kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại công ty trách nhiệm hữu hạn thương mại titan - Pdf 19

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - CƠNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
o0o
ĐỀ TÀI:
KẾ TỐN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ KINH DOANH
ĐƠN VỊ THỰC TẬP:

Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Thương Mại TITAN
GVHD : BÙI THỊ BÍCH LIÊN
SVTH : NGUYỄN THỊ THÙY
LỚP : CL10KT1
MSSV : 1022010037
TP.HCM, THÁNG 07 - 2012
CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY
1 .1.QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY :
1.1.1.Giới thiệu chung về công ty:
- Tên công ty : Công Ty TNHH Vina Foods Kyoei
- Tên giao dòch: VINA FOODS KYOEI CO,. LTD
- Tên viết tắt : VFK
- Đòa chỉ : Lô A55/II Đường 2D, KCN Vónh Lộc, Quận Bình Tân,
TP.HCM
- Điện thoại : (08) 54255043/44
- Fax : (08) 54255042
- Email :
- Website : www .kyoeifood.co.jp
- Tài khoản số 143294 VNĐ tại Ngân hàng Tokyo Mitsubishi – UFJ Hồ Chí
Minh.
- Hình thức sở hữu : Công ty Trách nhiệm hữu hạn

đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước.
- Dựa trên kế hoạch sản xuất kinh doanh xây dựng kế hoạch tài chính cho Công ty.
- Tổ chức quản lý kế toán, đề xuất tổ chức bộ máy kế toán và hướng dẫn hạch toán kế
toán. Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo chế độ kế toán Nhà nước ban hành.
Kiểm tra việc thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán
theo đúng qui đònh của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán…
TỔNG GIÁM ĐỐC
NHÂN SỰ
KẾ TOÁN
KỸ THUẬT
SẢN XUẤT
KINH DOANH
CHẤT LƯNG
CÔNG NGHỆ
KẾ HOẠCH
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
- Tập hợp và phản ánh cung cấp các thông tin cho lãnh đạo về tình hình biến động của
các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng tài sản vật tư, tiền của đơn vò.
- Tham mưu đề xuất việc khai thác. Huy động các nguồn vốn phục vụ kòp thời cho sản
xuất kinh doanh đúng theo các quy đònh của Nhà nước.
- Tham mưu cho Ban giám đốc về chế độ kế toán và những thay đổi của chế độ qua từng
thời kỳ trong hoạt động kinh doanh.
- Phối hợp các phòng ban chức năng trong công ty nhằm phục vụ tốt công tác sản xuất
kinh doanh và tạo nên mạng lưới thông tin quản lý năng động, hữu hiệu.
- Phân tích, đánh giá tài chính của các dự án, công trình trước khi trình lãnh đạo quyết
đònh.
- Thu thập và xử lý thông tin có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong
Công ty.
- Đảm bảo nguồn vốn cho các mặt hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thu hồi vốn nhanh chóng tránh tình trang bò khách hàng chiếm dụng vốn.

* Nhiệm vụ :
- Lập kế hoạch tuyển dụng và cắt giảm lao động.
- Thực hiện các thủ tục chứng từ liên quan đến người lao động.
- Hướng dẫn nội qui của Cty cho tất cả cán bộ công nhân viên và giám sát sự chấp hành
nội quy của toàn thể các bộ công nhân viên tại Công Ty về đồng phụ, giờ giấc làm việc
và các quy đinh khác.
- Tính lương và chuyển lương cho công nhân viên đúng qui đònh của công ty.
- Ban hành các qui đònh nhằm đảm bảo sự sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp tạo vẽ đẹp bề
ngoài cho công ty.
- Đặt mua và cấp phát văn phòng phẩm cho các phòng ban theo đúng quy đònh của công
ty. Chuyển chứng từ mua văn phòng phẩm và giấy đề nghò thanh toán đủ và đúng quy
đònh cho kế toán thanh toán.
1.1.3.2.4. Bộ phận kinh doanh
* Chức năng :
- Tiếp xúc khách hàng, giới thiệu cho khách hàng về mẫu mã, giá cả và các thông tin
liên quan về chính sách khuyến mãi, quy cách, chủng loại, chất lượng và các thông tin
khác liên quan đến sản phẩm cho khách hàng dễ dàng lựa chọn để mua sản phẩm tại
Công Ty. Tạo sự thân thiện và gần gủi với khách hàng, niềm nở với khách hàng hướng
dẫn tận tình cho khách hàng, làm cho khách hàng cảm thấy hài lòng về cung cách phụ
vụ trong quá trình mua hàng và nhận hàng.
* Nhiệm vụ :
- Nhận đơn đặt hàng, giữ hàng cho khách hàng theo đơn đặt hàng, lập phiếu chuyển
hàng cho xe thuê đi giao hàng cho khách.
- Nhận và kiểm tra chứng từ vận chuyển hàng xuất bán gửi chứng từ vận chuyển đúng
quy đònh gửi về cho kế toán thanh toán.
- Phối hợp hàng đi giao và điều xe giao hàng cho khách theo đúng thời gian hẹn giao.
- Nhận giấy đề nghò giao hàng lập chứng từ xuất hàng giao hàng cho khách hàng theo
đúng thời gian hẹn giao trên giấy đề nghò giao hàng.
- Lập phiếu bán hàng đối với khách lẻ chuyển cho nhân viên để xuất hóa đơn, chuyển
hóa đơn và đơn hàng chuyển cho thủ quỷ thu tiền.

chẽ hơn.
* Nhiệm vụ :
- Đảm bảo đủ vật tư - nguyên liệu cho công tác sản xuất, bảo trì , phát triển sản phẩm
mới.
- Lập phiếu đề nghò mua vật tư – nguyên vật liệu, theo dõi thời gian vật tư nguyên vật
liệu về nhập kho đúng tiến độ. Đảm bảo lượng tồn kho an toàn cho sản xuất.
- Quản lý trực tiếp tất cả các kho về số lượng bao gồm kho vật tư, nguyên vật liệu, kho
thành phẩm.
- Lên kế hoạch sản xuất.
- Đảm bảo lượng tồn kho thành phẩm trên sổ sách phải đúng với thực tế để tạo điều
kiện thuận lợi cho công tác bán hàng.
- Quản lý bộ phận giao nhận hàng để đảm bảo cho công tác xếp dỡ vật tư, nguyên vật
liệu mua về được tiến hành nhanh chóng. Bốc hàng lên xe để xuất bán. Đóng gói Bột
chiên xù phế phẩm xuất bán.
- Tập hợp đầy đủ thủ tục chứng từ cần thiết tiến hành lập phiếu nhập kho, trình Ban
Giám Đốc ký phiếu nhập kho và các chứng từ khác liên quan đến quá trình nhập mua.
- Tập hợp đầy đủ chứng từ nhập mua đúng quy đònh chuyển về cho kế toán vật tư –
nguyên vật liệu để ghi nhận công nợ.
1.1.3.2.7. Bộ phận sản xuất
* Chức năng :
- Giám sát thành phẩm sản xuất ra đạt tỷ lệ loại 1 cao nhất.
- Quản lý các bộ phận cấp dưới có liên quan do công ty quy đònh.
* Nhiệm vụ :
- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất bố trí công nhân cho phù hợp để công tác sản xuất
không bò ngưng trệ.
- Thống kê sản phẩm ra lò, dựa vào phân loại sản phẩm của bộ phận KCS tiến hành
đóng gói thành phẩm theo đúng bao bì, sắp sếp thành phẩm vào pallet chuyển vào kho
đông lưu trữ đủ nhiệt độ theo quy đònh để bàn giao thành phẩm hoàn thành cho thủ kho
thuộc bộ phận kế hoạch nhập kho.
- Lập phiếu đề nghò mua vật liệu không có trong đònh mức tồn kho để phòng kế hoạch

- Lập hồ sơ cho Ban Giám Đốc duyệt mẫu sản phẩm mới.
- Lưu hồ sơ của tất cả bộ mã sản phẩm của Công Ty.
1.1.3.3. Tổ Chức Luân Chuyển Chứng Từ Và Đối Chiếu Số Liệu Giữa Các Bộ Phận.
STT
THỜI GIAN HOÀN
THÀNH
NỘI DUNG CẬP NHẬT, KIỂM TRA, ĐỐI
CHIẾU & CHỐT SỐ LIỆU
TRÁCH NHIỆM
THỰC HIỆN
PHÂN HỆ
GIỜ NGÀY
Sản
xuất
Mua
Hàng
Bán
Hàng
Kho
1. 8h30 Hằng
ngày
Lập, bàn bạc và chuyển chứng từ,
kế hoạch phát triển sản phẩm
mới cho BP.Sản xuất và T.Kế
hoạch.
P.Công nghệ
X
2 9h00 “ Chuyển giao kết quả sản xuất
thành phẩm cho kế toán
BP.Sản xuất

X
8 10h00 Hằng
ngày
BP.Kỹ Thuật lập và chuyển
chứng từ, phiếu yêu cầu vật tư,
sữa chữa, mua mới MMTB cho
các phòng ban có liên quan.
BP.Kỹ thuật
X
9 Hằng
ngày
Các phòng ban, nếu cần, có thể
báo cáo, liên hệ và bàn bạc với
nhau về tình hình hoạt động sản
xuất chung của Công ty, và trình
bày với Ban giám đốc về tất cả
vần đề cấp bách cẩn giải quyết.
1.2. TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
1.2.1 Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
1.2.1.1. Một Số Đặc Điểm Kế Toán Tại Công Ty
- Niên độ và đơn vò tiền tệ: Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc 31/12 hằng
năm và đơn vò tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng.
- Giá bán thành phẩm : USD – Đô la Mỹ quy đổi ra Việt Nam đồng theo tỷ giá Ngân
hàng ngoại thương Việt Nam Vietcombank tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
- Hình thức kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Ngôn ngữ sử dụng trong ghi chép kế toán là : tiếng Việt và tiếng Anh.
- Công ty áp dụng hệ thống kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết đònh số 15/2006/QĐ-
BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính.
- Chính sách kế toán đối với hàng tồn kho: Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc
giá gốc, xác đònh trò giá hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền,

1.2.1.2.2.Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán
MÁY VI TÍNHMÁY VI TÍNH
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo kế toán quản
trò
1.2.2. Chức Năng Và Nhiệm Vụ Của Từng Phần Hành Kế Toán
1.2.2.1. Kế toán trưởng:
Chức năng và nhiệm vụ: Điều hành toàn bộ hoạt động thuộc bộ máy kế toán, chòu trách
nhiệm trước pháp luật về các số liệu trên Báo cáo tài chính. Chỉ đạo và đôn đốc tình
hình thực hiện công tác kế toán tại doanh nghiệp đúng quy đònh của công ty và đúng quy
đònh của pháp luật.
1.2.2.2. Kế toán tổng hợp:
Chức năng và nhiệm vụ: Kiểm tra số liệu phát sinh, tập hợp chi phí, kết chuyển doanh
thu chi phí xác đònh kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trò, lập báo
cáo thuế GTGT, Xác đònh thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế thu nhập cá nhân phải
nộp. Lên kế hoạch nộp thuế đúng hạn.
1.2.2.3. Kế toán giá thành :
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp chi phí tính giá hành, phân tích biến động của đònh
mức nguyên liệu, và phân tích phiến động của giá thành. Lập các báo cáo quản trò và
lưu trữ chứng từ theo quy đònh.
1.2.2.4. Kế toán thanh toán:
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp và kiểm tra chứng từ liên quan đến viêc thu chi, lập
kế hoạch thanh toán nợ cho nhà cung cấp, báo cáo tồn quỹ tiền mặt và tiền gữi ngân
hàng. Giao dòch trực tiếp với ngân hàng. Kiểm tra thuế đầu vào. Lưu chứng từ theo quy
đònh.
1.2.2.5. Kế toán Vật tư-Nguyên vật liệu
Chức năng và nhiệm vụ: Tập hợp kiểm tra chứng từ liên quan đến việc mua vật liệu, ghi

1.2.2.7. Thủ quỹ:
Chức năng và nhiệm vụ: Giữ tiền, thu đúng và chi đủ theo chứng từ. Hỗ trợ bán hàng,
lập báo cáo thu chi và tồn quỹ tiền mặt. Kiểm quỹ hàng ngày, đi chuyển tiền vào ngân
hàng khi có lệnh của Ban Giám Đốc.
1.2.3. Chi Tiết Từng Phần Hành Kế Toán
1.2.3.1. Kế Toán Trưởng
a. Đặc điểm
Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức tuân thủ pháp luật, Có chứng chỉ hành nghề kế
toán do luật kế toán quy đònh.
b. Quyền hạn và trách nhiệm
- Kế toán trưởng có quyền độc lập về chuyên môn, nghiệp vụ kế toán.
- Kế toán trưởng có quyền phân công và chỉ đạo tất cả các nhân viên kế toán tại đơn vò
về các công việc thuộc nghiệp vụ kế toán-thống kê.
- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ, hệ thống tài khoản kế toán, sổ kế toán phù hợp
với đặc điểm của đơn vò.
- Tổ chức công tác kiểm tra kế toán nội bộ trong đơn vò để đảm bảo việc ghi chép kế
toán chính xác, trung thực và kòp thời. Hướng dẫn thực hiện chế độ và các quy đònh của
cấp trên có liên quan đến công tác kế toán, thống kê trong đơn vò.
c. Nguyên tắc : Chứng từ chỉ được ký khi có đủ chứng từ quy đònh và đủ thủ tục, và hạch
toán đúng luật.
d. Ví dụ về nguyên tắc kiểm soát
Khi trình ký chứng từ ghi nhận công nợ về nghiệp vụ nhập mua nguyên vật liệu thì kế
toán viên phải tập hợp đầy đủ chứng từ gồm:
- Giấy đề nghò mua nguyên vật liệu (Ban Gám đốc duyệt).
- Đơn đặt hàng (Bộ phận đặt hàng quản lý đơn đặt hàng.)
- Báo giá do Ban Giám Đốc duyệt.
- Phiếu cân NVL nhập kho có thủ kho ký, có mộc xác nhận của bảo vệ.
- Phiếu thử nghiệm chất lượng của nguyên vật liệu do trưởng phòng công nghệ duyệt.
- Phiếu nhập kho có người lập phiếu, thủ kho, ban giám đốc ký nhận.
- Hóa đơn GTGT

khấu hao tài sản cố đònh. (7) Bảng kê thuế GTGT đầu ra. (8) Bảng kê thuế GTGT đầu
vào.
e. Sổ Sách
Sổ tổng hợp tất cả các tài khoản cấp 1
f. Báo cáo
- Báo cáo quyết toán thuế GTGT
- Báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo tập hợp chi phí cho tất cả các phòng ban
- Báo cáo theo dõi tình hình thực hiện so với kế hoạch đã đặt ra.
Chứng từ hạch toán:
Bảng lương do bộ bận nhân sự chuyển cho kế toán tổng hợp có chữ ký của người tính
lương, trưởng phòng nhân sự và giám đốc.
Chứng từ ghi sổ
Sổ sách
- Sổ chi tiết tài khoản 622, 627, 641, 642
- Sổ tổng hợp tài khoản 334, 511, 622, 627, 632, 641, 642, 911
Nhân xét:
Chứng từ và sổ sách có đủ thông tin cần thiết.
1.2.3.3 Kế Toán Giá Thành
a. Đặc điểm :
Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật. Trung thực cẩn thận, nắm
vững quy trình sản xuất của công ty, nắm vững phân hệ tính giá thành trên chương trình
kế toán.
b. Quyền hạn
- Có quyền yêu cầu các phần hành liên quan cung cấp số liệu.
- Có quyền tham mưu cho kế toán trưởng về hướng xử lý của các nghiệp vụ mới phát
sinh lần đầu tại Công ty.
c. Trách nhiệm
- Tính toán và phản ánh chính xác chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất .

TK 155: Kiểm tra trò giá nhập kho trong kỳ 1 phần bên nợ TK 155 phải bằng bên có tài
khoản 154 vì tài khoản bên nợ tài khoản 155 có nhiều nội dung, nhập kho sản xuất, nhập
trả, nhập đổi do đó chi so sánh phần đối ứng với tài khoản 154 nếu bằng nhau thì kiểm
tra chi phí giá thành hoàn tất và thực hiện thao tác cập nhật giá trò tự động chuyển lên
phân hệ tổng hợp.
Kiểm tra cuối cùng số lượng nhập thành phẩm nhập kho nhân với giá thành sản phẩm =
bên nợ tài khoản nhập kho thành phẩm sản xuất.
(1) Phiếu nhập kho thành phẩm. (2) Phiếu xuất kho nguyên vật liệu. (3) Phiếu xuất kho
vật tư.
Sổ sách
Sổ tổng hợp và chi tiết tài khoản 154
Số chứng từ thể hiện trên sổ tài khoản 154 là số phiếu nhập và số phiếu xuất. Nội dung
diễn giải theo phiếu nhập và phiếu xuất kho. Tài khoản đối ứng, số tiền bên nợ và số
tiền bên có. Thể hiện trách nhiệm có người lập phiếu và kế toán trưởng.
Nhân xét
Thao tác nhập và xuất kho do bộ phận khác thực hiện kế toán có nhiệm vụ kiểm tra lại.
Khi lập phiếu nhập và phiếu xuất thì chương trình tự động hạch toán, kế toán chỉ được
nhận 1 liên trên phiếu nhập hoặc phiếu xuất do đó không thể kiểm tra được bộ phận
khác có nhập xuất đúng theo chứng từ gốc hay không do đó giá thành tính ra mức độ
chính xác không cao.
Nhân viên thực hiện thao tác nhập xuất không có nghiệp vụ kế toán do đó nội dung diễn
giải thể hiện trên sổ kế toán có nhiều lỗi, và nội dung diễn giải thể hiện không rõ ràng.
Bộ phận kế toán cần liệt kê tất cả nghiệp vụ phát sinh nhập xuất liên quan đến giá
thành và đưa ra nội dung diễn giải chuẩn để nghiệp vụ phát sinh thể hiện trên sổ sách rõ
ràng dễ hiểu.
Nhân viên thực hiện thao tác nhập xuất phải thực hiện đúng quy đònh và phải gõ thật
cẩn thận tránh sai lỗi chính tả.
1.2.3.4. Kế Toán Vật Tư – Nguyên vật liệu
a. Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chập hành pháp luật. Trung thực, cẩn
thận, nhanh nhẹn, nắm rõ đường đi của thành phẩm, nắm vững quy tắc quản lý kho.

Giấy đề nghò mua hàng được duyệt.
Báo giá của nhà cung cấp được duyệt.
Phiếu cân nguyên liệu nhập kho có chữ ký của thủ kho và mộc bảo vệ xác nhận hàng
vào cổng.
Phiếu thử nghiệm chất lượng của nguyên liệu có trưởng phòng công nghệ xác nhận.
Phiếu nhập kho có chữ ký của người lập phiếu, thủ kho, Giám đốc.
Hóa đơn giá trò gia tăng.
Tập hợp đầy đủ chứng từ trên kế toán lập phiếu ghi nhận công nợ và bảng kê nhập mua.
Trước khi hạch toán thì kế toán phải kiểm tra tất cả chứng từ trên theo quy đònh của kế
toán trưởng mới được ghi nhận vào sổ sách kế toán.
Phiếu ghi nhận công nợ của kế toán là phiếu chứng từ ghi sổ gồm các thông tin: số
chứng từ ghi sổ, ngày ghi sổ, nội dung nghiệp vụ, tài khoản hạch toán bên có, tài khoản
hạch toán bên nợ, số tiền , dòng tổng tiền. Thể hiện trách nhiệm gồm người lập phiếu
và kế toán trưởng
Bản kê nhập mua là chứng từ thay thế cho hóa đơn gốc khi chuyển cho kế toán thanh
toán gồm các thông tin: Tên nhà cung cấp, số hóa đơn, ngày hóa đơn, ngày ghi sổ, số
phiếu nhập kho đơn vò tính, số lượng, đơn giá, thành tiền, tiền thuế, tổng thanh toán. Thể
hiện thông tin về trách nhiệm gồm người lập phiếu, kế toán trưởng, Giám đốc.
Sổ sách
Sổ chi tiết tài khoản 152, 133, 331, 627.
Nhận xét
- Thông tin trên chứng từ tương đối đầy đủ, tuy nhiên trên bản kê nhập mua cần thể hiện
thêm thông tin của số chứng từ ghi sổ để kế toán thanh toán biết chứng từ thanh toán
này cho phiếu ghi sổ số mấy. Hiện tại khi chuyển bộ chừng cho kế toán thanh toán phải
photo thêm phiếu chứng từ ghi sổ kèm theo nếu trên bảng kê nhập mua thể hiện thông
tin này thì không phải photo chứng từ để giảm thời gian cho kê toán và giảm chi phí giấy
tờ, chứng từ lưu ít hơn.
1.2.3.5. Kế Toán Thanh Toán
a. Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật. Trung thực, cẩn
thận, tiû mó, chòu áp lực công việc cao. Bảo mật những dữ liệu mà Công Ty quy đònh.

Toán Trưởng ký giấy đề nghò thanh toán và ký phiếu chi, sau đó trình chứng từ chi cho
giám đốc ký giấy đề nghò thanh toán và phiếu chi.
Thông tin trên phiếu chi gồm: ngày phiếu chi, số phiếu chi, tài khoản ghi nợ, tài khoản
ghi có, cộng thanh toán theo tài khoản, tên người nhận tiền, Đòa chỉ, lý do chi, số tiền
chi, số tiền bằng chữ. Thông tin về trách nhiệm, người lập phiếu, người nhận tiền, thủ
quỹ, kế toán trưởng, Giám đốc
Khi lập phiếu chi kế toán thanh toán đóng mộc thanh toán trên chứng từ.
Bảng lương thanh toán bằng tiền mặt. Bảng lương thanh toán bằng tiền gữi
Bảng kê tiền mặt
Phiếu thu
Sổ sách:
Sổ chi tiết tài khoản 1111, 331111, 1121, 1311
Sổ tổng hợp tài khoản 331111, 334, 1121
Nhận xét
Chứng từ sổ sách tương đối đầy đủ nhưng trên phiếu chi cần thể hiện thêm thông tin tên
nhà cung cấp vì hiện tại thông tin đòa chỉ trên phiếu chi được gõ tên nhà cung cấp.
1.2.3.6. Kế Toán Công Nợ Phải Thu-TSCĐ
a. Đặc điểm: Có chuyên môn nghiệp vụ, có ý thức chấp hành pháp luật. Cẩn thận, trung
thực, có khả năng đòi nợ khách hàng. Nắm vững thông tư hướng dẫn liên quan đến tình
hình tăng giảm TSCĐ.
b. Quyền hạn
Yêu cầu các phòng ban có liên quan đến kế toán công nợp phải thu thực hiện công việc
đúng quy đònh, để đảm bảo cho công tác kế toán thuận tiện cho việc kiểm soát.
c. Trách nhiệm
Kiểm tra theo dõi công nợ phải thu và trích khấu hao TSCĐ, kiểm tra tính hợp pháp hợp
lệ của chứng từ, kiểm tra tính hợp lệ của bút toán hạch toán tự động trên chương trình.
d. Thủ tục
- Biên bảng giao nhận hàng được lập khi có giấy đề nghò giao hàng hoặc đơn hàng.
- Khách lẽ mua hàng không được bán chòu, chỉ được phép bán chòu cho các khách hàng
có trong danh mục khách hàng.

khoản 131, 1311, 511, 3331 lấy diễn giải trên biên bản giao nhận hàng. Biên bản giao
nhận hàng có nhân viên không có nghiệp vụ kế toán lập do đó diễn giải có nhiều lỗi
chính tả và có nhiều câu chữ chưa chuẩn do đó cần phải quy đònh diễn giải cho phòng
bán hàng khi xuất biên bản giao hàng.
1.2.3.7. Thủ Quỹ
a. Đặc điểm
Cẩn thận, cá khả năng bảo mật những thông tin công ty quy đònh, thẳng thắng và trung
thực, chòu áp lực công việc cao.
b. Quyền hạn và trách nhiệm
Từ chối nhận tiền giả. Chi tiền mặt theo đúng nội dung đã được duyệt. Chòu trách nhiệm
về khoản liên quan đến tiền mặt tại Công Ty.
c. Chứng từ -Sổ sách-Báo cáo
Phiếu thu, phiếu chi, và các chứng từ khác đính kèm theo phiếu thu phiếu chi. Sổ quỹ
tiền mặt. Báo cáo tồn quỹ.
d. Ví dụ nghiệp vụ của thủ quỹ
Chi tiền thanh toán cho Công Ty Xuân Sáng HD: 135820
Căn cứ chứng từ của kế toán thanh toán thủ quỹ chi tiền.
Kiểm tra giấy giới thiệu của trên chứng từ thanh toán thủ quỹ yêu cầu người nhận tiền
xuất trình giấy chứng minh nếu nhận tiền đưa giấy chứng minh thì thủ quỹ chi tiền và
cho ký nhận cẩn thận. Khi chi xong thì thủ quỹ đóng mộc đã chi tiền trên phiếu chi ký
vào phiếu chi.
Ghi nhận vào sổ quỹ tiền mặt ngay sau khi chi tiền với số tiền : 32.666.025đ
Nhận xét
Thủ thủ tục thu và chi tiền được thủ quỹ thực hiện nghiêm túc và đúng quy đònh. Chưa
phát sinh sự cố mất tiền thiếu tiền khi đảm nhận vò trí này. Việc thu và chi tiền của thủ
quy rất nguyên tắc. Không thu tiền nếu không liên quan đến nhiệm vụ thu, không chi
nếu không đủ chứng từ và thủ tục quy đònh.
1.2.4. Tổ Chức Luân Chuyển Chứng Từ Giữa Các Phần Hành Kế Toán
- Việc luân chuyển chứng từ giữa các phần hành kế toán được thực hiện rất tốt, người
nào nhận chứng từ trước thì phải kiểm tra và hạch toán kòp thời để chuyển chứng từ tiếp

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dòch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ
thu được từ các giao dòch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng
hoá, cung cấp dòch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm
ngoài giá bán ( nếu có ).
2.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu:
a. Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá khi thoả mãn đồng thời 5
điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu
hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác đònh tương đối chắn chắn.
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dòch bán
hàng.
- Xác đònh được chi phí liên quan đến giao dòch bán hàng.
b. Doanh thu của giao dòch về cung cấp dòch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dòch đó được xác đònh một cách đáng tin cậy. Kết quả của giao dòch cung cấp
dòch vụ được xác đònh khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
- Doanh thu được xác đònh tương đối chắc chắn.
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dòch cung cấp dòch vụ đó.
- Xác đònh được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
- Xác đònh được chi phí phát sinh cho giao dòch và chi phí để hoàn thành giao
dòch cung cấp dòch vụ đó.
2.1.3 Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT.
- Phiếu xuất kho.
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thu.ï
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, giấy báo ngân hàng,….

(1) DT bán hàng
(4)K/c DT thuần
Thuế GTGT
hàng bò trả
lại,giảm giá,
chiết khấu TM
(3) K/c DT hàng bán bò trả lại,giảm giá,chiết khấu TM PS trong kỳ
Sơ đồ 2.2: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
Ï THEO PHƯƠNG THỨC TIÊU THỤ QUA ĐẠI LÝ
- Phương thức bán hàng trả góp:
Sơ đồ 2.3: DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
THEO PHƯƠNG THỨC BÁN TRẢ CHẬM, TRẢ GÓP
2.2 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN GIẢM TRỪ DOANH THU
2.2.1 Kế Toán Chiết Khấu Thương Mại
a. Khái niệm: Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm
trừ hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng (sản phẩm,
Xuất hàng giao cho đơn vò
Phí hoa hồng b/hàng đ/lý phải trả
Thuế GTGT đc khấu trừ
TK133
TK641
TK511
TK111,112,131
TK3331
Thuế GTGT đầu ra
DT bán hàng đại lý
TK 157TK155,156
TK632
K/c giá vốn của hàng đ/lý đã bán
Nhận bán hàng đại lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status