BAI PEPEBÀI HUY ĐỘNG VỐN SỐ LIỆU CHI NHANH. - Pdf 12

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
 
Trong suốt ba năm học dưới mái trường CĐ CÔNG THƯƠNG TP.HCM , toàn
thể quý thầy, quý cô đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho chúng em những kiến
thức và kinh nghiệm vô cùng quý báu làm hành trang cho chúng em bước vào
đời và môi trường làm việc sau này.
Trước hết, em xin chân thành gởi đến quý thầy, quý cô khoa NGÂN
HÀNG - CĐ TP.HCM lòng biết ơn sâu sắc về những kiến thức mà quý thầy, cô
đã truyền đạt cho chúng em. Đặc biệt là Thầy CUNG HỮU ĐỨC - giảng viên
hướng dẫn - đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành tốt đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, cùng toàn thể các anh chị nhân viên
Ngân hàng đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất giúp em tiếp cận với thực tế công
việc, kiểm tra và bổ sung thêm những kiến thức đã học.
Qua đây, em xin kính chúc Ngân hàng Đại Á - Chi nhánh Hồ Chí Minh ngày
càng phát triển, kính chúc các anh chị luôn thành đạt trên các cương vị công tác
của mình
Em xin chân thành cảm ơn!
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 1
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
Nhận xét của cơ quan thực tập
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................
................................................................................................................................

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
TRANG
PHẦN MỞ ĐẦU
1.Lý do lưạ chọn đề tài nghiên cứu :..........................................................10
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :.............................................................11
3.Phương pháp và phạm vi nghiên cứu : ..................................................11
3.1.Phương pháp nghiên cứu:........................................................................11
3.2.Phạm vi nghiên cứu:. ...............................................................................11
4.Kết cấu của chuyên đề tốt nghiệp: .........................................................12
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VÀ VAI TRÒ NGUỒN VỐN HUY
ĐỘNG TIỀN GỬI TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Khái niệm NHTM:................................................................................13
1.2.Chức năng cơ bản của NHTM:............................................................14
1.2.1.Chức năng tạo tiền: .............................................................................14
1.2.2.Chức năng trung gian tài chính:............................................................14
1.2.3.Chức năng huy động tiền gửi: 15
1.2.4.Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán:
..........................................................................................................................15
1.3.Nguồn vốn của NHTM: ........................................................................16
1.3.1. Phân loại theo thời hạn........................................................................16
1.3.1.1. Vốn ngắn hạn:...............................................................................16
1.3.1.2. Vốn trung và dài hạn:....................................................................16
1.3.2.Phân loại theo các khoản mục trên bảng cân đối tài khoản của NHTM.:.16
1.3.2.1Vốn tự có:16
1.3.2.2.Tiền gửi của khách hàng.................................................................16
1.3.2.3.Tiền vay:.........................................................................................17
1.3.2.4.Vốn nợ khác:17
1.3.3. Nguồn vốn huy động tiền gửi: 17
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 4
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
2.1.1.1Quá trình hình thành và phát triển:. .................................................29
2.1.1.2Các cột mốc đáng nhớ:30
2.1.2.Cơ cấu tổ chức:....................................................................................32
2.1.3. Các sản phẩm và dịch vụ chính tại Ngân hàng TMCP ĐẠI Á:..33
2.1.3.1. Khách hàng cá nhân:......................................................................33
2.1.3.2. Khách hàng doanh nghiệp:. ...........................................................33
2.1.3.3. Các dịch vụ khác:. .........................................................................33
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm qua tại Ngân hàng Đại Á:34
2.1.4.1. Thu nhập:. ..................................................................................... 36
2.1.4.2. Chi phí: ..........................................................................................36
2.1.4.3. Lợi nhuận:37
2.1.5.Phương hướng phát triển của Ngân hàng Đại Á –Chi nhánh Hồ Chí
Minh.................................................................................................................37
2.2.Phân tích thực trạng huy động vốn tại ngân hàng TMCP Đại Á – chi
nhánh TP.Hồ Chí Minh.38
2.2.1. Phân tích chung tình hình huy động vốn giữa các Ngân hàng ............38
2.2.2.Phân tích thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng Đại Á –Chi nhánh
HCM:................................................................................................................40
2.2.3. Phân tích cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng:.42
2.2.3.1.Cơ cấu vốn huy động theo loại tiền:...............................................45
2.2.3.2. Cơ cấu huy động theo kỳ hạn .......................................................47
2.2.3.3.Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng:.........................................50
2.2.3.4Chính sách lãi suất linh hoạt............................................................53
2.2.3.5.Đa dạng hóa sản phẩm tiền gửi, nâng cao chất lượng phục vụ.......54
2.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và rủi ro của Ngân hàng
TMCP Đại Á.....................................................................................................55
2.2.4.1.Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn................................55
2.2.4.2.Các chỉ tiêu về rủi ro.......................................................................58
2.2.4.3. Các hình thức huy động vốn mới..................................................60

Bảng 2.3: Số dư nguồn vốn trên tổng nguồn vốn
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của Ngân hàng
Bảng 2.5: Cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ
Bảng 2.6: Cơ cấu huy động vốn theo thời hạn
Bảng 2.7: Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng
Bảng 2.8: Chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn
Bảng 2.9: Chỉ tiêu rủi ro thanh khoản
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của NH Đại Á
Biểu đồ 2.2: số dư huy động vốn
Biểu đồ 2.3: cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng
Biểu đồ 2.4: cơ cấu huy động vốn theo tiền tệ
Biểu đồ 2.5: cơ cấu huy động vốn ngắn hạn
Biểu đồ 2.6: cơ cấu huy động vốn trung hạn
Biểu đồ 2.7: cơ cấu huy động vốn dài hạn
Biểu đồ 2.8: Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng năm 2009
Biểu đồ 2.9:Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng năm 2010
Biểu đồ 2.10:Cơ cấu huy động vốn theo khách hàng năm 2011
Biểu đồ 2.11: chỉ tiêu huy động vốn
Biểu đồ 2.12: nguồn vốn huy động
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- NHĐA : ngân hàng Đại Á – chi nhánh TP.Hồ Chí Minh
- NH : ngân hàng
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 8
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
- NHTM : ngân hàng thương mại
- TMCP : thương mại cổ phần
- NHTW : ngân hàng trung ương
- CBCNV : cán bộ công nhân viên
- TCKT : tổ chức kinh tế

các cá nhân và tổ chức kinh tế. Vì vậy công tác huy động vốn luôn đóng vai trò
quan trọng, nó ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế cũng như hiệu quả hoạt động
kinh doanh của ngành ngân hàng.
Chính vì tầm quan trọng của nguồn vốn huy động nên em chọn đề tài :
“CÁC BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO TÍNH HIỆU QUẢ CỦA
NGUỒN VỐN HUY ĐỘNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẠI Á –CHI
NHÁNH HỒ CHÍ MINH” làm đề tài nghiên cứu cho khóa luận tốt nghiệp
của mình.
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài :
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 10
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
Phân tích hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Á –Chi nhánh
Hồ Chí Minh.
Đánh giá hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đại Á –Chi nhánh Hồ
Chí Minh.
3.Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1.Phương pháp nghiên cứu.
Đề tài được nghiên cứu theo phương pháp thống kê, phương pháp tổng hợp,
phân tích và đánh giá số liệu thực tế tại Ngân hàng kết hợp với lý thuyết học,
những thông tin thu thập qua báo chí, sách vở, các văn bản báo cáo của Ngân
hàng và thông qua việc tiếp xúc thực tế tại Ngân hàng. Bên cạnh đó, đề tài còn
sử dụng phương pháp so sánh tương đối, tuyệt đối và tỷ trọng để đánh giá hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng.
3.2.Phạm vi nghiên cứu.
Đề xuất các giải pháp mở rộng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP
Đại Á –Chi nhánh Hồ Chí Minh.
Do thời gian thực tập có hạn so với thời gian đã học và do hạn chế khả năng
của bản thân em không thể nghiên cứu hết được tất cả các nghiệp vụ của Ngân
hàng. Trong điều kiện cho phép cũng như hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
TMCP Đại Á –Chi nhánh Hồ Chi Minh, nên em chỉ tập trung vào những vấn đề

doanh tiền tệ với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi và sử dụng số tiền này
để cấp tín dụng và cung ứng các dịch vụ thanh toán.
Theo Điều 1, Khoản 1-Pháp lệnh Ngân hàng ghi : NHTM là tổ chức kinh doanh
tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng
với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng nó để cho vay ,thực hiện nghiệp chiết khấu
và làm phương tiện thanh toán.
Theo các định nghĩa trên thì NHTM là một doanh nghiệp như các doanh
nghiệp khác nhưng khác cơ bản là Ngân hàng kinh doanh tiền tệ. Đây là một
hình thức kinh doanh đặc biệt. Một tổ chức kinh doanh tiền tệ được gọi là Ngân
hàng phải hội đủ 3 yếu tố (nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố thì chỉ được gọi là tổ chức
phi Ngân hàng ) gồm:
- Nhận tiền gửi của khách hàng.
- Cấp tín dụng.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán.
Trong quan hệ ngày nay, khi mà sự phát triển kinh tế diễn ra nhanh chóng,
quan hệ kinh tế có tính chất quốc tế thì hoạt động của NHTM không chỉ hạn hẹp
trong phạm vi một nước mà phải mở rộng ra toàn cầu và ngoài hoạt động chính,
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 13
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
Ngân hàng còn kinh doanh các dịch vụ khác như giao dịch hối đoái, kinh doanh
vàng, bạc, đá quý …nhằm tối đa hóa lợi nhuận của Ngân hàng.
1.2.Chức năng cơ bản của NHTM.
1.2.1.Chức năng tạo tiền :
Quá trình tạo tiền của NHTM được thực hiện thông qua hoạt động tín dụng và
thanh toán trong hệ thống Ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ với NHTW của
mỗi nước.
Nhờ hoạt động chuyển khoản trong hệ thống Ngân hàng mà các NHTM đã tạo
ra bút tệ và chỉ tạo bút tệ trong một giới hạn nhất định dưới sự kiểm soát
củaNHTW. Quá trình tạo tiền là hệ quả tổng hợp của hoạt động nhận tiền gửi,
thanh toán hộ và cho vay của NHTM liên hệ và luôn luôn có sự trợ giúp của

Huy động tiền gửi là chức năng quan trọng của NHTM nhằm tạo điều kiện
cho người gửi tiền có được khoản thu nhập danh nghĩa thông qua lãi suất huy
động tiền gửi. Ngân hàng dùng vốn huy động đó để đáp ứng nhu cầu vay vốn
của các doanh nghiệp hoặc cá nhân có mục đích mở rộng khả năng sản xuất,
phục vụ sinh hoạt hay nhằm mục đích khác.
1.2.4.Chức năng làm trung gian thanh toán và quản lý phương tiện thanh toán
Thực chất chức năng này là NHTM làm thủ quỹ các dịch vụ ủy thác của khách
hàng, tức là Ngân hàng tiến hành nhập tiền vào tài khoản hay chi tiền mặt theo
lệnh của chủ tài khoản.
Khi khách hàng gửi tiền vào Ngân hàng, họ sẽ được đảm bảo an toàn trong
việc cất giữ tiền và thực hiện thu chi một cách nhanh chóng, tiện lợi. Khi
NHTM ra đời và phát triển thì hầu hết các khoản thanh toán chi trả về hàng hóa
và dịch vụ giữa các chủ thể kinh tế (cá nhân ,doanh nghiệp ) đều chuyển giao
cho Ngân hàng thực hiện, việc thanh toán trở nên tiện lợi, tiết kiệm được nhiều
chi phí, mọi quan hệ thanh toán được thực hiện bằng cách các chủ thể mở tài
khoản tại Ngân hàng và yêu cầu Ngân hàng thực hiện các khoản chi trả hoặc ủy
nhiệm cho Ngân hàng thực hiện việc thu nhận các khoản tiền trả vào tài khoản
của mình.
Trong khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng tạo ra những công cụ lưu
thông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó (sec,giấy chuyển ngân,thẻ
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 15
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
thanh toán…) đã tiết kiệm cho xã hội rất nhiều chi phí về lưu thông, đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lưu thông hàng hóa.
1.3.Nguồn vốn của NHTM .
1.3.1 Phân loại theo thời hạn.
1.3.1.1.Vốn ngắn hạn:
Đây là nguồn vốn mà ngân hàng chỉ được quyền sử dung trong thời gian
ngắn (dưới 12 tháng). Nguồn này được dùng để cho vay ngắn hạn và một phần
dùng cho vay trung và dài hạn theo một tỷ lệ nhất định.

ngân; các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồn
trong thanh toán; các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả…
1.3.3.Nguồn vốn huy động tiền gửi
1.3.3.1.Khái niệm tiền gửi
Tiền gửi là một loại tài sản nợ của Ngân hàng được hình thành bởi các
khoản ký thác của nhiều cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong xã hội mà Ngân
hàng được quyền sử dụng cho hoạt động của mình (cho vay ,đầu tư…). Ngân
hàng nhận tiền gửi của khách hàng phải có nhiệm vụ hoàn trả cả gốc và lãi,
đồng thời phải cung ứng các dịch thanh toán, ngân quỹ, chuyển ngân theo đúng
yêu cầu của khách hàng gửi tiền.
1.3.3.2.Các hình thức huy động tiền gửi:
1.3.3.2.1.Tiền gửi thanh toán
 Khái niệm :
Tiền gửi thanh toán là số tiền mà khách hàng gửi vào Ngân hàng để thực
hiện các khoản chi trả về hàng hóa, dịch vụ, chi trả khác phục vụ cho sản xuất,
kinh doanh, tiêu dùng của khách hàng và Ngân hàng phải đáp ứng kịp thời theo
lệnh của khách hàng. Các lệnh của khách hàng thể hiện qua séc, ủy nhiệm chi,
thẻ thanh toán …
 Đặc điểm:
- Là một bộ phận của nguồn vốn huy động, luôn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
- Là nguồn vốn bị động, Ngân hàng phải chờ khách hàng tới gửi.
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 17
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
- Khách hàng mở tài khoản mục đích chủ yếu là để giao dịch, chứ không phải là
hưởng lãi nên Ngân hàng có thể trả lãi hoặc là không trả lãi, do đó đây là nguồn
vốn huy động với chi phí thấp, mặt khác Ngân hàng còn có thể thu phí dịch vụ.
- Đây là bộ phận tiền đang chờ thanh toán, do vậy khách hàng không mất đi
quyền sử dụng nên bất cứ lúc nào có lệnh rút tiền của khách hàng, Ngân hàng
phải đáp ứng đầy đủ. Còn phía Ngân hàng có quyền sử dụng để cho vay, đầu tư

• Tiền gửi có kỳ hạn 12 tháng trở lên .
1.3.3.2.3.Tiền gửi tiết kiệm :
 Khái niệm :
Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền tích lũy để dành cho khách hàng là cá nhân
hoặc tổ chức có tiền nhàn rỗi đem gửi vào Ngân hàng nhằm tích lũy dần để thực
hiện một nhu cầu nào đó trong tương lai, được đảm bảo an toàn tài sản và sinh
lợi (khoảng 0.25%/tháng).
 Đặc điểm :
- Đây là nguồn vốn bị động Ngân hàng phải chờ khách hàng đến gửi.
- Vì mục đích của khách hàng là hưởng lãi nên bắt buộc Ngân hàng phải trả lãi và
lãi được nhập vốn.
- Khách hàng phải trực tiếp đến Ngân hàng rút tiền ra chi dùng cho mục đích của
mình, không thể yêu cầu Ngân hàng thực hiện điều đó thay mình.
- Chi phí quản lý thấp vì khối lượng phục vụ khách hàng ít, và là nguồn vốn ổn
định nên trả lãi cho loại tiền gửi này thường cao hơn các loại tiền gửi trên.
Tiền gửi vào một lần ít nhưng số người tham gia gửi tiền vào Ngân hàng
lại rất đông nên số lượng tiền Ngân hàng huy động được rất lớn.
1.3.3.2.4. Tiền gửi không kỳ hạn:
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi tiền
có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng và ngân
hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Mục đích của loại tiền gửi này là nhằm đảm bảo an toàn về tài sản, thực
hiện các khoản chi trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như các khoản thanh toán trong tiêu dùng của cá nhân đồng thời hạn chế
được chi phí tổ chức thanh toán, bảo quản tiền và vận chuyển tiền. Đối với ngân
hàng, loại tiền gửi này thường có sự dao động lớn vì người gửi tiền có thể gửi
tiền và rút ra bất cứ lúc nào, do đó Ngân hàng chỉ có thể sử dụng tỷ lệ nhất định
để cho vay nên
1.3.3.2.5.Tiền gửi tiết kiệm
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 19

điểm gửi và khi khách hàng rút tiền đúng hạn sẽ được quy đổi ra số tiền theo giá
vàng tiêu chuẩn tại thời điểm thanh toán.
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 20
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
* Tiết kiệm định kỳ
Khác với gửi tiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm định kỳ được
thiết kế dành cho đối tượng KH cá nhân hoặc tổ chức có nhu cầu gửi tiền vì
mục tiêu an toàn, sinh lợi và lập được kế hoạch sử dụng tiền gửi trong tương lai.
Đối tượng KH chủ yếu của loại tiền gửi này là công nhân, viên chức hưu trí.
Mục tiêu quan trọng của họ khi chọn lựa hình thức tiền gửi này là lợi tức có
được theo định kỳ.
Tuy nhiên để đáp ứng nhu cầu đa dạng cũng như khuyến khích và thu
hút KH, NH cũng cho phép KH được rút trước hạn nếu có nhu cầu, bù lại KH
không được hưởng lãi hoặc chỉ được hưởng lãi ở mức tiền gửi không kỳ hạn.Và
phụ thuộc vào nhu cầu của KH mà NH có thể phân chia TGTK có kỳ hạn thành
các loại sau:
- Căn cứ vào thời gian thì có các kỳ hạn sau: 1 tuần, 2 tuần, 3 tuần, 1 tháng, 3
tháng, 6 tháng, 9 tháng, 12 tháng và trên 12 tháng…
- Căn cứ vào phương thức trả lãi thì có các hình thức sau: tiền gửi trả lãi đầu kỳ,
tiền gửi trả lãi cuối kỳ, tiền gửi trả lãi theo định kỳ…
* Tiết kiệm không kỳ hạn
Sản phẩm TGTK không thời hạn được thiết kế dành cho đối tượng KH
cá nhân hoặc tổ chức, có tiền tạm thời nhàn rỗi muốn gửi NH vì mục tiêu an
toàn và sinh lợi do chưa lập được kế hoạch sử dụng tiền ở tương lai. Đối với
KH khi lựa chọn hình thức tiền gửi này thì mục tiêu an toàn và tiện lợi hơn là
mục tiêu sinh lời.
Với sổ tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn thì khách hàng có thể gửi tiền và
rút tiền bất cứ lúc nào trong giờ giao dịch. Tuy nhiên, chỉ khác là cứ mỗi lần
giao dịch KH phải xuất trình sổ tiền gửi và chỉ có thể thực hiện các giao dịch
ngân quỹ như là gửi tiền hoặc rút tiền chứ không thể thực hiện các giao dịch

nguồn vốn, chủ yếu dùng để sử dụng vào mục đích xây dựng và trang bị cơ sở
vật chất, bù đắp rủi ro cho Ngân hàng. Vốn vay trên thị trường chiếm 10%-15%
tổng nguồn vốn, dùng để đáp ứng mục tiêu thanh khoản tạm thời. Quan trọng
nhất vẫn là nguồn vốn huy động tiền gửi chiếm 70% -80% tổng nguồn vốn,
được dùng để cấp tín dụng, đó là nguồn vốn có chi phí rẻ nhất trong tất cả các
nguồn vốn và hơn thế nữa khả năng huy động vốn trong dân cư là rất lớn.
Nhờ nguồn vốn huy động này mà Ngân hàng mở rộng quy mô kinh doanh,
tăng lợi nhuận cho Ngân hàng. Thông qua hoạt động huy động tiền gửi sẽ tạo
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 22
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
điều kiện cho Ngân hàng đa dạng hóa các dịch vụ thanh toán, thúc đẩy Ngân
hàng đổi mới công nghệ thông tin, mở rộng mạng lưới hoạt động và phát triển
các dịch vụ khác phục vụ khách hàng.
1.4.2.Đối với nền kinh tế
Ngành Ngân hàng trong những năm qua với chức năng nhiệm vụ của mình đã
đóng vai trò quan trọng trong công tác huy động vốn cũng như cung ứng vốn
cho nền kinh tế. Có thể nói nước ta đang trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện
đại hóa, vì vậy ta thấy việc huy động vốn mang ý nghĩa chiến lược sâu sắc đối
với nền kinh tế.
Vốn nhàn rỗi trong dân cư được gửi vào Ngân hàng càng nhiều càng góp phần
hạn chế lạm phát tiền tệ trong lưu thông.
Nguồn vốn của Ngân hàng cho các doanh nghiệp vay đã tác động tích cực đến
việc khai thác các thế mạnh tiềm năng của đất nước, làm bật dậy những khả
năng kinh tế mới và thúc đẩy tốc độ tăng trưởng kinh tế quốc gia, tạo công ăn
việc làm, giảm nạn thất nghiệp trong dân cư.
1.4.3.Đối với khách hàng gửi tiền
Khi gửi tiền vào Ngân hàng, khách hàng dù là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế
hay cá nhân cũng đều được bảo quản an toàn về số tiền gửi vào.
Ngoài việc được hưởng một khoản tiền lãi do ký thác vào Ngân hàng, khách
hàng gửi tiền còn được hưởng các dịch vụ thanh toán của Ngân hàng.

Trong cơ chế thị trường, nếu Ngân hàng đưa ra các dịch vụ tốt và đa dạng sẽ
thu hút nhiều khách hàng hơn, góp phần gia tăng nguồn vốn huy động.
1.6. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động vốn và rủi ro của NHTM.
1.6.1. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình huy động.
 Dư nợ / vốn huy động (lần): chỉ tiêu này đánh giá khả năng dụng vốn huy động
vào việc cho vay vốn. Thông thường khi nguồn vốn huy động ở NH chiếm tỷ lệ
thấp so với tổng nguồn vốn sử dụng thì dư nợ thường gấp nhiều lần so với vốn
huy động.
Số dư từng loại tiền gửi
Tỉ trọng từng loại tiền gửi =
____________________________________
x 100%
Tổng vốn huy động
SVTH: DANH THỊ THU ĐIỂM Page 24
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP GVHT:Thầy CUNG HỮU ĐỨC
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động của Ngân hàng. Qua đó giúp
Ngân hàng hạn chế những rủi ro có thể gặp phải và tối thiểu hóa chi phí đầu vào
cho Ngân hàng.
 Vốn huy động / tổng nguồn vốn (%): giúp các nhà phân tích xác định được khả
năng và quy mô thu hút vốn từ nền kinh tế của NHTM.
1.6.2. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro.
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh
doanh của NHTM. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như hoạt động nào của
NHTM đều có thể rủi ro. Rủi ro thường dẫn đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy,
nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp phòng chống hữu hiệu để hạn chế
thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của mỗi NH.
 Rủi ro lãi suất: là RR khi thay đổi lãi suất thị trường sẽ dẫn đến tài sản sinh lời
làm giảm giá trị tài sản hay là rủi ro có liên quan đến sự thay đổi trong thu nhập
tài sản và nợ phải trả và giá trị gây ra bởi sự thay đổi của lãi suất.
 Rủi ro thanh khoản: là rủi ro khi ngân hàng thiếu ngân quỹ hoặc tài sản ngắn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status