Lời nói đầu
Lịch sử phát triển của xã hội loài ngời đã chứng minh rằng sản xuất là cơ sở
để cho tất cả các quốc gia trên thế giới tồn tại và phát triển. Hơn nữa quá trình sản
xuất đợc tiến hành trên những điều kiện thiết yếu nh là t liệu sản xuất và lực lợng
sản xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất và lực lợng sản
xuất. Trong đó TSCĐ là một phần cơ bản của t liệu sản xuất, nó giữ vai trò là t liệu
lao động chủ yếu tham gia một cách trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh.
TSCĐ đợc coi là một bộ phận cơ bản tạo nên cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh
tế quốc dân và chúng chính là nền tảng để thúc đẩy sản xuất phát triển nâng cao
năng suất lao động xã hội.
Cùng với sự phát triển không ngừng của xã hội loài ngời đòi hỏi các cuộc
cách mạng công nghiệp phải tập trung giải quyết các vấn đề cơ khí hóa, điện khí
hóa, tự động hóa quá trình sản xuất. Thực chất của vấn đề này là đổi mới, cải tiến
hoàn TSCĐ nhằm phù hợp với điều kiện sản xuất của thời thế. Trong đièu kiện
đang tiếp cận với nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất diễn ra
gay gắt, ai cũng muốn có tiếng tăm và chiếm lĩnh thị trờng rộng thì việc đổi mới
trang thiết bị, các phơng tiện sản xuất hay gọi chung là TSCĐ ở các doanh nghiệp
đợc coi là vấn đề thời sự cấp bách bởi lẽ sự tăng trởng hay phát triển của các doanh
nghiệp nói riêng và của toàn nền kinh tế quốc dân nói chung phần lớn dựa trên cơ
sở trang bị TSCĐ phục vụ cho quá trình sản xuất.
Những năm gần đây Nhà nớc thực hiện chính sách mở cửa đa phơng đa
dạng, điều đó giúp cho nhiều doanh nghiệp tranh thủ đợc sự đầu t của các đối tác
nớc ngoài. Với việc đầu t máy móc thiết bị sản xuất tiên tiến và kết quả sản xuất đ-
ợc những sản phẩm có chất lợng tốt làm tăng sản lợng của nền kinh tế quốc dân,
thu nhập bình quân đầu ngời đợc cải thiện, từ đó nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh, góp phần tăng trởng kinh tế, dần đa Việt Nam hòa nhập vào guồng máy sôi
động của các nớc trong khu vực và trên thế giới.
Đứng trớc thực tế trên, bất kỳ một doanh nghiệp công nghiệp nào muốn
đứng vững và phát triển trong nền kinh tế thị trờng đều phải không ngừng đổi mới
công nghiệp sản xuất kinh doanh đồng thời không ngừng đổi mới công nghệ sản
xuất kinh doanh đồng thời không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ trong
1.1.1. Khái niệm TSCĐ.
TSCĐ đợc hiểu là toàn bộ hữu hình hoặc vô hình tham gia một cách trực tiếp
hoặc gián tiếp vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Tùy theo
điều kiện kinh tế, yêu cầu và trình độ quản lý trong từng thời kỳ nhất định mà có
những quy định cụ thể về tiêu chuẩn giá trị của TSCĐ. ở nớc ta hiện nay, trong
quyết định số 166/1999/QĐ- BTC. Ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính ban
hành chế độ quản lý sử dụng và trích khấu hao TSCĐ đã quy định tiêu chuẩn giá trị
và thời gian sử dụng ở điều 4 nh sau: Các TSCĐ hữu hình hoặc vô hình.
* Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
* Có giá trị từ (năm triệu đồng) 5.000.000 đ trở lên.
Mọi t liệu lao động hay mọi khoản chi phí thực tế đồng thời thỏa mãn 2 điều
kiện trên đợc coi là TSCĐ.
1.1.2.Vai trò của TSCĐ.
- TSCĐ là một bộ phận t liệu lao động sản xuất giữ vai trò t liệu lao động
chủ yếu trong quá trình sản xuất.
- TSCĐ là điều kiện quan trọng để tăng năng suất lao động xã hội và phát
triển nền kinh tế quốc dân.
1.2. Đặc điểm của TSCĐ.
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ có đặc
điểm nh sau:
+ TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất và vẫn giữ đợc hình thái hiện
vật ban đầu cho đến khi h hỏng phải loại bỏ.
+ Giá trị của TSCĐ hao mòn dần và chuyển dần từng phần vào chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nh vậy TSCĐ phát huy tác dụng vào nhiều
chu kỳ sản xuất kinh doanh và chỉ đợc thay thế khi hết thời hạ sử dụng hoặc không
có lợi về mặt kinh tế.
+ TSCĐ đợc mua về với mục đích đợc sử dụng chứ không phải để bán., đây
là một tiêu thức để phân biệt TSCĐ với các tài sản khác và là cơ sở lý luận để tổ
chức kế toán TSCĐ.
1.3. Yêu cầu quản lý TSCĐ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, phản
ánh chính xác chi phí thực tế và sửa chữa TSCĐ, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và chi phí sửa chữa TSCĐ.
- Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất thờng TSCĐ tham gia đánh giá
lại TSCĐ khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo quản và sử dụng TSCĐ ở
doanh nghiệp.
2. Phân loại và đánh giá TSCĐ.
2.1. Phân loại TSCĐ.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, có rất nhiều loại TSCĐ đợc doanh
nghiệp sử dụng và mỗi loại TSCĐ lại có đặc điểm khác nhau do đó dể thuận lợi
cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần phân loại TSCĐ theo các tiêu thức
khác nhau.
2.1.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện.
Theo cách phân loại này, toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2
loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
- TSCĐ hữu hình là những tài sản có hình thái hiện vật cụ thể nh nhà xởng,
máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, vật kiến trúc
- TSCĐ vô hình là những tài sản không có thực thể hữu hình nhng đại diện
cho một quyền hợp pháp nào đó và ngời chủ đợc hởng quyền lợi kinh tế. Thuộc
TSCĐ vô hình là chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí nghiên cứu và phát triển,
bằng phát minh sáng chế
2.1.2. Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Căn cứ vào quyền sở hữu, TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành 2 loại
TSCĐ tự có và TSCĐ thu ngoài.
* TSCĐ tự có: là TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm và hình thành từ nguồn vốn
ngân sách cấp hoặc cấp trên cấp, nguồn vốn vay,nguồn vốn liên doanh các quỹ của
doanh nghiệp và các TSCĐ đợc biếu tặng Đây là những TSCĐ của doanh nghiệp
đợc phản ánh trên bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.
* TSCĐ thuê ngoài: là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất
định theo hợp đồng đã ký kết. Tuỳ theo hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia
+ TSCĐ vô hình khác.
Loại TSCĐ có tác dụn riêng nhng mục đích của tất cả các cách phân loại
đều để tăng cờng quản lý TSCĐ.
2.2. Đánh giá TSCĐ.
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền teo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điềukiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Xuất phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng,
TSCĐ đợc đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
2.2.1. Nguyên giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh nghiệp
phải bỏ ra để có TSCĐ, đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
Nguyên giá TSCĐ trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
- Đối với TSCĐ mua sắm (kể cả trờng hợp mua TSCĐ mới hay đã dùng). Là
toàn bộ chi phí từ khi mua đến khi TSCĐ đợc đa vào sử dụng bao gồm giá mua,
thuế nhập khẩu, thuế trớc bạ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí lắp đặt chạy thử
(nếu có). Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm không bao gồm thuế GTGT đầu
vào, hoặc thuế GTGT ở khâuhập khẩu khimua TSCĐ (nếu TSCĐ này đợc dùng cho
mục đích sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp
khấu trừ). Trờng hợp doanh nghiệp nộp thuế theo phơng pháp trực tiếp hoặc TSCĐ
không dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT
hoặc sử dụng cho các mục đích sự nghiệp, dự án, phúc lợi, thì nguyên giá TSCĐ
bao gồm cả thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT ở khâu nhập khẩu khi mua TSCĐ.
Đối với TSCĐ hữu hình xây dựng mới, nguyên giá đợc hạch toán thành 2
phần :
+ Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp và các chi phí lắp đặt chạy thử theo
thiết kế kỹ thuật sau khi trừ phần gía trị thu hồi của sản phẩm chạy thử (nếu có).
+ Phần chênh lệch do đánh giá trị công trình theo mặt bằng giá khi đa công
trình vào sử dụng (đợc cấp quản lý có thẩm quyền duyệt y- Đối với doanh nghiệp
Nhà nớc).
Kế toán TSCĐ phải triệt dể tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá.
Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đợc xác
dịnh một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suốt thời gian tồn tại của tài
sản tại doanh nghiệp, trừ các trờng hợp sau:
+ Đánh giá lại TSCĐ.
+ Xây dựng trang bị thêm cho TSCĐ.
+ Cải tạo, nâng cấp làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
TSCĐ.
+ Tháo dỡ bớt một số bộ phận làm giảm giá trị TSCĐ.
2.2.2. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Trong quá trình sử dụng TSCĐ, giá trị của nó bị hao mòn dần và đợc tính
vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, do đó giá trị của TSCĐ sẽ bị giảm dần.
Vì vậy, yêu cầu quản lý và sử dụng tc đặt ra là cần xác định giá trị còn lại của
TSCĐ để từ dó có thể đánh giá đợc năng lực sản xuất thực của TSCĐ trong doanh
nghiệp.
Giá trị còn lại
của TSCĐ
=
Nguyên giá
của TSCĐ
-
Số khấu hao luỹ
kế của tài sản
Trong đó, số đã hao mòn chính là phần giá trị của TSCĐ đã đợc tính toán,
phân bổ vào chi phí kinh doanh để thu hồi chi phí đầu t trong quá trình sử dụng
hay nói cách khác chính là số đã khấu hao của TSCĐ. Giá trị còn lại của TSCĐ có
thể thay đổi khi doanh nghiệp thực hiện đánh giá lại TSCĐ. Việc điều chỉnh giá trị
còn lại đợc xác định theo công thức :
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi đánh
3.1.1. Đánh số tài sản cố định.
Đánh số TSCĐ là quy định cho mỗi tài sản cóo dịnh một hiệu tơng ứng theo
những nguyên tắc nhất định.
Việc đánh số TSCĐ đợc tiến hành theo từng đối tợng tài sản cố định (gọi là
đối tợng ghi TSCĐ).
Mỗi đối tợng TSCĐ không phân biệt đang sử dụng hay dự trữ đều phải có số
hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt thời gian
sử dụng hay bảo quản tại đơn vị.
Trong thực tế có thể có rất nhiề
3.1.2.Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ phận kế toán và các địa điểm sử dụng:
ở phòng ban kế toán, kếtoán chi tiết TSCĐ đợc thực hiện ở thẻ TSCĐ (mẫu
số 02- TSCĐ/BD). Thẻ TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết từng TSCĐ của từng đơn
vị , tình hình thay dổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng năm của từng
TSCĐ của đơn vị. Thẻ TSCĐ do kế toán TSCĐ lập cho từng đối tợng ghi TSCĐ.
Căn cứ để kế toán lập thẻ TSCĐ là:
- Biên bản giao nhận TSCĐ.
- Biên bản thanh toán TSCĐ.
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hình thành.
Ngoài ra, căn cứ để lập thẻ TSCĐ còn gồm các chứng từ nh:
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
- Bảng tính và phân bổ kế hoạch TSCĐ
- Các tài liệu kỷ luật khác có liên quan.
Tại các địa điểm sử dụng TSCĐ, để theo dõi địa điểm đặt TSCĐ. Tình hình
tăng giảm TSCĐ do từng đơn vị, bộ phận phân xởng (đội, trại) hoặc phòng ban mỗi
đơn vị sử dụng phải mở một sổ riêng sổ TSCĐ trong đó ghi TSCĐ tăng, giảm của
đơn vị mình theo từng chứng từ, tăng, giảm TSCĐ theo trình tự thời gian phát sinh
ngợc.
Các bớc tiến hành hạch toán chi tiết bao gồm:
- Đánh số hiệu cho tài sản.
- Lập thẻ TSCĐ và vào sổ chi tiết TSCĐ theo từng đối tợng.
*Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình.
TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình của doanh nghiệp giảm đi do nhiều nguyên
nhân khác nhau nh: nhợng bán, thanh lý, mất mát, phát hiện thiếu khi kiểm kê,
đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác mọi trờng hợp giảm đều
phải làm đầy đủ tủ tục xác định đúng các khoản thiệt hại, chi phí thu nhập (nếu có)
và tuỳ trờng hợp cụ thể để kế toán ghi sổ.
Trình tự kế toán tăng giảm TSCĐ vô hình, TSCĐ hữu hình đợc biểu diễn ở
sơ đồ dới đây:
(1a) :Mua TSCĐ
(1b): Thuế VAT phải nộp khi mua TSCĐ (theo phơng thức khấu trừ).
(2) : NhËn TSC§ ®îc cÊp, liªn doanh tÆng biÕu.
(3): TSC§ x©y dùng hoµn thµnh bµn giao.
(4): NhËn l¹i TSC§ gãp vèn liªn doanh ng¾n h¹n, dµi h¹n, TSC§ cho thuª
tµi chÝnh.
(5): ChuyÓn TSC§ thuª tµi chÝnh thµh TSC§ tù cã.
(6): Gãp vèn liªn doanh b»ng TSC§.
(7): Cho thuª TSC§ tµi chÝnh.
(8): Thanh lý, nhîng b¸n TSC§.
(9): TSC§ thiÕu chê xö lý.
TK 111, 112 341, 331
TK 411
TK 241
TK 128, 222, 228
TK 212
TK 133
TK 211, 133
TK 214
TK 412
TK 128, 222
TK 228
3.3.3. Các phơng pháp khấu hao.
- Phơng pháp khấu hao tuyến tính.
- Phơng pháp khấu hao theo sản lợng.
- Phơng pháp khấu hao nhanh.
Tuỳ vào điều kiện sản xuất kinh doanh mà mỗi doanh nghiệp lựa chọn cho
mình một phơng pháp khấu hao cho phù hợp.
Hiện nay, theo quyết định số 166/1999/QĐ- BTC ngày 3012/1999 của Bộ tr-
ởng Bộ Tài chính.
Mức khấu hao hàng năm của doanh nghiệp đợc xác định nh sau:
MK = NG/T
Trong đó MK: mức khấu hao trung bình hàng năm của TSCĐ.
NG: nguyên giá của TSCĐ.
T: thời gian sử dụng định mức TSCĐ.
Khi đó:
Mức khấu hao hàng tháng =
Mức khấu hao hàng năm
12
Tỷ lệ khấu hao tài khoản hàng năm đợc tính nh sau:
T
K
=
M
K
x 100 =
1
x 100
N
G
T
Nh vậy việc nghiên cứu các phơng pháp tính khấu hao TSCĐ là một căn cứ
chịu ảnh hởng trực tiếp của những tác động cơ, lý, hoá học làm cho TSCĐ bị hao
mòn, h hỏng dần. Để đảm bảo cho TSCĐ hoạt động đợc bình thờng trong suốt thời
gian sử dụng, doanh nghiệp phải tiến hành sửa chữa những bộ phận hao mòn, h
hỏng đó. Tuy nhiên, trong hoạt động sửa chữa có phản ánh các chi phí phát sinh
liên quan tới TSCĐ vì vậy hạch toán cần tuân theo các chuẩn mực chung:
Một là, các khoản chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ nếu chỉ đợc hạch
toán vào TSCĐ nếu nh chúng thực sự cải thiện tình trạng hiện hữu của TSCĐ đó,
thêm vào trạng thái tiêu chuẩn ban đầu của TSCĐ đó nh:
Thay đổi một bộ phận của tài sản làm cho thời gian hữu ích của chúng đợc
tăng lên, bao gồm cả việc tăng công suất cuả chúng.
Cải tiến các bộ phận của máy móc, thiết bị làm tăng một cách đáng kể lợng
sản phẩm sản xuất ra.
Việc áp dụng quy trình sản xuất mới làm giảm cơ bản các chi phí sản xuất.
Hai là, các chi phí sửa chữa bảo dỡng TSCĐ, nhằm mục đích khôi phục
hoặc bảo tồn khả năng, đem lại lợi ích kinh tế tài sản từ trạng thái tiêu chuẩn ban
đầu cho nên chúng đợc hạch toán nh một chi phí phát sinh.
Các doanh nghiệp căn cứ vào quy mô, tính chất của công việc sửa chữa để
phân thành:
Sửa chữa thờng xuyên TSCĐ là công việc sửa chữa mang tính thờng xuyên
chi phí sửa chữa nhỏ để giữ cho TSCĐ trạng thái bình thờng. Do chi phí thờng
xuyên phát sinh đều đặn và giá trị nhỏ nên đợc hạch toán thẳng vào cho các đối t-
ợng sử dụng TSCĐ đó.
Sửa chữa lớn TSCĐ: có giá trị tơng đối lớn, việc sửa chữa tiến hành có định
kỳ hàng năm hoặc vài ba năm một lần theo kế hoạch đã dự toán trong thời gian
tiến hành sửa chữa lớn có khi phải ngừng hoạt động một thời gian.
Để theo dõi quá trình sửa chữa lớn TSCĐ, doanh nghiệp đợc mở TK 241(TK
2413) xây dựng cơ bản dở dang để hạch toán.
Tuỳ theo quy mô, tín chất của công việc sửa chữa và tuỳ theo khả năng
doanh nghiệp có thể tiến hành sửa chữa TSCĐ theo các phơng thức tự làm hoặc
thuê ngoài.
Phân bổ dần
3.4.4. Kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức cho thầu.
Sơ đồ kế toán sửa chữa TSCĐ theo phơng thức cho thầu%
3.5. Sổ kế toán áp dụng
3.5.1 Trình tự hạch toán theo hình thức Nhật ký Sổ cái
TK 142
Vào CP SXKD
Phân bổ dần
TK 331 TK 241 (2413)
kết chuyển
Giá thành công trình SCL
TK 627, 641, 642
TK 335
SCL TSCĐ
Trích tr ớc CP
Hoàn thành
Số tiến phải trả cho
ng ời nhận thầu
Giá thành công trình SCL
Báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chứng từ gốc
Nhật ký Sổ cái
Chứng từ gốc
Bảng tổng hơp
chi tiết
Sổ (thẻ)
Hạch toán chi tiết
Sổ quỹ
3.5.2 Trình tự hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi.
- Khảo sát địa hình, địa chất công trình, địa chất thuỷ văn.
- Kiểm định đánh giá chất lợng công trình, đánh giá và xử lý các tác động
của môi trờng.
- Xử lý chống mối, chống thấm và các tác nhân sinh hoá ảnh hởng tới công
trình.
- T vấn đầu t xây dựng; Hợp tác đào tạo và nghiên cứu khoa học trong lĩnh vực xây
dựng.
1.3 Vốn
Công ty là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh có quy mô vừa, có vốn kinh
doanh 2.000 triệu đồng (Trong đó :Vốn cố định là 913 triệu đồng; Vốn lu động là
987 triệu đồng).
1.4 thị trơng cung cấp
Tuy ra đời và hoạt động cha lâu, nhng Công ty T vấn và thiết kế kiến trúc
Việt nam đã có nhiều cố gắng trong tìm kiếm thị trờng hoạt động, có nhiều hình
thức huy động vốn sản xuất, kinh doanh, đa dạng hoá các sản phẩm do Công ty sản
xuất, không ngừng đầu t đổi mới trang thiết bị, nâng cao trình độ quản lý của cán
bộ, tay nghề kỹ s, kiến trúc s và công nhân Chính nhờ có đờng lối đúng đắn đi
đôi với các biện pháp thích hợp, nên doanh thu, lợi nhuận,đóng góp cho ngân sách
Nhà nớc, vốn chủ sở hữu, lơng cán bộ công nhân của công ty không ngừng đựoc
nâng cao. Đến nay Công ty đã thực sự đứng vững đợc trong môi trờng cạnh tranh
khốc liệt của ngành xây dng.
1.5 kết quả kinh doanh một số năm gần đây
Tình hình hoạt động kinh doanh-Tài chính của công ty T vấn và thiết kế kiến
trúc Viêt nam có thể đợc thể hiện khấi quát qua một số chỉ tiêu.
Sau đây là một số chỉ tiêu cơ bản của doanh nghiệp trong 3 năm gần đây.
Chỉ tiêu
Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1. Doanh thu 8.570 12.543 15.780
2.Lợi nhuận 428 1280 2.367
cứu tìm các giải pháp tối u cho những vấn đề phức tạp. Những quyết định quản lý
do các phòng chức năng nghiên cứu đề xuất, khi đợc Giám đốc thông qua sẽ biến
thành mệnh lệnh đợc truyền đạt từ trên xuống dới các xí nghiệp, các đội có liên
quan. Các phòng chức năng không có quyền ra mệnh lệnh cho các xí nghiệp, các
đội, xởng sản xuất. Đây là kiểu tổ chức rất phù hợp với Công ty hiện nay, Nó phát
huy năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng, vừa đảm bảo quyền chỉ huy
thống nhất của Giám đốc Công ty.
Trong cơ cấu tổ chức quản lý Công ty cơ bản có 2 mối liên hệ :
1. Liên hệ trực thuộc: Là liên hệ giữa Ban giám đốc Công ty với cán bộ lãnh
đạo các phòng nghiệp vụ, các xí nghiệp và các đội trực thuộc; Là liên hệ giữa chỉ
huy các bộ phận với các nhân viên. công nhân của bộ phận đó.
2.Liên hệ chức năng: Là liên hệ giữa các phòng với nhau, giữa các phòng
với các xí nghiệp, đội trực thuộc trong quá trìng chuẩn bị quyết định cho Ban giấm
đốc; Là liên hệ giữa các phòng chức năngvới cán bộ công nhân viên chức năng cấp
dới, nhằm hớng dẫn, giúp đỡ về nghiệp vụ chuyên môn: Phòng kỹ thuật - Cán bộ
kỹ thuật ở xí nghiệp, đội; Phòng kế toán - nhân viên kế toán xí nghiệp, kế toân đội.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
Ban giám đốc
Các phòng
chức năng
Các x ởng Các đội
trực thuộc
P. kế
hoạch
P. Kế
toán
X ởng TK
1
X ởng
Dựa trên cơ cấu quản lý của toàn Công ty, bộ máy kế toán đợc tổ chức theo
mô hình tập trung hay còn gọi là tổ chức kế toán một cấp. Công ty chỉ mở một bộ
sổ kế toán, tổ chức một bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán
ở mọi phần hành kế toán. Phòng kế toán của Công ty là toàn bộ công tác kế toán
từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích và tổng hợp của
đơn vị. Các xởng, Xí nghiệp không có bộ máy và sổ sách kế toán riêng mà chỉ có
nhân viên kế toán cơ sở có nhiệm vụ hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ.
Việc tổ chức bộ máy kế toán của Công ty đảm bảo các nguyên tắc sau:
- Đảm bảo sự chỉ đạo toàn diện, thông nhất và tập trung công tác kế toán,
thống kê và hạch toán nghiệp vụ kỹ thuật của kế toán trởng về những vấn đề có
liên quan đến kế toán hoặc thông tin kinh tế.
- Gọn nhẹ hợp lý theo hớng chuyên môn hoá, đúng năng lực của kế toán
viên.
- Phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của Công ty
Đồng thời qua thực tế hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty mấy năm qua,
bộ máy kế toán đã chứng tỏ đợc tính hợp lý về mặt tổ chức. Bộ máy kế toán của
Công ty đã hoàn thành các nhiệm vụ của mình.
- Thực hiện công tác kế toán theo đúng quy định hiện hành của Nhà nớc
- Giúp ban Giám đốc Công ty hớng dẫn, chỉ đạo các phòng xởng thực hiện
việc ghi chép ban đầu đúng chế độ, đúng phơng pháp, kiểm tra việc thực hiện chế
độ, thể lệ quản lý kinh tế, tài chính trong toàn Công ty.
- Giúp ban Giám đốc Công ty tổ chức công tác thông tin kinh tế, hạch toán
kinh tế, phân tích các hoạt động kinh tế và quyết toán.
- Lu trữ bảo quản tốt hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế
toán thống kê và cung cấp các số liệu đó cho các cơ quan quản lý cấp trên theo quy
định.
- Bộ máy kế toán của Công ty gọn nhẹ, đảm bảo thực hiện đầy đủ các phần
hành kế toấn, phát huy hiệu quả là việc của mỗi thành viên kế toán. Phòng kế toán
của Công ty có 4 nhân viên. Dới mỗi xởng có 1 nhân viên kế toán cơ sở. Mỗi nhân
viên kế toán ở phòng kế toán thờng đợc đảm nhiệm 1 đến 2 phần hành kế toán :
giá
thành
Kế toán
quỹ tiền
mặt ,
ngân
hàng
Kế toán x ởng
đội trực thuộc
3.2.2 chức năng nhiệm vụ của các kế toán phần hành
Công t vấn thiết kế kiến trúc Việt nam là doanh nghiệp thiết kế và xây dựng
trang trí nội ngoại thất công trình, xây dựng công trình thực nghiệm có quy mô
hoạt động sản xuất - kinh doanh vừa. Đối tợng hạch toán là các công trình, các
hạng mục công trình, giai đoạn chuẩn bị đầu t và giai đoạn thực hiện đầu t ban đầu
đối với những công trình thiết kế và từ giai đoạn chuẩn bị đầu t, tới khi công trình
hoàn thành đa vào sử dụng thì đối với những công trình xây dựng, trang trí nội
ngoại thất công trình. Bộ phận kế toán đợc tổ chức chuyên trách, hay còn gọi là kế
toán phần hành. Mỗi phần hành kế toán có khối lợng công tác kế toán nh sau:
Kế toán trởng: chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc, giám đốc về mặt nghiệp
vụ đó là công tác tài chính kế toán. Tổ chức điều hành công tác hạch toán kế toán
của công ty.
Kế toán lao động tiền lơng: Có nhiệm vụ tổ chức ghi chép, phản ánh,
tổng hợp số liệu về lao động, thời gian lao động và kết quả lao động ; Tính lơng,
BHXH, các khoản phụ cáp, trợ cấp. ; Phân bổ chi phí lao động cho các đối tợng
tập hợp chi phí và tính giá thành ; Hớng dẫn kiểm tra các nhân viên kế toán xởng
thực hiện đầy đủ các chứng từ ghi chép ban đầu, mở sổ sách cần thiết về lao động,
tiền lơng; Lập các báo cáo cung cấp các số liệu về lao động tiền lơng cho các kế
toán phần hành có liên quan khác.
Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng hợp số
liệu về số lợng, hiện trạng và giá trị tài sản cố định hiện có, tình hình tăng, giảm và
ởng, đội, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành
công trình thiết kế và xây dựng; Hớng dẫn kiểm tra các xởng, tính toán, phân loại
chi phí nhằm phục vụ cho việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành cho mỗi
sản phẩm thiết kế cũng nh xây dựng đợc khoa học, nhanh chóng; Lập các báo cáo
về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm hoàn thành. (Kế toán phần hành này
của Công ty phải lập thêm các báo cáo kế toán quản trị về chi phí, giá thành để
phục vụ kịp thời cho Ban giám đốc và Hội đồng quản trị )Phân tích tình hình thực
hiện kế hoạch giá thành, từ đó tìm ra đợc biện pháp giảm chi phí, hạ giá thành sản
xuất.
Kế toán tổng hợp - Tài chính: Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh, tổng
hợp số liệu về các hợp đồng nhận thầu, thanh quyết toán các phần công việc, công
trình đã hoàn thành với bên giao thầu, về các loại vốn, các quỹ của Công ty;Xác
định kết quả lãi lỗ của từng công trình, từng kỳ hạch toán, theo dõi thanh toán với
ngân sách, với ngân hàng, với ngời bán và trong nội bộ công ty; Ghi chép sổ cái,
lập các báo cáo tài chính theo quy định, kiểm tra lại tính chính xác của các báo cáo
của Công ty trớc khi Giám đốc ký duyệt, giúp kế toán trởng dự thảo các văn bản về
công tác kế toán trình Giám đốc để ban hành áp dụng trong Công ty nh: Quy định
về việc luân chuyển chứng từ, quan hệ cung cấp số liệu kế toán giữa các phòng, xí
nghiệp, đội trực thuộc; Kiểm tra thờng xuyên việc thực hiện các chế độ quản lý
kinh tế tài chính trong Công ty; Bảo quản lu trữ hồ sơ, tài liệu, số liệu kế toấn,
thông tin kinh tế và cung cấp tài liệu cho các bộ phận có liên quan kể cả cho bên
ngoài.
Kế toán quỹ tiền mặt - tiền gửi ngân hàng: Có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu - chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tồn
quỹ tiền mặt giao dịch với ngân hàng cắt chuyển séc, nộp séc vào ngân hàng, lập
kế hoạch sử dụng tiền mặt, lĩnh tiền mặt t ngân hàng. định kỳ tham gia kiểm quỹ
tiền mặt.
Kế toán xởng, đội trực thuộc: Có nhiệm vụ ghi chép, thu thập tổng
hợp số liệu về sử dụng công nhân, vật t máy móc trong phạm vi xí nghiệp, đội trực
thuộc; tham gia kiểm kê đánh giá công trình dở dang, cung cấp các tài liệu thuộc