KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT CỬU LONG pot - Pdf 15

Vĩnh Long, năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
CỬU LONG
GVHD1: NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC
GVHD2: PGS-TS LÊ THỊ LANH
SVTH: TRẦN XUÂN MINH
LỚP: KẾ TOÁN 2
MSSV: CD02044090
-1-
Vĩnh Long, năm 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM
HỮU HẠN THƯƠNG MẠI VÀ SẢN XUẤT
CỬU LONG
GVHD1: NGUYỄN HOÀNG THANH TRÚC
GVHD2: PGS-TS LÊ THỊ LANH
SVTH: TRẦN XUÂN MINH

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
 -iii-
LỜI CẢM ƠN

-iv-
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT SỬ DỤNG

1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
1.2.1.1 Khái niệm
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh nghiệp thu
được trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng.
Doanh thu = Số lượng hàng hoá, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
1.2.1.2 Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản phẩm, hàng hoá
đã bán, dịch vụ đã cung cấp mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hoá đơn
4
Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì
theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532.
TK 511
Số thuế phải nộp: thuế TTĐB,
thuế XK (tính trên doanh thu bán
hàng,cung cấp dịch vụ thực tế đã
phát sinh trong kỳ), thuế GTGT
(theo phương pháp trực tiếp);
Các khoản giảm trừ: chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán,
hàng bán bị trả lại;
Kết chuyển doanh thu thuần
vào TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dịch vụ… phát sinh
trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ
TK 511 gồm 5 tài khoản cấp 2 :

trong kỳ của doanh nghiệp, không phân biệt là thực tế đã thu được tiền hay chưa.
Trong hoạt động đầu tư chứng khoán, doanh thu được ghi nhận là số chênh
lệch giữa giá bán lớn hơn giá gốc, lãi về trái phiếu, tín phiếu, cổ phiếu.
Trong hoạt động đầu tư ngoại tệ, doanh thu được ghi nhận là số chênh lệch
giữa giá ngoại tệ bán ra và mua vào.
Trong nhượng bán các khoản đầu tư thì doanh thu là số chênh lệch giữa giá
bán với giá gốc.
6
Trong hoạt động đầu tư cổ phiếu, trái phiếu thì chỉ có lãi của các kỳ mà doanh
nghiệp mua lại các khoản đầu tư này mới được ghi nhận là số phát sinh trong kỳ.
Các khoản lãi dồn ở các kỳ trước được ghi là giảm giá gốc khoản đầu tư đó.
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính
theo phương pháp trực tiếp (nếu
có);
Kết chuyển doanh thu hoạt
động tài chính thuần sang TK 911
“Xác định kết quả kinh doanh”.
Doanh thu hoạt động tài chính
phát sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ.
1.2.2.3 Sơ đồ hạch toán
7
Sơ đồ 1.2: sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911 TK 515 TK 111, 112
Cuối kỳ kết chuyển Lãi cho vay, lãi tiền gửi
doanh thu hoạt động
tài chính TK 111, 112
lãi cổ phiếu, trái phiếu,
tín phiếu đầu tư chứng khoán

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ sang TK 911 “Xác định
kết quả kinh doanh”.
Các khoản thu nhập khác phát
sinh trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ.
9
1.2.3.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.3: sơ dồ hạch toán các khoản thu nhập khác
TK 911 TK 711
TK 111, 112
Kết chuyển thu nhập khác Thu phạt khách hàng vi
vào tài khoản 911 phạm hợp đồng kinh tế
TK 111, 112
thu được khoản phải thu
khó đòi đã xoá sổ
TK 111, 112
thuế được nhà nước
hoàn lại bằng tiền
TK 152,156, 211
thu nhập, tiền thưởng,
vật phẩm được biếu, tặng
TK 338, 344
tiền phạt tính trừ vào khoản
nhận ký quỹ ký cược
ngắn hạn, dài hạn
TK 331, 338
nợ phải trả không xác định
được chủ hoặc chủ không đòi

và cung cấp dịch vụ” để xác định
doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ.
TK 521 có 3 TK cấp 2:
TK 5211: chiết khấu hàng hoá
TK 5212: chiết khấu thành phẩm
TK 5213: chiết khấu dịch vụ
11
c. Sơ đồ hạch toán
Sơ dồ 1.4: sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại
TK 111, 112, 131 TK 521 TK 511
Các khoản chiết khấu cuối kỳ kết chuyển chiết
thương mại phát sinh khấu thương mại sang
cho khách hàng TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
1.2.4.2 Hàng bán bị trả lại (TK 531)
a. Khái niệm
Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại
hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn (nếu trả lại
toàn bộ) hoặc bảng sao hoá đơn (nếu trả lại một phần hàng).
b. Kết cấu và nội dung
Nguyên tắc hạch toán
Tài khoản này chỉ phản ánh giá trị của số hàng đã bán bị trả lại (tính theo đúng
đơn giá bán ghi trên hoá đơn). Các chi phí khác phát sinh liên quan đến việc hàng
bán bị trả lại mà doanh nghiệp phải chi đuợc phản ánh vào TK 641 “Chi phí bán


1.2.4.3 Giảm giá hàng bán ( TK 532)
a. Khái niệm
Giảm giá hàng bán là khoản giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá
kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng.
b. Kết cấu và nội dung
13
Nguyên tắc hạch toán
Chỉ phản ánh vào tài khoản này các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm
giá sau khi đã bán hành và phát hành hoá đơn.
Trong kỳ, khoản giảm giá hàng bán phát sinh thực tế được phản ánh vào bên
Nợ của TK 532. Cuối kỳ, kết chuyển tổng số tiền giảm giá hàng bán sang TK 511
để xác định doanh thu thuần thực hiện trong kỳ.
Sơ đồ 1.6: giảm giá hàng bán
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán
đã chấp thuận cho người mua hàng.
Kết chuyển toàn bộ số tiền
giảm giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
c. Sơ đồ hạch toán
TK 111, 112, 131 TK 532 TK 511
Khoản giảm giá hàng cuối kỳ kết chuyển sang
bán cho khách TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
1.3 Kế toán các khoản chi phí
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)
1.3.1.1 Khái niệm

đã lập dự phòng năm trước.
Khoản hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính (chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số
đã lập năm trước);
Trị giá hàng bán bị trả lại nhập
kho;
Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán
trong kỳ sang bên nợ TK 911 “Xác
định kết quả kinh doanh”.
TK 632 không có số dư cuối kỳ.
15
1.3.1.3 Sơ đồ hạch toán
Sơ đồ 1.7: sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
TK 632
TK 154 TK 911
Sản phẩm sản xuất xong kết chuyển giá vốn
giao thẳng cho người mua hàng bán
TK 155, 156 TK 155, 156
Giá vốn thành phẩm giá vốn hàng hoá đã bán
xuất bán bị trả nhập lại kho
TK 157 TK 159
Hàng gửi đi bán xác định hoàn nhập dự phòng
là đã bán giảm giá hàng tồn kho
TK 152,153,138
phản ánh hao hụt,
mất mát hàng tồn kho
TK 159


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status