu sắc da, niêm mạc, đo
huyết áp, đo nhiệt độ, đếm mạch, đếm nhịp thở và ghi
phiếu chăm sóc
Theo dõi, ghi các kết quả cận lâm sàng.
Ghi đầy đủ các thông số, kết quả theo dõi vào phiếu
chăm sóc theo dõi.
Chăm sóc trẻ sơ sinh thật tốt khi trẻ bi lây nhiễm.
T vấn sử dụng bao cao su để phòng lây nhiễm HIV
cho ngời khác.
131 132

Trích đoạn Tiến hành khám sản khoa khám vú 1 Chuẩn bị khám thai cho phụ nữ có thai ba tháng giữa khám thai cho thai phụ có thai 3 tháng cuố t− vấn cho phụ nữ có thai về chăm sóc trẻ sơ sinh và cho trẻ bú mẹ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status