giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại vietcombank- chi nhánh vinh - Pdf 23

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học,
độc lập của tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có
nguồn gốc rõ ràng
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
MẠNH HOÀNG DIỆP
LỜI CẢM ƠN
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Giáo viên hướng dẫn GS.TS Nguyễn
Thành Độ cùng các thầy cô giáo Trường Đại học kinh tế quốc dân đã cho em
những hướng dẫn bổ ích và những động viên chân tình trong quá trình viết và
hoàn thành luận văn.
Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới Ban lãnh đạo, các đồng nghiệp tại
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam chi nhánh Nghệ An đã luôn tạo điều
kiện thuận lợi để em hoàn thành luận văn này.
MỤC LỤC
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1
MẠNH HOÀNG DIỆP 1
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
1) NHNN: Ngân hàng Nhà nước.
2) NHTM: Ngân hàng thương mại.
3) VCB: Ngân hàng TMCP Ngoại thương.
4) VCB – Vinh: Ngân hàng TMCP Ngoại thương – Chi nhánh Vinh
5) TMCP: Thương mại cổ phần
6) NIM: Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên
7) TCKT: Tổ chức kinh tế
8) TW: Trung ương
9) CN: Chi nhánh
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
TÁC GIẢ LUẬN VĂN 1
MẠNH HOÀNG DIỆP 1

i
CHƯƠNG 2
HUY ĐỘNG VỐN VÀ HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.1 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại
2.1.1 Khái niệm về vốn của NHTM
Vốn của NHTM là toàn bộ các giá trị tiền tệ mà Ngân hàng huy động và tạo
lập để đầu tư cho vay và đáp ứng các nhu cầu khác trong hoạt động kinh doanh của
ngân hàng.
2.1.2 Các nguồn vốn huy động của NHTM
Luận văn trình bày các nguồn vốn sau:
- Vốn chủ sở hữu
- Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi
- Nguồn tiền vay và các nghiệp vụ huy động tiền vay
- Các nguồn khác
2.1.3 Vai trò của việc huy động vốn
Vai trò của việc huy động vốn đối với các NHTM quyết định đến quy mô, thế
lực và khả năng mỏ rộng quy mô của các ngân hàng. Nhìn từ góc độ kinh tế, có thể
khái quát hóa các vai trò của việc huy động vốn đối với hoạt động của các NHTM
dưới một vài các khía cạnh sau:
♦ Huy động vốn là cơ sở của hoạt động ngân hàng: NHTM muốn hoạt
động kinh doanh được thì phải có vốn, vốn phản ánh năng lực chủ
yếu để quyết định khả năng kinh doanh.
♦ Huy động vốn của NHTM quyết định đến quy mô và khả năng mở
rộng hoạt động kinh doanh của NHTM:
♦ Huy động vốn của NHTM quyết định đến khả năng thanh toán của
NHTM đó. Điều này thể hiện như sau:
ii
♦ Huy động vốn của NHTM quyết định tới khả năng cạnh tranh của
NHTM đó. Nếu có nguồn vốn lớn thì NHTM sẽ có ưu thế hơn trong

Quy mô nguồn vốn ước tính = Tổng số dư nguồn vốn theo từng loại hình huy
động x Thị phần của ngân hàng theo từng loại hình huy động
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn của ngân hàng trong một thời kỳ có thể được
ước lượng theo phương pháp sau:
Tốc độ tăng trưởng nguồn vốn = (Quy mô nguồn vốn kỳ này – quy mô nguồn
vốn kỳ trước) x 100/ Quy mô nguồn vốn kỳ trước
b, Cơ cấu nguồn vốn huy động
Cơ cấu huy động vốn được chia theo :
- Theo loại nguồn : gồm có nguồn huy động từ trung ương và từ khách hàng
- Theo loại tiền : Nguồn vốn VND và nguồn vốn ngoại tệ
- Theo loại hình : Gồm nguồn vốn huy động từ dân cư và nguồn vốn huy động
từ TCKT
- - Theo kỳ hạn : gồm có nguồn vốn không kỳ hạn và nguồn vốn có kỳ hạn
c, Sự phù hợp giữa mục đích huy động với yêu cầu sử dụng vốn.
Một số chỉ tiêu phản ánh tính cân đối giữa nguồn vốn huy động và nhu cầu
sử dụng vốn:
Tương quan về quy mô:
Chênh lệch giữa nguồn vốn huy động và sử dụng vốn = Quy mô nguồn vốn
huy động - Quy mô sử dụng vốn
Tương quan về cơ cấu:
Tỷ lệ nguồn vốn ngắn hạn sử dụng cho nhu cầu trung và dài hạn = (Nhu cầu
sử dụng vốn trung, dài hạn - Nguồn vốn trung và dài hạn đã trừ dự trữ bắt buộc
tương ứng)/ Nguồn vốn ngắn hạn
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá về mức độ tiềm ẩn rủi ro thanh khoản trong
việc huy động vốn của ngân hàng.
iv
Tương quan về lãi suất:
Chênh lệch lãi suất đầu ra, đầu vào = Lãi suất đầu ra – Lãi suất đầu vào
Chênh lệch lãi bình quân = (Thu từ lãi x 100%/ Tài sản có sinh lời bình

Các hình thức huy động vốn và sự tích hợp các tiện ích
2.3.2 Các nhân tố khách quan
Môi trường kinh tế, chính trị, xã hội
Tâm lý dân cư
Sự cạnh tranh từ các đối thủ
CHƯƠNG 3
THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ HUY ĐỘNG VỐN TẠI VIETCOMBANK –
CN.VINH
3.1 Tổng quan về Vietcombank – CN.Vinh
3.1.1 Quá trình hình thành phát triển, cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của
Vietcombank – CN.Vinh
Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Vinh được thành
lập theo Quyết định số 15/NH-QĐ ngày 01/7/1989 của Tổng giám đốc Ngân
hàng Ngoại thương Việt Nam, tiền thân là Phòng Ngoại hối thuộc Ngân hàng
Nhà nước tỉnh Nghệ An. Khi mới thành lập, đội ngũ cán bộ nhân viên của Chi
nhánh chỉ có 20 người vừa chuyển từ cơ chế bao cấp sang hạch toán kinh doanh
nên bước đầu còn thiếu thốn; nguồn vốn hoạt động ít; cơ sở vật chất hầu như
chưa được đầu tư, văn phòng làm việc phải đi thuê, công cụ lao động chủ yếu là
các phương tiện làm việc thủ công. Bước vào hoạt động kinh doanh với biết bao
khó khăn thiếu thốn như vậy nhưng đã được sự quan tâm, chỉ đạo của Ngân
hàng Ngoại thương Trung ương, Ngân hàng Nhà nước tỉnh, sự giúp đỡ của Tỉnh
ủy, UBND tỉnh cùng các ngành chức năng trên địa bàn tạo điều kiện giúp Chi
nhánh từng bước trưởng thành và ngày càng phát triển lớn mạnh, tạo được vị thế
vi
và niềm tin đối với đông đảo khách hàng trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
Thực hiện chỉ đạo của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về chủ
trương thực hiện cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước. Ngày 02/08/2008, Ngân hàng
Ngoại thương Việt nam đã thực hiện việc cổ phần hóa và chính thức chuyển sang
hoạt động theo cơ chế Ngân hàng thương mại cổ phần. Ngân hàng Ngoại thương
Việt Nam chi nhánh Vinh cũng chính thức hoạt động với tên gọi là Ngân hàng

Khái quát tình hình hoạt động kinh doanh tại Vietcombank – CN.Vinh từ
năm 2007 đến năm 2011, cụ thể như sau :
- Hoạt động huy động vốn tăng trưởng qua các năm
- Hoạt động cho vay và đầu tư được đánh giá là có hiệu quả
- Hoạt động dịch vụ : Mang lại những kết qỷa đáng khích lệ
- Kết quả kinh doanh tốt
3.2 Thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank – CN.Vinh
3.2.1 Quy mô nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn, sự phù hợp giữa mục đích huy
động vốn và yêu cầu sử dụng vốn
- Quy mô nguồn vốn huy động tăng trưởng đều qua các năm
- Cơ cấu huy động vốn khá hợp lý
- Sự phù hợp giữa mục đích huy động vốn và yêu cầu sử dụng vốn tương đối
tốt
3.2.2 Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên ( NIM)
Tại Chi nhánh, NIM được sử dụng để đo lường mức chênh lệch giữa lãi suất
đầu vào (thu nhập từ lãi) và lãi suất đầu ra (chi phí trả lãi) mà Chi nhánh có thể đạt
được thông qua việc kiểm soát chặt chẽ tài sản Có (chủ yếu là hoạt động tín dụng)
sao cho lãi suất cao nhất và và tài sản Có (chủ yếu là hoạt động nguồn vốn tiền gửi)
sao cho lãi suất thấp nhất để tối đa hóa hiệu quả hoạt động kinh doanh.
VCB – Chi nhánh Vinh xác định chi phí bình quân (đầu vào, đầu ra) bằng
cách tính bình quân gia quyền như sau:
viii
Lãi suất đầu vào, đầu ra bình quân = ∑ Ai * xi
Trong đó:
Ai: Tỷ trọng loại hình i
xi: lãi suất tương ứng với Ai (%/năm)
Từ năm 2007 đến năm 2011, NIM tại Chi nhánh luôn dương, điều này thể
hiện nguồn vốn từ tài sản Nợ đạt hiệu quả cao về chất lượng lẫn số lượng. Nguồn
vốn này không những đáp ứng số lượng nguồn tiền phục vụ cho hoạt động cho vay
và các hoạt động đầu tư sinh lợi khác mà còn tối đa hóa chênh lệch lãi suất đầu ra –

công bố khi NHNN áp trần lãi suất huy động , hoặc giao cho Chi nhánh tự quyết
trên cơ sở NHNN cho áp dụng mức lãi suất linh hoạt/ không áp trần lãi suất huy
động, đồng thời nghiên cứu và điều chỉnh sao cho mang tính cạnh tranh, phù hợp
với tình hình biến động lãi suất chung của thị trường trên địa bàn.
3.3 Đánh giá thực trạng hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank –
CN.Vinh 3.3.1 Những thành tựu đạt được
Mặc dù gặp nhiều bất lợi về hoạt động kinh doanh trong thời kỳ nền kinh tế
trong nước đối đầu với nhiều khó khăn, tình hình lạm phát kéo dài kèm theo hậu
quả suy thoái kinh tế ngoài nước. Tuy nhiên bằng nỗ lực của mình, VCB- Vinh đã
vượt qua khó khăn, nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn, cụ thể:
Từ những chỉ tiêu phân tích cụ thể ở các mục trên cho thấy các chỉ tiêu huy
động vốn đều đạt theo kế hoạch VCB - Hội sở chính giao trong từng thời kỳ
VCB - Vinh quán triệt và triển khai kịp thời các chủ trương của Chính phủ,
NHNN, VCB - Hội sở chính Bộ máy, cơ cấu tổ chức hoạt động của các phòng ban
liên quan đến hoạt động huy động vốn khá linh hoạt, đồng bộ và hiệu quả.
Chính sách huy động vốn tại Chi nhánh đã phần nào tạo cơ sở nền tảng cho
việc thực hiện chính sách huy động
Đội ngũ lãnh đạo VCB- Vinh có khả năng quản lý và hoạch định chính sách
tốt.
x
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân
3.3.2.1 Hạn chế
- Trong hoạt động huy động vốn tại Chi nhánh còn một số tồn tại.
- Chiến lược huy động vốn chưa thực sự linh hoạt cho từng thời kỳ
- Chưa có chính sách lãi suất cho các đối tượng khách hàng
- Chưa có chiến lược tạo cơ cấu vốn hợp lý
- Năng lực cán bộ có trình độ học vấn cao tuy nhiên kinh nghiệm thực tế chưa
nhiều, còn thụ động, thiếu khéo léo trong công tác huy động vốn
- Công tác kiểm soát nội bộ chưa được thực hiện thường xuyên
3.3.2.2 Nguyên nhân

với tôn chỉ “Tạo sự khác biệt”.
Tiếp tục triển khai các sản phẩm huy động vốn trung dài hạn để tranh thủ
huy động nguồn vốn dài hạn.
Tạo sự bứt phá về hoạt động kinh doanh thẻ và ngân hàng điện tử, kết hợp
sản phẩm thẻ, tiện ích ngân hàng điện tử để tạo ra các gói sản phẩm phù hợp nhằm
đẩy mạnh doanh số và tăng trưởng số lượng khách hàng.
Tăng cường công tác chăm sóc khách hàng
Tuân thủ các quy định của NHNN về lãi suất.
Linh hoạt và áp dụng hiệu quả chính sách lãi suất điều chuyển nguồn nội bộ
phù hợp để khuyến khích tăng cường huy động vốn.
Hợp tác hiệu quả hơn với các đơn vị thành viên trực thuộc của VCB
Đẩy mạnh marketing và truyền
4.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả huy động vốn tại Vietcombank – CN.Vinh
4.2.1 Xây dựng chiến lược huy động vốn và tạo cơ cấu vốn hợp lý
xii
4.2.2 Tạo các cơ chế và chính sách huy động vốn để bảo đảm chiến lược huy
động vốn và tạo cơ cấu vốn hợp lý
4.2.3 Tăng cường các công tác giảm chi phí huy động vốn
4.2.4 Đào tạo và nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán
bộ ngân hàng
4.2.5 Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát
4.2.6 Mở rộng dịch vụ mới, đa dạng hóa các hình thức huy động
4.3 Kiến nghị
4.3.1 Kiến nghị với Ngân hàng TMCP Ngoại Thương VN
+ Phân quyền hơn cho Ban điều hành (giám đốc, tổng giám đốc)
+ Tăng cường công tác kiểm tra hoạt động của Ban kiểm toán nội bộ trực thuộc
VCB - Hội sở chính
+ Cần có cơ chế mua bán vốn nội bộ hợp lý hơn trên cơ sở xem xét tỷ trọng, số
dư huy động vốn và sử dụng vốn tại từng chi nhánh trong từng thời kỳ
+ Nhanh chóng triển khai các sản phẩm huy động vốn mới, có tính khác biệt

Nam .
Luật phải sửa đổi những điều xung đột pháp lý với các luật khác theo hướng
ưu tiên luật quốc tế và các luật khác phải tôn trọng luật chuyên ngành
Chính phủ cần tạo điều kiện thuận lợi sự phát triển và linh hoạt trong thị
trường huy động vốn liên ngân hàng, thị trường mở, công cụ lãi suất…
Chính phủ cần ưu tiên nâng cấp hạ tầng viễn thông, từng bước hiện đại hóa
các thiết bị kỹ thuật
Cần tổ chức thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn để đánh giá về hiệu quả kinh tế
của các ngành kinh tế, tạo cơ sở thuận lợi cho ngân hàng thẩm định, đánh giá khách
hàng, chu trình đầu tư… một cách thích đáng.
xiv
KẾT LUẬN
Trong giai đoạn năm 2007-2011 và trong tương lai, hoạt động huy động vốn
là vấn đề rất quan trọng, được coi là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu ảnh hưởng và
quyết định đến sự tồn tại và phát triển của NHTM trước môi trường hoạt động ngày
càng cạnh tranh và hội nhập.
Qua quá trình nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả huy động vốn tại VCB –
Vinh”, luận văn đã hoàn thành được các nhiệm vụ sau: Tổng quan các công trình
nghiên cứu về hiệu quả huy động vốn trước đây; hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ
bản về hiệu quả huy động vốn tại NHTM; phân tích thực trạng hiệu quả huy động
vốn và đề xuất các giải pháp cũng như kiến nghị để nâng cao hiệu quả huy động
vốn tại VCB-Vinh.
Mong rằng những nội dung trên là cần thiết và có hữu ích trong việc phân
tích, đánh giá hiệu quả huy động vốn tại VCB-Vinh nhằm giúp Chi nhánh tăng
trưởng huy động vốn về chất lẫn lượng, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh
doanh.
xv
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiêt của đề tài
Từ khi gia nhập WTO hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những

tình hình và hiệu quả huy động vốn tại Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam- CN
Vinh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của ngân hàng
để đề ra các giải pháp phù hợp nâng cao hiệu quả huy động vốn của NH Ngoại
thương VN- CN Vinh trong thời gian tới.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của luận văn là : Hiệu quả huy động vốn của NHTM
- Về phạm vi nghiên cứu: Đề tài giới hạn nghiên cứu tại VIETCOMBANK-
CN Vinh giai đoạn 2007- 2011, là thời gian có nhiều biến chuyển về tổ chức nội tại
của ngân hàng này, về môi trường kinh doanh… và kiến nghị giải pháp cho các năm
tiếp theo.
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích tổng hợp: Tình hình huy động vốn sẽ được phân tích
thành các bộ phận riêng biệt , vận dụng phương pháp đánh giá tổng hợp kết hợp với
hệ thống hoá để có thể nhận định đầy đủ về tình hình huy động vốn của Ngân hàng
Ngoại Thương VN- CN Vinh, nhận định chính xác ảnh hưởng của các nhân tố, trên
cơ sở đó đưa ra giải pháp hữu hiệu nâng cao hiệu quả cho hoạt động huy động vốn.
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: Đối chiếu giữa lý luận và thực tiễn, giữa
Ngân hàng Ngoại Thương VN- CN Vinh với các ngân hàng khác trên địa bàn, và
các ngân hàng cùng hệ thống đề tìm ra những khác biệt, để đánh giá tính chủ quan
và khách quan trong hiệu quả huy động vốn
- Ngoài ra luận văn còn sử dụng phương pháp thống kê, thu thập và phân tích
số liệu để làm rõ nội dung nghiên cứu. Kết hợp nghiên cứu số liệu sơ cấp và thứ cấp
thông qua thu thập và xử lý thông tin nội bộ tại Ngân hàng Ngoại Thương VN- CN
2
Vinh và các thông tin ngoại vi như sách báo, các phương tiện thông tin đại chúng,
các thông tin khác trong và ngoài ngành ngân hàng
- Đặc biệt sử dụng phương pháp khảo sát, điều tra thực tế để khẳng định tính
đúng đắn của những phân tích, đánh giá; nhằm xác định cơ sở thực tiễn, khả năng
hiện thực của vấn đề đề xuất
5. Kết cấu luận văn

Nhi , 2009
* Luận văn thạc sỹ : « Pháp luật về huy động vốn của các tổ chức tín dụng ở
Việt Nam » , Trần Hoàng Phi 2010
1.2 Tổng quan các kết quả nghiên cứu
1.2.1 Phạm Trung Thành (2007), Luận văn thạc sĩ:“Các giải pháp nâng
cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải –
Chi nhánh Hà Nội”
Với đề tài này, tác giả đóng góp những kết quả sau:
Trình bày cơ sở lý thuyết về nghiệp vụ huy động vốn trong của NHTM.
Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Hàng
Hải – Chi nhánh Hà Nội.
4
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn
tại Ngân hàng TMCP Hàng Hải – Chi nhánh Hà Nội .
Tuy nhiên, luận văn còn một vài hạn chế như sau :
Phần lý thuyết ở chương 1 còn khá sơ sài, các lý thuyết hiện đã khá
cũ, chưa mang tính cập nhật và khả năng áp dụng vào tình hình hiện nay là
chưa phù hợp.
Phần thực trạng ở chương 2, tác giả chưa phân tích rõ thực trạng vì số liệu
còn nhiều hạn chế và số liệu chưa được cập nhật chi tiết qua từng thời kỳ phân tích.
Phần giải pháp ở chương 3 còn rất chung chung, chưa giải quyết được
những khó khăn trong công tác huy động vốn và đề xuất các giải pháp triệt để.
Đây là một trong số các dạng bài phổ biến nghiên cứu về hoạt động huy
động vốn tại các NHTM cụ thể, nội dung gồm các mục cơ sở lý luận, thực trạng và
giải pháp. Tuy nhiên, chưa đề cập đến nội dung hiệu quả huy động vốn ở phần lý
thuyết và các giải pháp còn chưa đi sát vào thực tế từng NHTM mà các tác giả
nghiên cứu.
1.2.2 Trương Anh Tuấn (2004), Luận văn thạc sĩ:“Giải pháp nâng cao
hiệu quả hoạt động huy động vốn của các NHTM Việt Nam”
Với đề tài này, tác giả đóng góp những kết quả sau:

Trưng.
Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả huy động vốn và sử
dụng vốn tại NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn – CN.Hai Bà Trưng.
Tuy nhiên, luận văn còn một vài hạn chế như sau :
Lý thuyết không tập trung nhiều vào hoạt động huy động vốn và hiệu quả
hoạt động huy động vốn, chỉ tập trung vào các lý luận mang tính vĩ mô về NHTM
và hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường.
Việc phân tích hiệu quả huy động vốn và sử dụng vốn chưa được chặt chẽ,
chưa làm cho người đọc có cái nhìn liên hệ mối tương quan giữa hai nghiệp vụ quan
trọng này. Các số liệu còn rất ít và chưa có phương pháp định lượng xác định hiệu
quả và mối tương quan giữa hai nghiệp vụ.
6


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status