Luận văn: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty trách nhiệm hữu hạn thanh đức - Pdf 24

Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong giai đoạn hiện nay, với đường lối chính sách của Đảng và Nhà nước,
duy trì cơ chế kinh tế thị trường, nhằm thúc đẩy tận dụng tối đa các nguồn lực trong
nước, nước ngoài để đảm bảo nhu cầu tiêu dùng, đời sống nhân dân tích luỹ trong
nước và xuất khẩu, tăng thu nhập quốc dân kích thích phát triển kinh tế xã hội. Đặc
biệt ngay từ khi luật doanh nghiệp đi vào hoạt động có hiệu lực đã khẳng định một
bước đổi mới trong hệ thống pháp lý tạo ra môi trường thuận lợi cho các doanh
nghiệp hoạt động, nhằm phát huy sức mạnh nền kinh tế.Từ thực tế cho ta thấy số
lượng doanh nghiệp đăng ký kinh doanh ngày càng tăng, bên cạnh đó việc tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá là vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Bởi vậy để tồn tại và phát triển doanh nghiệp không những có nhiệm vụ thu mua
gia công chế biến, sản xuất sản phẩm, mà phải tổ chức tốt khâu tiêu thụ Sản phẩm
hàng hoá.
Mục tiêu của việc kinh doanh là lợi nhuận, bên cạnh đó cũng không ít rủi ro, để
có được thành công đòi hỏi các nhà doanh nghiệp phải tìm tòi nghiên cứu thị
trường, trên cơ sở đó ra quyết định đưa ra mặt hàng gì. Để phản ánh và cung cấp
thông tin kịp thời, chính xác cho Giám đốc nhằm đưa ra quyết định đúng đắn, kịp
thời, phù hợp với tình hình thực tế đòi hỏi phải tổ chức tốt công tác kế toán nói
chung và công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng nói riêng một
cách khoa học, hợp lý. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, kế toán đã theo dõi,
phản ánh, ghi chép đầy đủ những thông tin đó và cung cấp cho các doanh nghiệp,
cụ thể là kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. Nhận thức được vai trò
quan trọng đó ở các doanh nghiệp thương mại nói chung và công ty TNHH Thanh
Đức nói riêng, bằng kiến thức lý luận được trang bị ở nhà trường và sự giúp đỡ tận
Nguyễn Thị Trà 1 Lớp LC13/21.22
1
1
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
tình của các chị trong phòng kế toán Công ty TNHH Thanh Đức và qua quá trình
thực tập tổng hợp và đi sâu nghiên cứu tại công ty em đã lựa chọn đề tài nghiên

Sinh viên
Nguyễn Thị Trà
Nguyễn Thị Trà 3 Lớp LC13/21.22
3
3
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
7
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán
hàng trong doanh nghiệp thương mại.
7
1.1.1 Khái niệm bán hàng và ý nghĩa của hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại. 7
1.1.2 xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và sự cần thiết phải quản lý. 8
1.2 Lý luận về tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định kết quả bán hàng 9
1.2.1 Các phương thức bán hàng 9
1.2.1.1 Phương thức bán hàng trực tiếp 10
1.2.1.2 Phương thức gửi bán 10
1.2.2 Doanh thu bán hàng 11
1.2.3 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng 13
1.2.3.1 Giá vốn của hàng xuất bán 13
1.2.3.2 CPBH và CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán 15
1.2.4 Kết quả bán hàng 16
1.3 Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 17
1.3.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên 17
1.3.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ 19
1.3.3 Sổ kế toán bán hàng và xác định kết quả 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG Tễ̉ CHỨC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH Kấ́T QUẢ

Nguyễn Thị Trà 4 Lớp LC13/21.22
4
4
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toỏn: 51
2.3.2.Kế toỏn chi tiết chi phớ bỏn hàng: 51
2.3.3.Kế toỏn tổng hợp chi phớ bỏn hàng: 54
2.4. Kờ́ toán xác định kờ́t quả kinh doanh
56
2.4.1. Phương phỏp xỏc định kết quả kinh doanh tại Cụng ty 56
2.4.2. Tài khoản kế toỏn sử dụng 56
2.4.3. Phương phỏp kế toỏn 56
CHƯƠNG III: HOÀN THIậ́N Kấ́ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH Kấ́T QUẢ KINH
DOANH TẠI CễNG TY TNHH THANH ĐỨC
59
3.1. Đỏnh giỏ thực trạng cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn hàng tại cụng ty
TNHH Thanh Đức.
59
3.1.1. Ưu điểm
59
3.1.2. Nhược điểm 60
3.2. Một số giải phỏp nhằm hoàn thiện cụng tỏc kế toỏn bỏn hàng và xỏc định kết quả bỏn
hàng tại cụng ty cụng ty TNHH Thanh Đức
61
Kấ́T LUẬN 68
CHƯƠNG I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI.
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán doanh thu bán hàng và xác định
kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.

vật liệu của nhiều doanh nghiệp khác thì việc đảm bảo tiêu thụ của mình sẽ tạo điều
kiện cho các doanh nghiệp này hoạt động có hiệu quả hơn, đảm bảo cùng tồn tại và
phát triển trong sự ràng buộc của hệ thống phân công lao động xã hội. Tổ chức
công tác bán hàng có ý nghĩa quan trọng như vậy, nhưng mối quan tâm không chỉ
dừng lại ở đây mà là kết quả của việc tổ chức thực hiện đó. Đây cũng là qui luật tất
yếu trong sản xuất kinh doanh, mỗi doanh nghiệp đều muốn biết mình đang và sẽ
thu được gì sau hàng loạt các hành vi tác nghiệp.
Nguyễn Thị Trà 6 Lớp LC13/21.22
6
6
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
1.1.2 xác định kết quả bán hàng trong doanh nghiệp thương mại và sự cần
thiết phải quản lý.
Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: kết quả của hoạt
động sản xuất kinh doanh, kết quả của hoạt động tài chính, kết quả của hoạt động
khác. Đối với doanh nghiệp thương mại, kết quả hoạt động kinh doanh thực chất là
kết quả bán hàng nó sẽ là nguồn lợi chính, là chênh lệch giữa doanh thu thuần (tổng
doanh thu bán hàng sau khi đã trừ đi khoản giảm doanh thu, thuế tiêu thụ đặc biệt,
thuế xuất khẩu, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp) với trị giá vốn
hàng đã bán ra, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp , được xác định theo
công thức:
Kết quả bán hàng = DTT về bán hàng và cung cấp dịch vụ- giá vốn của
hàng bán – CFBH, CFQLDN phân bổ cho số hàng đã bán.
Trong điều kiện khu vực hoá, toàn cầu hoá, tự do thương mại và tự do cạnh
tranh làm cho sự khác biệt giữa thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng mờ
nhạt, điều đó vừa tạo ra cơ hội mở rộng thị trường tiêu thụ nhưng lại đặt ra cho các
doanh nghiệp trong nước lớn hơn do đối thủ cạnh tranh ngày một nhiều và mạnh.
Đứng trước tình hình này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải lựa chọn cho mình một
chính sách sản phẩm, chính sách tiêu thụ đúng đắn nhằm đáp ứng yêu cầu đa dạng
của thị trường và tăng hiệu quả kinh doanh.

Theo phương thức này, khi doanh nghiệp giao hàng hoá, dịch vụ cho khách
hàng thì đồng thời khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán ngay. Nghĩa là
quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra đồng thời. Doanh nghiệp
đã chuyển giao phần lớn lợi ích và rủi ro gắn với quyền sở hữu hàng hoá cho khách
hàng và ngay lúc chuyển giao hàng đã thoả mãn đầy đủ các điều kiện ghi nhận
Nguyễn Thị Trà 8 Lớp LC13/21.22
8
8
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
doanh thu. Phương thức bán hàng trực tiếp giúp cho quá trình bán hàng được thực
hiện nhanh chóng, dứt khoát tiết kiệm được các chi phí về vận chuyển, bảo quản
hàng hoá và giảm rủi ro cho doanh nghiệp. Tuy nhiên doanh nghiệp cần đầu tư
nhiều thời gian và chi phí vào các hoạt động marketing, mở rộng và tiếp cận thị
trường, tìm kiếm các khách hàng mới. Do được xác định là nghiệp vụ bán hàng
ngay khi chuyển giao hàng hoá, kế toán bán hàng trong trường hợp này sử dụng
TK632 để phản ánh trị giá vốn hàng bán và TK511 để phản ánh doanh thu mà
không cần sử dụng TK157- Hàng gửi đi bán
1.2.1.2 Phương thức gửi bán
Theo phương thức này, định kì doanh nghiệp theo những thoả thuận đã ghi
trong hợp đồng. Khách hàng có thể là những đơn vị mua một lần hoặc những khách
hàng mua thường xuyên theo hợp đồng kinh tế. Khi xuất kho hàng hoá giao cho
khách hàng thì số hàng hoá đó vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp bởi chưa
thoả mãn 5 điều kiện ghi nhận doanh thu. Chỉ đến khi khách hàng đã chấp nhận
thanh toán doanh nghiệp mới ghi nhận doanh thu.
Đối với phương thức bán hàng này, kế toán cần phải chú ý thời điểm và các
điều kiện ghi nhận doanh thu. Đồng thời cần phải mở các tài khoản tổng hợp và chi
tiết để theo dõi, quản lý hàng hoá gửi bán và thực hiện trích lập dự phòng giảm giá
hàng tồn kho nếu có các dấu hiệu giảm giá. Bán hàng theo phương thức gửi bán đạt
hiệu quả cao trong nền kinh tế thị trường, khi mà sự phân công lao động xã hội và
chuyên môn hoá ngày càng sâu sắc từ khâu sản xuất đến tiêu dùng. Các doanh

hoặc hàng đã bán bị trả lại (do không đảm bảo điều kiện về qui cách, phẩm chất ghi
trong hợp đồng kinh tế) và doanh nghiệp phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
Nguyễn Thị Trà 10 Lớp LC13/21.22
10
10
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
khẩu, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp được tính trên doanh thu bán hàng
thực tế mà doanh nghiệp đã thực hiện được trong kì kế toán.
Theo chuẩn mực kế toán số 14- Doanh thu và thu nhập khác, doanh thu chỉ
được ghi nhận khi thoả mãn 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu sản phẩm, hàng hoá cho người mua.
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
- Doanh nghiệp phải xác định được thời điểm chuyển giao phần lớn lợi ích
và rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa cho khách hàng trong từng trường
hợp cụ thể. Hầu hết các trường hợp thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với
thời điểm chuyển giao lợi ích. Nếu doanh nghiệp vẫn phải chịu phần lớn rủi ro và
lợi ích thì doanh thu không được ghi nhận. Nếu lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng còn phụ thuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ được ghi nhận doanh thu khi
các yếu tố này đã xử lý xong. Mặt khác, doanh thu và chi phí của cùng một giao
dịch phải được ghi nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp. Khoản tiền nhận trước
của khách hàng không được ghi nhận là doanh thu mà phải ghi nhận là một khoản
nợ phải trả tại thời điểm nhận trước của khách hàng.
1.2.3 Phương pháp kế toán xác định kết quả bán hàng
1.2.3.1 Giá vốn của hàng xuất bán
Nguyễn Thị Trà 11 Lớp LC13/21.22

Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
Giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá trung bình của từng loại hàng tồn
kho đầu kỳ và được mua hoặc sản xuất trong kỳ. Giá trị trung bình có thể được tính
theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh
nghiệp.
Đơn giá
bình quân
=
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực
tế hàng xuất kho
=
Số lượng
xuất
×
Đơn giá
bình quân
Đồng thời việc tính giá vốn của hàng xuất kho cũng phụ thuộc từng loại
hàng tồn kho và từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
Đối với doanh nghiệp sản xuất: trị giá vốn của vật tư xuất kho được tính
bầng trị giá thực tế vật tư nhập kho bao gồm giá mua và chi phí mua. Trị giá vốn
thành phẩm xuất kho hoặc sản phẩm hoàn thành không qua kho đưa bán ngay chính
là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm. Theo chuẩn mực hàng tồn kho việc
tính giá trị hàng xuất của doanh nghiệp sản xuất cũng áp dụng theo một bốn
phương pháp trên. Tuy nhiên đối với thành phẩm do việc nhập xuất diễn ra hàng
ngày, số lượng thành phẩm luôn biến động nhưng việc xác định giá thành sản
phẩm không thể tiến hành hàng ngày mà thường tính vào cuối kỳ hạch toán. Bởi
vậy đối với doanh nghiệp sản xuất chỉ có thể áp dụng tính giá hàng xuất kho theo
phương pháp bình quân gia quyền.

hoá đã xuất
bán
Tổng tiêu chuẩn phân bổ của HH tồn đầu
kỳ và hàng hoá đã xuất bán trong kỳ
1.2.3.2 CPBH và CPQLDN phân bổ cho số hàng đã bán
Sau khi tập hợp được chi phí bán hàng (CPBH) và chi phí quản lý doanh
nghiệp (CPQLDN) sẽ phân bổ cho số hàng hoá được tiêu thụ trong kỳ. Việc phân
bổ CPBH, CPQLDN cũng tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm
sản xuất kinh doanh.
Nguyễn Thị Trà 14 Lớp LC13/21.22
14
14
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
- Đối với doanh nghiệp sản xuất: Trường hợp chu kỳ sản xuất kinh doanh
dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêu thụ thì cuối kỳ kết chuyển toàn bộ CPBH,
CPQLDN sang theo dõi ở TK 1422- Chi phí chờ kết chuyển.
- Đối với các doanh nghiệp thương mại, dịch vụ nếu có dự trữ hàng hoá biến
động giữa các kỳ thì phải phân bổ CPBH, CPQLDN cho hàng tồn cuối kỳ tức là
chuyển một phần CPBH, CPQLDN thành chi phí chờ kết chuyển và phần còn lại
được phân bổ cho số hàng đã bán trong kỳ để xác định kết quả. Tiêu thức phân bổ
là trị giá vốn thực tế của thành phẩm, hàng hoá, hàng gửi bán. Công thức phân bổ:
CPBH,
(CPQLDN
) phân bổ
cho số
hàng đã
bán
=
CPBH,(CPQLDN)
cần phân bổ đầu kỳ

-
Giá vốn của
hàng bán
-
CPBH, CPQLDN
phân bổ cho số
hàng đã bán
Trong đó, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tính bằng tổng
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ như CKTM,
GGHB, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu, thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp. Để tối đa hoá lợi nhuận các nhà doanh nghiệp rất chú
trọng nâng cao kết quả hoạt động bán hàng của doanh nghiệp. Đây là hoạt động chủ
yếu của doanh nghiệp và có ý nghĩa quyết định đối với kết quả cuối cùng của
doanh nghiệp. Các nhà quản lý doanh nghiệp thường áp dụng đồng bộ các biện
pháp để nâng cao kết quả bán hàng. Các chính sách về tiêu thụ, định giá bán,
phương thức bán hàng, các dịch vụ hậu mãi được chú trọng đặc biệt để tăng khối
lượng hàng hoá bán ra. Mặt khác, các doanh nghiệp cần giảm thiểu các khoản giảm
trừ doanh thu, phấn đấu hạ giá thành sản xuất, sử dụng tiết kiệm các khoản chi phí
để ngày càng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

1.3 Trình tự hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.3.1 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên
Sơ đồ tổng hợp một số nghiệp vụ chính kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng theo phương pháp kê khai thường xuyên
Nguyễn Thị Trà 16 Lớp LC13/21.22
16
16
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
TK111,131 TK156 TK632 TK911 TK511,512 TK111…

(3) Phản ánh trị giá vốn( trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụ
tiêu thụ trong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua
đã chấp nhận thanh toán (giá không có thuế GTGT).
(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán.
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặc
người mua chấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT).
(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên quản
lý.
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước.
(9) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh
doanh
(16a) Kết chuyển lỗ về hoạt động tiêu thụ
(16b) Kết chuyển lãi về hoạt động tiêu thụ
1.3.2 Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định
kỳ
Theo phương pháp này kế toán không theo dõi phản ánh thường xuyên liên
tục tình hình nhập xuất kho hàng hoá trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ để đến
Nguyễn Thị Trà 18 Lớp LC13/21.22
18
18
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
cuối tháng căn cứ vào biên bản kiểm kê hàng hoá, xác định lượng hàng hoá xuất ra

19
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
(10) (16b)
Sơ đồ được giải thích như sau:
(1a) Hàng hoá được mua bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, mua chịu
(1b) Kết chuyển hàng hoá tồn kho đầu kỳ
(1c) Kết chuyển hàng hoá tồn kho cuối kỳ
(2) Giá trị hàng hoá gửi bán
(3) Phản ánh trị giá vốn (trị giá mua và chi phí mua) của hàng hoá dịch vụ
tiêu thụ trong kỳ
(4) Trị giá mua của hàng gửi bán, ký gửi, đại lý đã được bán
(5a) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu được tiền hoặc người mua
đã chấp nhận thanh toán (giá không có thuế GTGT).
(5b) Phản ánh thuế GTGT đầu ra phải nộp cho hàng đã bán.
(6) Phản ánh doanh thu tiêu thụ trong kỳ đã thu bằng tiền hay bán chịu hoặc
người mua chấp nhận thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế GTGT).
(7) Lương và các khoản trích theo lương nhân viên bán hàng, nhân viên
quản lý.
(8) Chi phí bao bì, văn phòng phẩm, công cụ dụng cụ, chi phí trích trước.
(9) Chi phí khấu hao TSCĐ.
(10) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(11) Phản ánh thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất nhập khẩu phải nộp
(12) Kết chuyển các khoản giảm trừ (giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại)
(13) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(14) Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
Nguyễn Thị Trà 20 Lớp LC13/21.22
20
20
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
(15) Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh

Năm 2005, Công tyTNHH Thanh Đức được thành lập ngày 11/05/2005 do
Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp giấy phép kinh doanh. Theo quyết
định này, Công ty là doanh nghiệp có đầy đủ tư cách pháp nhân và hạch toán độc
lập ,được mở tài khoản tại các ngân hàng kể cả tài khoản ngoại tệ và được sử dụng
con dấu riêng theo quyết định của nhà nước.Cũng theo quyết định này công ty có
số vốn điều lệ: 1.500.000.000 đồng.
Để thực hiện tốt hoạt động thương mại trong nền kinh tế thị trường cạnh
tranh quyết liệt như hiện nay, công ty đă không ngừng cải tiến đổi mới hoạt động
kinh doanh nhằm đáp ứng nhu cầu đ̣i hỏi ngày càng cao của thị trường, công ty
thực hiện phương châm“ bán những hàng hóa mà thị trường cần” bên cạnh đó là
chính sách đa dạng hóa kinh doanh với những phương thức hoạt động linh hoạt,
phục vụ mọi nhu cầu của khách hàng.
Nguyễn Thị Trà 23 Lớp LC13/21.22
23
23
Trường học viện tài chính Chuyên đề tốt nghiệp
2.1.1 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
2.1.1.1 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH Thanh Đức
* Chức năng
- Buôn bán, cho thuê tư liệu sản xuất, tư liệu tiêu dùng( các loại máy móc thiết bị,
vật liệu phục vụ cho sản xuất và thi công các công tŕnh xây dựng, thiết bị đo lường,
kiểm nghiệm, vật liệu xây dựng)
- Đại lư mua, đại lư bán, kư gửi hàng hóa
- Buôn bán đồ gốm sành sứ thủy tinh, hàng thủ công mỹ nghệ
- Pha chế dầu mỡ bôi trơn, phụ gia cho xi măng, bê tông và các loại vật liệu xây
dựng khác
- Gia công đồ gỗ, mây tre nội, ngoại thất
- Kinh doanh siêu thị và cửa hàng tự chọn
- Sản xuất pha chế xà pḥng, các chế phẩm hoạt động bề mặt, các chế phẩm dùng để
giặt, rửa làm sạch có hoặc không chứa xà pḥng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status