Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
LI M U
Trớc một nền kinh tế hội nhập, bên cạnh những cơ hội là những thách thức
lớn cho rất nhiều doanh nghiệp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
đòi hỏi các doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới, hoàn thiện nhằm nâng cao
năng lực cạnh tranh để tồn tại và phát triển.
Đối với doanh nghiệp thơng mại thì bán hàng là một khâu quyết định trong
mỗi chu kỳ kinh doanh vì nó ảnh hởng trực tiếp đến sự thành công hay thất bại
của chu kỳ đó. Giải quyết tốt khâu này tức là doanh nghiệp đã đảm bảo cho các
chu kỳ kinh doanh đợc diễn ra thờng xuyên liên tục. Quá trình bán hàng là cơ
sở để tạo ra lời nhuận cho doanh nghiệp, đó là mục tiêu hàng đầu của mọi
doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng hiện nay. thc hin c mc tiêu
ny, mi doanh nghip cn nm bt chc các thông tin lm c s ánh giá, phân
tích, la chn v ra quyt nh u t kinh doanh nh doanh thu, chi phí v kt
qu...vv. Vi t cách l cụng c qun lý kinh t, toán ó theo dõi, phn ánh, ghi
chép y nhng thông tin ó v cung cp cho các Doanh nghip, c th l k
toán bán hng v xác nh kt qu bán hng.
Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng trong doanh nghiệp, em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài Hoàn
thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty
trách nhiệm hữu hạn Khai Thiờn Zcom. Nhờ sự giúp đỡ của các anh chị
trong phòng kế toán của công ty và sự hớng dẫn hết sức nhiệt tình của thầy giáo
T.S Phạm Ngc Quyt đã giúp em hoàn thành bài luận văn với bố cục nh sau:
Chơng I: Lý lun chung v k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu hot ng
bỏn hng trong cỏc doanh nghip thng mi.
Chơng II: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
tại công ty trách nhiệm hữu hạn Khai Thiờn Zcom
Chơng III: Mt s ý kin nhm hon thin cụng tỏc k toỏn bỏn hng v xỏc
nh kt qu bỏn hng ti cụng ty TNHH Khai Thiờn Zcom
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11 -16 MSV:06A06942N
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
hng
Để quản lý tốt quá trình bán hàng, tiết kiệm chi phí và tối đa hoá lợi nhuận
cần đảm bảo một số yêu cầu sau:
- Doanh nghip phi qun lý cht ch s hin cú v tỡnh hỡnh bin ng
ca tng loi sn phm
- Qun lý cỏc phng thc bỏn hng gn vi cỏc chớnh sỏch bỏn hng,
giỏm sỏt tỡnh hỡnh thanh toỏn vi ngi mua, ngi bỏn theo ỳng cỏc hp
ng kinh t
- Qun lý cht ch doanh thu bỏn hng ca tng loi hot ng nhm xỏc
nh chớnh xỏc kt qu hot ng kinh doanh ca doanh nghip
- Qun lý cht ch chi phớ bỏn hng, chi phớ qun lý doanh nghip v cỏc
chi phớ hot ng khỏc nhm t c li nhun ti a.
1.4. Nhim v ca k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng
Kế toán bán hàng giúp cho các doanh nghiệp cũng nh cơ quan nhà nớc đánh
giá đợc mức độ hoàn thành các chỉ tiêu, kế hoạch về giá vốn hàng bán, chi phí
bỏ ra và lợi nhuận thu đợc, từ đó tìm ra và khắc phục đợc những thiếu sót, hạn
chế trong công tác quản lý. Để phát huy vai trò của kế toán trong công tác quản
lý hoạt động sản xuất, kinh doanh, kế toán bán hàng cần thực hiện tốt các
nhiệm vụ sau:
- Ghi chộp phn ỏnh y , kp thi, chớnh xỏc s hin cú v tỡnh hỡnh
bin ng ca tng loi sn phm, hng húa v s lng, cht lng v giỏ tr
- Ghi chộp v phn ỏnh y , kp thi, chớnh xỏc doanh thu bỏn hng v
tỡnh hỡnh thanh toỏn ca khỏch hng.
- Phn ỏnh chớnh xỏc kt qu kinh doanh, tỡnh hỡnh thc hin ngha v vi
nh nc v vic phõn phi kt qu kinh doanh
- Cung cp s liu cho vic lp bỏo cỏo ti chớnh v nh k tin hnh phõn
tớch hot ng kinh t liờn quan n doanh thu v li nhun
II. Ni dung k toỏn bỏn hng v xỏc nh kt qu bỏn hng
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
của mình hoặc thuê ngoài vận chuyển hàng đến giao cho bên mua
SV: Trần Thị Ngọc Mai Lớp: KT11-16 – MSV:06A06942N
4
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ HN
ở địa điểm đã được thỏa thuận.
• Trường hợp không tham gia thanh toán: trong trường hợp này,
doanh nghiệp chỉ là người trung gianvaf được hưởng hoa hồng và
phải lập hóa đơn GTGT( hay hóa đơn bán hàng) phản ánh số hoa
hồng được hưởng.
2.1.2. Phương thức bán lẻ hàng hóa
Đây là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ
chức kinh tế v.v...Phương thức bán lẻ có thể thực hiện dưới hai hình thức sau:
* Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: theo hình thức này, mỗi quầy có
một nhân viên làm nhiệm vụ giao hàng cho người mua và một nhan viên viết
hoad đơn thu tiền của khách hàng.
* Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán
hàng tực tiếp giao hàng và thu tiền của khách.
* Hình thức bán lẻ tự phục vụ: theo hình thức này, khách hàng tự chọn
hàng và mang đến quầy thanh toán.
* Hình thức bán trả góp: theo hình thức này người mua được trả tiền
mua thành nhiều lần. Doanh nghiệp thương mại, ngoài số tiền thu theo giá
bán thông thường còn thu thêm một khoản lãi do trả chậm.
* Hình thức bán hàng tự động: là hình thức doanh nghiệp bán lẻ hàng
hóa thông qua hệ thống máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hay một
vài loại hàng hóa nào đó đặt tại các nơi công cộng. Khách hàng sau khi bỏ
tiền vào máy, máy sẽ btuwj động đẩy hàng cho người mua.
2.1.3. Phương thức bán hàng qua các đại lý, ký gửi
Đây là phương thức bán hàng trong đó, doanh nghiệp thương mại giao
hàng hóa cho cơ sở đại lý, ký gửi để các co sở nay trực tiếp bán hàng. Bên
nhận làm đại lý, ký gửi sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được
hàng với khoản giảm trừ doanh thu.
2.2.3. Chng t v cỏc ti khon s dng
* Cỏc chng t s dng gm :
- Hóa đơn GTGT (mu 01-BH)
- Phiếu thu tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng
- Húa n bỏn hng (mu 02-BH).
- Bn thanh toỏn hng i lý, ký gi (mu 14-BH)
- Cỏc chng t thanh toỏn (phiu thu, sộc, chuyn khon, giy bỏo cú,
bng sao kờ ca ngõn hng)
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
6
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
- Th quy hng (mu 15-BH)
- T khai thu GTGT kốm bng kờ hỏ n chng t hng húa dch v
bỏn ra (mu 02 GTGT)
- Cỏc chng t khỏc cú liờn quan...
*Tài khoản kế toán sử dụng
Để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kỳ, kế toán sử
dụng các tài khoản sau:
- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ thực tế của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ, hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp thơng mại. TK này có 5 TK cấp 2 là:
+ TK 511(1) Doanh thu bán hàng
+ TK 511(2) Doanh thu bán thành phẩm
+ TK 511(3) Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ TK 511(4) Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ TK 511(7) Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu t.
Khi phản ánh doanh thu bán hàng bên Có của TK 511, cần phân biệt theo
từng trờng hợp sau:
2.3.1. K toỏn chit khu thng mi
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản tin m doanh nghip ó gim tr hoc
ó thanh toỏn cho ngi mua hng mua vi s lng ln theo tha thun v
chit khu thng mi ó ghi trong hp ng kinh t mua bỏn hoc cam kt
mua, bỏn hng.
- Ti khon s dng : TK 521 Chit khu thng mi.
- Chng t s dng : Phiu chit khu.
- Trỡnh t k toỏn chit khu thng mi : (ph lc 02,trang 02)
2.3.2. K toỏn hng bỏn b tr li
- Hàng bán bị trả lại: Là số hàng đã xác định là tiêu thụ đợc (đã chuyển giao
quyền sở hữu, đã thu tiền hay đợc ngời mua chấp nhận) nhng bị khách hàng từ
chối thanh toán .
- Ti khon s dng : TK 531 Hng bỏn b tr li.
- Chng t s dng : phiu nhp kho, húa n tr hng
- Trỡnh t k toỏn hng bỏn b tr li : (ph lc 03,trang 03)
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
8
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
2.3.3. K toỏn gim giỏ hng bỏn
- Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay
hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân thuộc về ngời bán nh hàng kém
phẩm chất, không đúng quy cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm
trong hợp đồng, hàng lạc hậu....
- Ti khon s dng : TK 532 Gim giỏ hng bỏn.
- Trỡnh t k toỏn gim giỏ hng bỏn : (ph lc 04,trang 04)
2.3.4. K toỏn cỏc loi thu TTB, thu XK, thu GTGT
L cỏc khon giỏn thu tớnh trờn doanh thu bỏn hng. Cỏc khon ny tớnh
cho cỏc i tng tiờu th hng húa, dch v phi chu, cỏc c s sn xut,
kinh doanh ch l n v thu h v np thay cho ngi tiờu dựng hoc nh
nhp khu. Tựy thuc vo i tng v mc ớch kinh doanh m doanh
+
Chi phớ mua hng
phõn b cho hng xut
kho
Trong ú :
xỏc nh c giỏ tr mua thc t ca hng xut kho, cỏc doanh nghip
cú th ỏp dng mt trong cỏc phng phỏp sau :
+ Ph ơng pháp tớnh giỏ theo giỏ thc t bình quân gia quyền
Theo phơng pháp này việc tính hàng hóa xuất kho đợc xác định nh sau:
Giá thc t = Số lợng hàng x Đơn giá thực tế
Bỡnh quõn hóa xuất kho bình quân
Trong ú :
Đơn giá
thực tế
bình quân
=
Trị giá mua thực tế
hàng tồn đầu kỳ
+
Trị giá mua thực tế
hàng nhập trong kỳ
Số lợng hàng hóa tồn
đầu kỳ
+
Số lợng hàng hóa
nhập trong kỳ
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
Chi phớ mua
hng phõn b
cho hng xut
Theo phơng pháp này đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hóa
theo từng lô hàng, khi xuất kho lô hàng hóa nào thì căn cứ vào số lợng xuất kho
và đơn giá nhập kho thực tế của lô hàng hóa đó để tính ra giá thực tế xuất kho.
- ỏnh giỏ theo phng phỏp giỏ hch toỏn
tớnh tr giỏ vn thc t ca hng xut kho v lu kho, ngi ta cú th
s dng phng phỏp h s giỏ tớnh. Theo phng phỏp ny, hng ngy k
toỏn cn c vo tỡnh hỡnh nhp xut ghi vo bng kờ xut-nhp-tn theo
giỏ hch toỏn. Cui thỏng tớnh h s giỏ gia giỏ thc t v giỏ hch toỏn ca
hng nhp kho trong thỏng ri nhõn vi tr giỏ hng xut kho theo giỏ hch
toỏn xỏc nh giỏ vn hng xut kho. Cỏch tớnh nh sau :
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ HN
Giá thực tế của
hàng xuất bán
=
Giá hạch toán của
hàng xuất bán
x
Hệ số giá (H)
Trong đó :
Hệ số giá
(H)
=
Giá thực tế tồn kho đầu
kỳ
+
Giá thực tế nhập kho
trong kỳ
Giá hạch toán tồn kho
độ tài chính, bao gồm:
- Chi phí nhân viên bán hàng: Là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho
nhân viên bán hàng, đóng gói bảo quản sản phẩm, hàng hóa, hàng hóa vận
chuyển đi tiêu thụ và các khoản trích theo lơng.
- Chi phí vật liệu: Là các khoản chi phí về vật liệu dùng để sửa chữa tài
sản cố định dùng cho khâu bán hàng, nhiên liệu dùng cho vận chuyển hàng hóa.
- Chi phí dụng cụ, đồ dùng: Là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng, đo l-
ờng, tính toán tại bộ phận bán hàng.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Dùng ở khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và
cung cấp nh kho, cửa hàng, phơng tiện vận chuyển bốc dỡ .
- Chi phí bảo hành sản phẩm: Là các khoản chi phí bỏ ra để sửa chữa, bảo
hành sản phẩm, hàng hóa trong thời gian bảo hành.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa dịch vụ.
- Chi phí bằng tiền khác: Là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong
khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kể
trên nh: Chi phí tiếp khách...
* Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi, ủy nhiệm chi
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
* Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 641: Chi phí bán hàng
Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới
thiệu sản phẩm, hàng hóa, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển.
TK 641 đợc mở chi tiết theo từng nội dung chi phí kể trên tơng ứng với 7 TK
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
13
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
Cấp 2:
14
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
TK 642(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 642(8) Chi phí bằng tiền khác
* Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (ph lc 07,trang 07)
2.6. K toỏn xỏc nh kt qu bỏn hng
Kt qu bỏn hng l s chờnh lch gia doanh thu thun v chi phớ kinh
doanh liờn quan n quỏ trỡnh bỏn hng bao gm tr giỏ vn thc t ca hng
xut bỏn, chi phớ bỏn hng v chi phớ qun lý doanh nghip phõn b cho hng
húa bỏn ra.
Kt qu bỏn hng c xỏc nh bng cỏc ch tiờu sau:
Xỏc nh doanh thu thun :
Doanh thu thun = Doanh thu bỏn hng - Cỏc khon gim tr doanh thu (*)
(*) Cỏc khon gim tr doanh thu ó trỡnh by phn 2.3-trang 7- chng 1
Xỏc nh giỏ vn ca hng xut bỏn:
Giỏ vn ca hng xut bỏn ó trỡnh by phn 2.4.-trang 8- chng 1
Xỏc nh chi phớ bỏn hng v chi phớ qun lý doanh nghip:
Vic xỏc nh hai loi chi phớ ny ó c trỡnh by phn 2.5.-trang 11-
chng 1
Li nhun bỏn hng c xỏc nh theo cụng thc :
Nu chờnh lch mang du (+) thỡ kt qu lói v ngc li
- Ti khon s dng: Ti khon 911xỏc nh kt qu kinh doanh
.Ti khon ny c dựng xỏc nh kt qu hot ng kinh doanh v cỏc
hot ng khỏc ca doanh nghip trong k k toỏn .
Ngoi ra cũn cú cỏc ti khon liờn quan: TK 511,512,642
* Trỡnh t k toỏn xỏc nh kt qu kinh doanh(ph lc 18,trang 18)
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
15
Li nhun
bỏn hng
Tel: (84 43) 7538232, (84 43) 7538299
Fax: (84 43) 7535581
Email:
Giỏm c Cụng ty: Hong Trung Thnh
- Công ty TNHH Khai Thiên Zcom đợc thành lập theo quyết định số
0102025908 do Sở Kế hoạch và Đầu t thành phố Hà Nội ngày 01/12/2001, công
ty chủ yếu bán máy vi tính và linh kiện nên có tên là công ty TNHH máy tính
và thiết vị văn phòng TNHH Khai Thiên Zcom.
Từ lúc thành lập với tổng số nhân viên là 7 ngời làm việc trong một cửa hàng
chỉ có diện tích gần 50m2, sau 9 năm làm việc không biết mệt mỏi công ty đã
có tổng số nhân viên là gần 200 ngời với 4 địa điểm kinh doanh, trong đó có 3
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
16
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
địa điểm nằm trên địa bàn thành phố và một chi nhánh ở tỉnh bên. Không những
thế, công ty TNHH Khai Thiên Zcom còn luôn duy trì đợc tốc độ phát triển
toàn diện về mọi mặt một cách rất bền vững và đáng tự hào so với các công ty
kinh doanh cùng lĩnh vực.
Các lĩnh vực hoạt động chủ yếu
- Kinh doanh các thiết bị tin học và văn phòng, loại thiết bị lu trữ
- Kinh doanh các loại linh kiện máy tính, thiết bị văn phòng
- Lắp đặt, bảo trì, bảo dỡng các thiết bị, máy móc văn phòng
1.1.2. Chc nng nhiờm vu linh vc SXKD cua cụng ty
* Chc nng nhiờm vu: La mụt cụng ty thng mai chuyờn cung cõp vờ
linh kiờn may tinh va thiờt bi vn phong . Khai Thiờn la mụt n vi co t cach
phap nhõn, hach toan ục lõp. Trong nờn kinh tờ thi trng co s iờu tiờt cua
nha nc co cõc nhiờm vu sau:
- Nghanh nghờ kinh doanh: kinh doanh va cung cõp cac san phõm vờ linh
kiờn may tinh, thiờt bi vn phong
- Hach toan kinh tờ õy u, phu hp vi chờ ụ tai chinh, thc hiờn moi
tớnh, t vn v phn cng v phn mm. Hng hoỏ cụng ty ch yu c nhp
khu t nc ngoi nờn vic t chc kinh doanh ht sc cn thit v l lnh
vc hng u ca cụng ty
- Tớnh n ny cụng ty ó thit lp quan h vi rt nhiu i tỏc lm n,
tham gia mt s d ỏn ca cỏc chi nhỏnh cụng ty nc ngoi ti Vit Nam.
- Vi kh nng v s n lc khụng ngng ca ban lónh o, cựng ton
th nhõn viờn trong cụng ty ó giỳp cụng ty i lờn, ng vng v phỏt trin
trờn th trng.
1.4.2. C cu t chc b mỏy qun lý ca cụng ty
Bộ máy của công ty chia thành các bộ phận sau: ( ph lc 09, trang 09)
- Giám đốc công ty: Là ngời giữ vai trò lãnh đạo chung toàn công ty, chịu
trách nhiệm trớc Nhà nớc và pháp luật về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và
hoạt động tài chính của công ty.
- Phó giám đốc tài chính: Làm nhiệm vụ tham mu, giúp đỡ giám đốc về
tình hình tài chính bên ngoài cũng nh của công ty, lập và quản lý các dự án tài
chính, đầu t của công ty. Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về lĩnh vực mình phụ
trách.
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
18
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
- Phó giám đốc kinh doanh: chịu trách nhiệm quản lý và kiểm soát tình
hình kinh doanh và bán hàng của công ty. Tham mu, t vấn cho giám đốc về các
dự án phát triển kinh doanh trớc mắt và lâu dài.
- Cac phong ban gụm :
- Phòng hành chính tổng hợp: Phụ trách việc hành chính sự nghiệp nh
quản lý con dấu, hồ sơ chứng từ.
- Phòng marketing: Thực hiện công tác tiếp thị, quảng cáo, lập hồ sơ dự
thầu các công trình, lập và kiểm tra việc thực hiện các dự toán công trình, lập kế
hoạch sản xuất, cung cấp các thông tin số liệu cần thiết.
- Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm kiểm tra và đảm bảo tình hình hoạt
doanh: Là người tổ chức chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, kiểm tra tính hợp
pháp của các chứng từ kế toán về các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tình hình
tăng, giảm TSCĐ và tổng hợp, xác định kết quả kinh doanh vào cuối kỳ kế
toán. Chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị, Giám đốc về các nghệp vụ kế
toán của Công ty.
- Kế toán tiền mặt, công nợ: Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả
của Công ty, đồng thời theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
để kịp thời có kế hoạch đòi nợ hoặc chi trả theo quy định.
- Kế toán thuế và các khoản phải nộp: có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép kế
khai đầy đủ các loại hàng hoá, đầu ra và đầu vào để tính số thuế được khấu
trừ một cách chính xác ( đối với thuế GTGT được khấu trừ và thực hiện nghĩa
vụ đối với nhà nước như các khoản thuế, nhập khẩu, xuất khẩu, phí và lệ
phí...vv.
- Kế toán hàng hoá: có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình nhập,
xuất, tồn kho từng loại hàng hoá, phiếu nhập kho, hoá đơn bán hàng.
- Thủ quỹ: là người quản lý lượng tiền mặt tại Công ty, căn cứ vào phiếu
thu, phiếu chi hợp lệ để thu và chi, ghi sổ quỹ tiền mặt.
1.6. Chính sách kế toán tại công ty
- Công ty áp dụng hình thức ghi sổ: Nhật ký chung (phụ lục 11,trang 11)
- Niên độ kế toán của công ty: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc
vào ngày 31 tháng 12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Hệ thống báo cáo tài chính: + Bảng cân đối kế toán
SV: Trần Thị Ngọc Mai Lớp: KT11-16 – MSV:06A06942N
20
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ HN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Cơ sở lập báo cáo tài chính: trình bày theo nguyên tắc giá gốc.
+ Bỏn hng thu tin ngay.
+ Bỏn hng thu tin chm.
Cn c vo hp ng ó ký, bờn mua c cỏn b n kho ca Cụng ty
nhn hng theo ỳng a ch v thi gian ghi trờn hp ng. Nu khỏch hng
cú yờu cu thỡ Cụng ty s vn chuyn hng hoỏ bng phng tin vn ti ca
n v n tn ni giao hng. Tuy nhiờn phng thc bỏn hng ca Cụng ty
SV: Trn Th Ngc Mai Lp: KT11-16 MSV:06A06942N
22
Lun vn tt nghip Trng i Hc Kinh Doanh v Cụng Ngh HN
cú mt s quy nh sau:
+ Bỏn hng tr chm nu thi gian thanh toỏn di thỡ phi tớnh lói sut
v thu doanh thu, nu tht thoỏt thỡ ngi quyt nh bỏn hng phi chu
trỏch nhim bi hon.
+ Xỏc nh rừ trỏch nhim ca cỏ nhõn cho n hoc cho ng tin hng.
+ Tt c cỏc hp ng kinh t phi c thanh toỏn theo quy nh.
+ Vic bỏn hng cho khỏch hng phi c quyt nh trờn c s ó
tỡm hiu k kh nng thanh toỏn ca khỏch hng hn ch ri ro.
2.1.2. Th tc, chng t
- Th tc : Mt hp ng mua bỏn phi kt hp cht ch gia phũng kinh
doanh v phũng k toỏn, th tc ban u liờn quan n cỏc iu kin tho
thun gia hai bờn do phũng kinh doanh m nhn, phũng k toỏn phi hp
thc hin cỏc bc tip theo nh giao hng, thu tin bỏn hng, hch toỏn
vo s k toỏn. Hp ng mua bỏn c lp thnh 03 bn.
- 01 bn phũng kinh doanh gi li lm bng chng v theo dừi tng hp.
- 01 bn phũng k toỏn gi lm cn c vit hoỏ n bỏn hng v phiu
xut kho.
- 01 bn do khỏch hng gi theo dừi, i chiu cụng n
- chng t s dng
- Hóa đơn GTGT
- Phiếu xuất kho
S d u k SP mỏy tớnh vn phũng HP-X4 nh sau: s lng 20 chic, giỏ
mua 5.000.000. Cỏc nghip v phỏt sinh i vi SP ny trong thỏng 07/2009
l:
- Ngy 05/07 nhp v 10 chic, n giỏ 4.800.000
- Ngy 15/07 nhp v 4 chic, n giỏ 5.100.000
- Ngy 22/07 nhp v 2 chic, n giỏ 5.100.000
Khi ú tr giỏ vn thc t ca hng xut vo ngy 28/07 xut 22 chic bỏn cho
Trng tiu hc Lờ Quý ụn s c tớnh nh sau:
Đơn giá
thực tế
bình quân
=
20 x 5.000.0000
+
(10x4.800.000 + 4x5.100.000
+ 2x5.100.000)
20
+
(10 + 4 + 2)
= 4.960.000
Tr giỏ thc t ca lụ hng em xut bỏn trờn l:
22 x 4.960.000 = 109.120.000
2.2. K toỏn doanh thu bỏn hng ti cụng ty
2.2.1. Hỡnh thc ghi s : l mt doanh nghip ỏp dng hỡnh thc np thu
GTGT theo phng phỏp khu tr nờn doanh thu tiờu th ca cụng ty khụng
bao gm thu GTGT. Sau mi ngy bỏn hng, nhõn viờn bỏn hng s lp bỏo
cỏo bỏn hng, bỏo cỏo tin mt, húa n bỏn hng, phiu xut kho... chuyn
lờn phũng k toỏn. K toỏn kim tra, i chiu chớnh xỏc cỏc chng t ó
nhn bo qun, lu tr v vo cỏc s k toỏn liờn quan nh s chi tit ti
khon doanh thu, ti khon giỏ vn...
tế của lô hàng là 45.000.000đ
Khi nhận hàng Trần Anh phát hiện 1/5 lô hàng trên không đúng hợp
đồng (sai quy cách) nên từ chối nhận và trả lại số hàng này. Công ty đã chấp
nhận và nhập lại số hàng bị trả lại trên đồng thời thanh toán bằng tiền mặt
SV: Trần Thị Ngọc Mai Lớp: KT11-16 – MSV:06A06942N
25